Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thành phần cây làm thức ăn của voi châu á alephas maximus tại huyện định quán huyện tân phú tỉnh đồng nai

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thành phần cây làm thức ăn của voi châu Á tại huyện Định Quán, Tân Phú, tỉnh Đồng Nai, cung cấp thông tin chi tiết về nguồn thức ăn tự nhiên của loài...

Chuyên ngành

Lâm Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2017

160
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào thành phần cây làm thức ăn cho voi châu Á tại hai huyện Định QuánTân Phú, tỉnh Đồng Nai. Mục tiêu chính là xác định các loài thực vật mà voi sử dụng làm thức ăn, từ đó đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững. Voi châu Á (Elephas maximus) là loài động vật quý hiếm, đang đối mặt với nguy cơ suy giảm số lượng do mất môi trường sống và nguồn thức ăn. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học để phục hồi sinh cảnh và bảo tồn loài voi.

1.1. Bối cảnh và mục tiêu nghiên cứu

Voi châu Á là loài động vật lớn, có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái. Tuy nhiên, số lượng cá thể đang giảm mạnh do mất môi trường sống và nguồn thức ăn. Nghiên cứu này nhằm xác định các loài cây làm thức ăn cho voi tại Định QuánTân Phú, từ đó đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững. Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần vào việc bảo vệ loài voi và duy trì đa dạng sinh học tại khu vực.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu

Nghiên cứu không chỉ cung cấp thông tin về thành phần dinh dưỡng của các loài cây mà voi sử dụng, mà còn đóng góp vào việc quản lý tài nguyên rừng và bảo tồn động vật hoang dã. Đây là cơ sở quan trọng để xây dựng các chính sách bảo tồn voi và phát triển nông nghiệp bền vững tại Đồng Nai.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra thực địa để xác định các loài cây làm thức ăn cho voi. Các tuyến điều tra được thiết kế dựa trên hoạt động kiếm ăn của voi. Dữ liệu được thu thập thông qua quan sát trực tiếp và phỏng vấn người dân địa phương. Phương pháp chuyên gia cũng được áp dụng để đánh giá cấu trúc rừng và sinh cảnh sống của voi.

2.1. Điều tra thực địa

Các tuyến điều tra được thiết kế dọc theo các khu vực voi thường xuyên kiếm ăn. Dữ liệu về các loài cây được ghi nhận thông qua quan sát trực tiếp và thu thập mẫu vật. Phương pháp này giúp xác định chính xác các loài cây mà voi sử dụng làm thức ăn.

2.2. Phỏng vấn người dân

Người dân địa phương được phỏng vấn để thu thập thông tin về các loài cây mà voi thường ăn. Phương pháp này bổ sung cho dữ liệu điều tra thực địa, giúp xác định các loài cây không được quan sát trực tiếp nhưng vẫn là nguồn thức ăn quan trọng của voi.

III. Kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã xác định được nhiều loài cây làm thức ăn cho voi, bao gồm cả cây gỗ và cây cỏ. Các loài cây này không chỉ cung cấp dinh dưỡng mà còn có vai trò quan trọng trong việc duy trì sinh cảnh sống của voi. Kết quả cũng cho thấy sự đa dạng của hệ sinh thái tại Định QuánTân Phú, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn các loài cây này.

3.1. Thành phần các loài cây thức ăn

Nghiên cứu đã liệt kê được hơn 50 loài cây làm thức ăn cho voi, bao gồm các loài cây gỗ như cây sao, cây dầu, và các loài cỏ như cỏ voi, cỏ tranh. Các loài cây này không chỉ cung cấp dinh dưỡng mà còn là nguồn thức ăn tự nhiên quan trọng cho voi.

3.2. Đặc điểm sinh cảnh sống

Sinh cảnh sống của voi tại Định QuánTân Phú bao gồm rừng gỗ lá rộng, rừng hỗn giao, và các khu vực đất trống. Các sinh cảnh này cung cấp nguồn thức ăn đa dạng và không gian sống cần thiết cho voi. Tuy nhiên, sự xâm lấn của con người đang đe dọa đến sự tồn tại của các sinh cảnh này.

IV. Đề xuất giải pháp bảo tồn

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các giải pháp bảo tồn được đề xuất bao gồm bảo vệ rừng, phục hồi sinh cảnh sống của voi, và nâng cao nhận thức cộng đồng. Việc quản lý tài nguyên rừng bền vững cũng được nhấn mạnh để đảm bảo nguồn thức ăn lâu dài cho voi.

4.1. Bảo vệ rừng và sinh cảnh

Cần tăng cường bảo vệ các khu rừng hiện có và phục hồi các sinh cảnh bị suy thoái. Việc thiết lập các hành lang sinh thái cũng được đề xuất để kết nối các khu vực phân bố của voi, giúp chúng di chuyển và kiếm ăn dễ dàng hơn.

4.2. Nâng cao nhận thức cộng đồng

Cần tổ chức các chương trình giáo dục và nâng cao nhận thức cho người dân về tầm quan trọng của việc bảo tồn voi và môi trường sống của chúng. Sự tham gia của cộng đồng là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả của các giải pháp bảo tồn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thành phần cây làm thức ăn của voi châu á alephas maximus tại huyện định quán huyện tân phú tỉnh đồng nai

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Voi Châu á (Elephas maximus) thuộc họ có vòi (Proboscidea), bộ có vòi (Proboscide) là loài thú lớn quý hiếm của thế giới và Việt Nam. Sách đỏ Việt Nam 2007 xếp mức [CR], Danh lục IUCN (2017) ở mức [EN], thuộc phụ lục I của Công ước CITES, nhóm IB của Nghị định 32/2006/NĐ-CP, và có tên trong Nghị định 160/2013/NĐ-CP. Voi Châu á (Elephas maximus) đang bị đe dọa nghiêm trọng cả về số lượng cũng như sinh cảnh sống của loài. Đây là loài ưu tiên bảo tồn đặc biệt, nhận được sự quan tâm của các tổ chức bảo tồn trong và ngoài nước.

Điều này được thể hiện thông qua Quyết định số 763/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tổng thể bảo tồn voi Việt Nam giai đoạn 2014- 2020”. Trong đó có kế hoạch khẩn cấp đến năm 2020 để bảo tồn voi ở Việt Nam. Sự suy giảm kích thước quần thể Voi ngoài tự nhiên có thể do nhiều nguyên nhân như săn bắn, mất sinh cảnh, buôn bán động vật trái phép … Trong đó mất và chia cắt sinh cảnh là một trong những nguyên nhân nghiêm trọng nhất. Chính vì vậy, việc nghiên cứu thức ăn của voi sẽ giúp chúng ta năng cao hiểu biết về sinh thái thức ăn của loài, là cơ sở khoa học giúp phục hồi các sinh cảnh bị mất và chia cắt.

Tất cả những yếu tố trên là những nguy cơ ảnh hưởng đến bảo tồn Voi. Do vậy, để góp phần vào công tác bảo tồn Voi và hướng tới các mục tiêu hành động Quốc gia nói trên tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thành phần loài cây làm thức ăn của Voi Châu Á (Elephas maximus) tại huyện Định Quán, Tân Phú tỉnh Đồng Nai”. Đề tài sau khi hoàn thành sẽ là cơ sở quan trọng cho công tác bảo tồn và phát triển các loài thực vật làm thức ăn cho Voi hoang dã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 2 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.

Nghiên cứu về sinh cảnh Voi Châu Á trên thế giới 1. Đặc điểm và tình trạng Bộ Voi (Proboscidea) hiện nay chỉ có một họ Voi (Elephantiae) với 2 giống: giống Loxodonta ở Châu Phi có 2 loài (Loxodonta africana và Loxodonta cyclotis) và giống Elephas ở Châu Á có 1 loài (Elephas maximus). Voi Châu Phi (Loxodonta sp) có ngà ở cả Voi đực và Voi cái, tai rất lớn. Voi Châu Á (Elephas maximus) chỉ con đực mới có ngà.

Voi Châu Á có thân cỡ rất lớn, có thể dài tới 6m. Môi trên và mũi phát triển kéo dài thành vòi dài chấm đất. Hai răng cửa lớn phát triển thành ngà. Voi đực có hai ngà, mỗi ngà dài tới 150 cm, nặng 15-20 kg.

Có 12 răng hàm, các răng mọc sít nhau gần như một khối. Da dày, lông thưa, dài, cứng màu nâu xám (đôi khi trắng). Voi Châu Á sống ở rừng thưa, rừng thứ sinh pha tre nứa, xen lẫn các trảng cỏ trong các thung lũng hay các vùng đồi thấp. Độ cao phân bố lên tới 1500 – 1600 m so với mặt nước biển.

Thức ăn chủ yếu là cỏ, lá cây, cành cây nhỏ, măng tre nứa, cây chuối rừng. Chu kỳ sinh sản 4-5 năm 1 lứa, mỗi lứa đẻ 1 con, thời gian mang thai 21-22 tháng. Voi sơ sinh nặng 90-100 kg, có thể cao tới 1m. Tuổi sinh sản khoảng 15-50 tuổi.

Tuổi thọ 80-90 năm hoặc hơn. Là loài thú lớn quý hiếm, Voi được thuần hóa để phục vụ cho đời sống: kéo gỗ, thồ hàng, dùng trong chiến trận, nuôi trong vườn thú, làm xiếc, Ngà Voi có giá trị xuất khẩu và làm hàng mỹ nghệ. Những nghiên cứu về loài Voi Châu Á ngoài tự nhiên chủ yếu tập trung ở lĩnh vực điều tra, đánh giá tình trạng và xác định vùng phân bố của loài. Tiêu biểu là các công trình: Alongkot Chukaew & Prawad Whohandee (2005) [32]; Li Zhang (2007) [39]; Sukumar và cộng sự (2001),.Tuy nhiên, những điều tra đánh giá này mới tập trung ở một số Quốc gia có số lượng cá thể Voi nhiều như; Sri- Lanka, Thái Lan, Ấn Độ, CamPuchia.

Do phạm vi nghiên cứu rộng (lãnh thổ toàn quốc) nên hầu như các nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc ước lượng số cá thể Voi trong từng vùng phân PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 3 bố, rất ít nghiên cứu mô tả được cấu trúc các quần thể loài, nghiên cứu các dạng sinh cảnh của voi và các loài cây rừng làm thức ăn cho voi. Theo Dự án Bảo tồn Voi Đăk Lăk thì Voi Châu Á có phân bố tự nhiên ở 13 nước Châu Á gồm: Bangladesh, Bhutan, Campuchia, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Nepal, Sri Lanka, Thái Lan và Việt Nam; Với tổng diện tích phân bố là 486.1 : Số lƣợng Voi tự nhiên và thuần dƣỡng ở Châu Á Diện tích Voi hoang dã Voi nuôi dƣỡng TT Quốc gia phân bố (cá thế) (cá thế) (km2) 1 Bangladesh 1.500 250 – 500 - 3 Cam pu chia 40. Theo IUCN/SSC Asian Elephant Specialist Group, 2004 [31], hiện số lượng Voi Châu Á hoang dã còn tính khoảng từ 38.566 cá thể, phân bố nhiều nhất ở Ấn Độ với khoảng từ 23.900 cá thể, ít nhất ở Việt Nam với khoảng PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 4 76 – 94 cá thể. Cũng theo số liệu này, số lượng Voi Châu Á thuần dưỡng tập trung ở Ấn Độ, Srilanka, Bangladesh, Nepal và các nước Đông Nam Á như Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia, Indonesia và Việt Nam.

Trong đó số lượng Voi thuần dưỡng tập trung nhiều nhất ở Myanmar, Thái Lan, Ấn Độ, Lào, Campuchia, Sri Lanka. Ngoài ra, một số lượng Voi Châu Á hiện đang được nuôi dưỡng và chăm sóc trong các vườn thú ở nhiều quốc gia Châu Âu, Châu Mỹ. Theo thông tin của AZA/TAG/SSP Elephant (Association of Zoo & Aquarium/Taxon Advisory Group/ Special Survival Plan), tổ chức này hiện đang nuôi giữ và chăm sóc tổng số 139 cá thể Voi Châu Á (27 đực, 112 cái), tại 40 cơ sở của AZA [16]. Quản lý Bảo tồn Voi hoang dã Hiện nay môi trường sống của Voi hoang dã đang bị suy giảm nghiêm trọng ở các Quốc gia hiện còn loài này.

Việc môi trường sống thu hẹp hoặc chia cắt, nơi sinh sống bị mất; Nguồn thức ăn khan hiếm, nhiều loài thức ăn Voi ưa thích không còn; Hành lang di chuyển bị chia cắt, thay đổi hay bị mất từ đó việc gặp gỡ giữa những cá thể riêng biệt gặp khó khăn ảnh hưởng đến việc sinh sản tự nhiên của quần thể; Nạn phá rừng làm rẫy, canh tác nông nghiệp đã hủy diệt nhiều loài thức ăn của voi, làm thay đổi sinh cảnh của Voi. Môi trường sống bị ảnh hưởng kéo theo việc Voi trở lên hung dữ hơn, xung đột giữa Voi và Người xảy ra thường xuyên và hậu quả ngày càng nghiêm trọng hơn, có nhiều người bị Voi giết và Voi bị người dân xua đuổi nhiều hơn để bảo vệ mùa màng. Các nước có voi tự nhiên đều nhận thức được việc bảo tồn Voi và vấn đề hạn chế xung đột giữa Voi và Người. Tuy nhiên, nhiều nước không có đủ nguồn lực thực hiện.

Một số nước khác đã triển khai những nghiên cứu về Voi, nhưng chưa có chính sách hợp lý cho Bảo tồn Voi nên tính hiệu quả chưa cao, còn nhiều vấn đề chưa được giải quyết thỏa đáng. Vì vậy, tính cấp thiết hiện này là đòi hỏi cần có những hỗ trợ về mặt phương pháp, kỹ thuật, tài chính từ các tổ chức Bảo tồn Quốc tế, Chính phủ và phi Chính phủ để xây dựng chiến lược lâu dài, ổn định, bền vững cho các nước đang phát triển như Campuchia, Lào, Myanmar, Việt Nam. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 5 Một số nước đi đầu trong công tác bảo tồn Voi đã xây dựng các trung tâm, mô hình Bảo tồn Voi đạt những kết quả nhất định. Các nghiên cứu về Voi ở các khu vực khác nhau ngày một hoan thiện hơn tạo cơ sở khoa học quan trọng cho công tác bảo tồn.

Chiếm đến 60% số lượng Voi Châu Á. Thực trạng phân bố; một số dự đoán quần thể xác thực nhưng phần lớn thiếu chính xác Karanth & Sunquist (1992); Sukumar (1992); Trung tâm bảo tồn và nghiên cứu Voi(1998); Choudhury(1999); Bist (2003) [34]. Các báo cáo gần đây cho thấy ở Ấn Độ có tỷ lệ người tử vong cao nhất trong các cuộc xung đột giữa Voi và con người, với 200-250 người chết và khoảng 100 con Voi bị giết mỗi năm nguyên nhân chính là môi trường sống bị chia cắt nguồn thức ăn cho Voi vì thế cũng dần biến mất theo sự mất rừng, đặc biệt là săn bắt trái phép để lấy ngà và thực thi pháp luật rừng còn nhiều lỗ hổng, hạn chế trong chế tài xử phạt. Tuy nhiên, hiện nay số lượng loài này đang dần hồi phục [30].

Năm 1992 Chính phủ Ấn Độ đã thành lập 25 trung tâm Bảo tồn Voi trong cả nước với tổng diện tích 58.000 km2 với chiến lược là Bảo tồn môi trường sống của Voi và thiết lập các hành lang, tạo môi trường sống cho Voi. Dự án này cũng nhằm giải quyết xung đột giữa con người-Voi và nâng cao các lợi ích của Voi thuần hóa. Dự án Voi cũng đã thành lập tổ chức Giám sát việc giết hại Voi bất hợp pháp (MIKE), đây là chương trình của CITES. Các nghiên cứu về Voi ở Ấn Độ đã chú ý đến việc cần thiết nhằm gia tăng số lượng Voi đực, vì điều này liên quan đến tính bền vững của quần thể Voi tự nhiên.

- Malaysia: Số lượng khoảng 2351 – 3066 trong đó khoảng 1251-1466 ở Peninsula và khoảng 1100 - 1600 ở đảo Borneo. Voi của Borneo được coi như một phân loài riêng biệt, năm 2003 sau khi các nhà khoa học kết luận có sự sai khác về mặt di truyền của loài này. Borneo là khu vực có diện tích rừng lớn là nơi có Bảo tồn Voi hy vọng về sự gia tăng bền vững của đàn Voi trong tương lai. Voi Borneo được biết đến do sự di chuyển giữa Malaysia và Kalimantan một tỉnh của Indonesia.

Trong vòng 25 năm qua đã có khoảng 500 con Voi đã được di chuyển để làm giảm xung đột giữa người và Voi. Các giải pháp này đã tỏ ra thành công khi PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 6 hầu hết các con Voi sau khi di chuyển đều khỏe mạnh và đặc biệt làm giảm xung đột giữa Voi và Người. - Srilanka: Bảo tồn động vật hoang dã (Sri Lanka Department of Wildlife Conservation – DWLC) là cơ quan có thẩm quyền cao và chịu trách nhiệm theo dõi hoạt động bảo tồn Voi nói riêng và động vật hoang dã nói chung.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu thành phần cây làm thức ăn cho voi châu Á tại Định Quán và Tân Phú, Đồng Nai là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc xác định và phân tích các loại thực vật tự nhiên có thể sử dụng làm thức ăn cho voi châu Á tại hai khu vực thuộc tỉnh Đồng Nai. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về thành phần dinh dưỡng của các loại cây mà còn đưa ra các khuyến nghị nhằm bảo tồn và phát triển nguồn thức ăn tự nhiên cho loài voi, góp phần vào công tác bảo tồn đa dạng sinh học. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, nhà quản lý môi trường và những người quan tâm đến bảo tồn động vật hoang dã.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến môi trường và bảo tồn, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ phát triển nông thôn thực trạng và giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện vị xuyên tỉnh hà giang, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các giải pháp bảo vệ môi trường trong phát triển nông thôn. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng môi trường làng nghề nấu rượu vân hà huyện việt yên tỉnh bắc giang và đề xuất giải pháp cải thiện cũng là một tài liệu đáng chú ý, giúp hiểu rõ hơn về tác động môi trường từ các hoạt động sản xuất truyền thống. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ quy lý năng lượng energyfoodwater security nexus in viet nam mang đến góc nhìn tổng thể về mối liên hệ giữa an ninh năng lượng, thực phẩm và nước, một chủ đề có liên quan mật thiết đến bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.