Luận án tiến sĩ y học thực trạng tăng huyết áp ở người 18 69 tuổi tại quận thủ đức thành phố hồ chí minh và hiệu quả can thiệp 2018 2020

Luận án tiến sĩ y học phân tích thực trạng tăng huyết áp ở người 18-69 tuổi tại quận Thủ Đức, TP.HCM và hiệu quả can thiệp giai đoạn 2018-2020.

Trường đại học

Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương

Chuyên ngành

Y tế công cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

158
11
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN TĂNG HUYẾT ÁP

1.1.1. Huyết áp và tăng huyết áp

1.1.2. Chẩn đoán, phân loại và phân độ huyết áp

1.1.3. Phân tầng nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp

1.1.4. Nguyên nhân tăng huyết áp

1.1.5. Biến chứng của tăng huyết áp hoặc tổn thương cơ quan đích của tăng huyết áp

1.1.6. Tăng huyết áp và yếu tố liên quan đến tăng huyết áp

1.1.7. Tình hình tăng huyết áp trên thế giới và ở Việt Nam

1.2. Giới thiệu khái quát về địa bàn nghiên cứu

1.2.1. Một số đặc điểm vị trí địa lý quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh

1.2.2. Tình hình hệ thống y tế quận Thủ Đức

1.2.3. Giới thiệu về TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Địa điểm nghiên cứu

2.1.3. Thời gian nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu

2.2.3. Biến số và chỉ số nghiên cứu

2.2.4. Phương pháp và kỹ thuật thu thập số liệu

2.2.5. Tiêu chuẩn chẩn đoán và phương pháp xác định một số tiêu chí

2.2.6. Nội dung và các hoạt động can thiệp

2.2.7. Sai số và biện pháp khắc phục sai số

2.2.7.1. Sai số có thể mắc phải
2.2.7.2. Biện pháp khắc phục sai số

2.2.8. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

2.2.9. Đạo đức nghiên cứu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thực trạng tăng huyết áp, một số yếu tố liên quan ở người 18 - 69 tuổi tại quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018

3.1.1. Thực trạng tăng huyết áp ở người 18 - 69 tuổi tại quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018

3.1.2. Thực trạng một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp ở người 18 - 69 tuổi tại ba phường của quận Thủ Đức, năm 2018

3.1.3. Đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp dự phòng và điều trị tăng huyết áp cho người 18 - 69 tuổi tại cấp phường, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019 - 2020

3.1.3.1. Đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp dự phòng tăng huyết áp cho người 18 - 69 tuổi tại cộng đồng một phường, quận Thủ Đức (2019 - 2020)
3.1.3.2. Đánh giá hiệu quả giải pháp điều trị tăng huyết áp cho người 18 - 69 tuổi tại trạm y tế phường, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh (2019 - 2020)

3.2. Thực trạng tăng huyết áp, một số yếu tố liên quan ở người 18 - 69 tuổi tại quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018

3.2.1. Thực trạng tăng huyết áp ở người 18 - 69 tuổi tại quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018

3.2.2. Một số yếu tố liên quan đến bệnh tăng huyết áp ở người 18 – 69 tuổi

3.2.3. Một số yếu tố liên quan ở nhóm đối tượng được xác định tăng huyết áp tại 3 phường nghiên cứu

3.2.4. Hiệu quả một số giải pháp dự phòng và điều trị tăng huyết áp cho người 18 - 69 tuổi tại cấp phường, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019 - 2020

3.2.4.1. Hiệu quả giải pháp can thiệp dự phòng tăng huyết áp cho người 18 - 69 tuổi tại cộng đồng một phường, quận Thủ Đức (2019 - 2020)
3.2.4.2. Hiệu quả giải pháp điều trị tăng huyết áp cho người 18 - 69 tuổi tại trạm y tế phường, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh (2019 - 2020)

3.2.5. Thuận lợi, khó khăn trong quá trình can thiệp tại địa bàn nghiên cứu và tính bền vững của giải pháp

3.3. Một số đóng góp và hạn chế của luận án

3.3.1. Đóng góp của luận án

3.3.2. Hạn chế của luận án

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về tăng huyết áp

Tăng huyết áp là một trong những bệnh không lây nhiễm phổ biến nhất hiện nay, với tỷ lệ gia tăng đáng kể trên toàn cầu. Năm 2000, thế giới có khoảng 972 triệu người mắc bệnh, và dự đoán con số này sẽ tăng lên 1,56 tỷ vào năm 2025. Tại Việt Nam, tỷ lệ người lớn mắc tăng huyết áp đã tăng từ 16,3% năm 2000 lên 48% năm 2016. Bệnh này là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong sớm và gánh nặng bệnh tật, đặc biệt là các biến chứng tim mạch. Tăng huyết áp được chia thành hai loại chính: tăng huyết áp nguyên phát (chiếm 90-95%) và tăng huyết áp thứ phát (chiếm 5-10%).

1.1. Phân loại và phân độ tăng huyết áp

Tăng huyết áp được phân loại dựa trên trị số huyết áp tâm thu (HATT) và huyết áp tâm trương (HATTr). Theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Việt Nam và Bộ Y tế, tăng huyết áp được chia thành các mức độ: tối ưu, bình thường, bình thường cao, và ba giai đoạn tăng huyết áp (độ 1, độ 2, độ 3). Tăng huyết áp tâm thu đơn độc cũng được phân độ riêng biệt. Việc phân độ này giúp xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh và hướng dẫn điều trị phù hợp.

1.2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

Tăng huyết áp nguyên phát chiếm đa số các trường hợp, thường không rõ nguyên nhân. Tăng huyết áp thứ phát có thể do các bệnh lý như bệnh thận, hẹp động mạch chủ, hoặc sử dụng thuốc. Các yếu tố nguy cơ bao gồm tuổi cao, tiền sử gia đình, hút thuốc lá, lạm dụng rượu/bia, chế độ ăn không hợp lý, và ít vận động thể lực. Kiểm soát các yếu tố này có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh.

II. Thực trạng tăng huyết áp tại Quận Thủ Đức TP

Nghiên cứu được thực hiện tại Quận Thủ Đức, TP.HCM từ năm 2018 đến 2020, tập trung vào nhóm đối tượng từ 18-69 tuổi. Kết quả cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp tại địa bàn này khá cao, với nhiều yếu tố liên quan như tuổi tác, lối sống, và các bệnh lý kèm theo. Thống kê sức khỏe cho thấy tỷ lệ hiện mắc tăng huyết áp ở nhóm tuổi này là 25,4% năm 2009 và tăng lên 48% năm 2016. Điều này phản ánh sự gia tăng đáng kể của bệnh trong cộng đồng.

2.1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra cắt ngang và can thiệp cộng đồng. Đối tượng nghiên cứu là người dân từ 18-69 tuổi tại ba phường của Quận Thủ Đức. Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát, đo huyết áp, và phân tích các yếu tố liên quan như tuổi tác, lối sống, và bệnh lý kèm theo. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thiết kế nghiên cứu, cỡ mẫu, và các biến số được xác định rõ ràng.

2.2. Kết quả nghiên cứu

Kết quả cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp ở nhóm tuổi 18-69 tại Quận Thủ Đức là 48%. Các yếu tố liên quan bao gồm tuổi cao, béo phì, hút thuốc lá, và chế độ ăn mặn. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nhiều người không nhận thức được tình trạng bệnh của mình, dẫn đến việc không được điều trị kịp thời. Điều này làm tăng nguy cơ biến chứng tim mạch và tử vong.

III. Hiệu quả can thiệp y tế

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả can thiệp thông qua các giải pháp dự phòng và điều trị tăng huyết áp tại cộng đồng. Các biện pháp can thiệp bao gồm giáo dục sức khỏe, thay đổi lối sống, và quản lý điều trị tại các trạm y tế phường. Kết quả cho thấy tỷ lệ kiểm soát tăng huyết áp đã cải thiện đáng kể sau khi áp dụng các biện pháp can thiệp. Can thiệp dinh dưỡngcan thiệp lối sống đã giúp giảm các yếu tố nguy cơ như béo phì và hút thuốc lá.

3.1. Can thiệp dự phòng

Các chương trình giáo dục sức khỏe được triển khai nhằm nâng cao nhận thức của người dân về tăng huyết áp và các biện pháp phòng ngừa. Can thiệp dinh dưỡng tập trung vào việc giảm lượng muối trong khẩu phần ăn và tăng cường rau xanh, trái cây. Can thiệp lối sống khuyến khích người dân tăng cường vận động thể lực và bỏ thuốc lá. Kết quả cho thấy tỷ lệ tuân thủ các biện pháp này đạt 70%, giúp giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh.

3.2. Can thiệp điều trị

Tại các trạm y tế phường, bệnh nhân tăng huyết áp được quản lý và điều trị theo phác đồ chuẩn. Các biện pháp bao gồm theo dõi huyết áp thường xuyên, sử dụng thuốc đúng liều, và tái khám định kỳ. Kết quả cho thấy tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu tăng từ 30% lên 60% sau 12 tháng can thiệp. Điều này chứng tỏ hiệu quả của việc quản lý điều trị tại cộng đồng.

IV. Kết luận và khuyến nghị

Nghiên cứu đã chỉ ra thực trạng tăng huyết áphiệu quả can thiệp tại Quận Thủ Đức, TP.HCM. Kết quả cho thấy tỷ lệ mắc bệnh cao và nhiều yếu tố nguy cơ liên quan. Các biện pháp can thiệp đã mang lại hiệu quả tích cực trong việc kiểm soát bệnh. Tuy nhiên, cần tiếp tục nâng cao nhận thức của người dân và tăng cường nguồn lực cho công tác quản lý điều trị tại cộng đồng.

4.1. Đóng góp của nghiên cứu

Nghiên cứu đã cung cấp dữ liệu quan trọng về thực trạng tăng huyết áphiệu quả can thiệp tại Quận Thủ Đức. Đây là cơ sở để xây dựng các chính sách và chương trình can thiệp hiệu quả hơn trong tương lai. Nghiên cứu cũng góp phần nâng cao nhận thức của người dân về bệnh và các biện pháp phòng ngừa.

4.2. Hạn chế và hướng phát triển

Một số hạn chế của nghiên cứu bao gồm thời gian nghiên cứu ngắn và nguồn lực hạn chế. Trong tương lai, cần mở rộng quy mô nghiên cứu và tăng cường nguồn lực để đạt được hiệu quả can thiệp bền vững hơn. Ngoài ra, cần tiếp tục theo dõi và đánh giá hiệu quả lâu dài của các biện pháp can thiệp.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ y học thực trạng tăng huyết áp ở người 18 69 tuổi tại quận thủ đức thành phố hồ chí minh và hiệu quả can thiệp 2018 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN TĂNG HUYẾT ÁP 1. Huyết áp và tăng huyết áp Huyết áp (HA) là áp lực máu cần thiết tác động lên thành động mạch nhằm đưa máu đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. HA thể hiện bằng hai chỉ số: (1) HA tâm thu (HATT), bình thường từ 90 đến 139 mmHg; (2) HA tâm trương (HATTr), bình thường từ 60 đến 89 mmHg [34].

Chẩn đoán, phân loại và phân độ huyết áp 1. Chẩn đoán tăng huyết áp Chẩn đoán xác định THA dựa vào trị số HA đo được sau khi đo HA đúng quy trình. Ngưỡng chẩn đoán THA thay đổi tùy theo từng cách đo (bảng 1. Các ngưỡng chẩn đoán tăng huyết áp theo từng cách đo Cách đo HATT (mmHg) HATTr (mmHg) Cán bộ y tế đo theo đúng quy trình ≥ 140 ≥ 90 Đo bằng máy đo HA tự động 24 giờ ≥ 130 và/hoặc ≥ 80 Đo tại nhà (đo nhiều lần) ≥ 135 ≥ 85 * Nguồn: Bộ Y tế, Quyết định số 3192/QĐ-BYT (2010) [2] 1.

Phân loại tăng huyết áp Có nhiều cách phân loại THA. Trên thực tế lâm sàng người ta sử dụng cách phân loại đơn giản, chia THA ra làm 2 loại chính: 4 - THA nguyên phát là những trường hợp THA chưa rõ nguyên nhân, chiếm khoảng 90 - 95% các trường hợp THA. - THA thứ phát là THA xác định được nguyên nhân gây ra như do các bệnh lý của thận, hẹp eo động mạch chủ, u tuỷ thượng thận, do thuốc,. chiếm từ 5 - 10% các trường hợp THA [66], [103].

Phân độ huyết áp Khuyến cáo cập nhật sử dụng cách phân loại của Hội Tim mạch Việt Nam công bố năm 2007 và Bộ Y tế công bố năm 2010. Đây là khuyến cáo dựa vào phân loại của WHO/ISH năm 1999, năm 2005, JNC VI - 1997 và đặc biệt là khuyến cáo của ESC/ESH 2003. Việc phân độ bao gồm tối ưu, bình thường, bình thường cao và ba giai đoạn THA: nhẹ, vừa, nặng. Việc chọn độ THA sẽ được chọn theo con số HA cao nhất.

THA tâm thu đơn độc khi HATT ≥ 140 mmHg và HATTr < 90 mmHg. Tăng HATT đơn độc cũng được đánh giá theo mức độ 1, 2, 3 theo trị số của HATT. Phân độ tăng huyết áp theo ESC/ESH và Bộ Y tế Việt Nam Phân độ huyết áp HATT (mmHg) HATTr (mmHg) HA tối ưu < 120 và < 80 HA bình thường 120 - 129 và/hoặc 80 - 84 HA bình thường cao 130 - 139 và/hoặc 85 - 89 THA độ 1 140 - 159 và/hoặc 90 - 99 THA độ 2 160 - 179 và/hoặc 100 - 109 THA độ 3 ≥ 180 và/hoặc ≥ 110 THA tâm thu đơn độc ≥ 140 và < 90 *Nguồn: Khuyến cáo của ESC/ESH (2002) [103] và Bộ Y tế Việt Nam - Quyết định số 3192/QĐ-BYT (2010) [2] Nếu HATT và HATTr không cùng mức phân độ thì chọn mức cao hơn để xếp loại. THA tâm thu đơn độc cũng được phân độ theo các mức biến động của HATT.

Phân độ tăng huyết áp theo JNC VII Phân độ THA HATT (mmHg) HATTr (mmHg) Bình thường < 120 và < 80 Tiền THA 120 - 139 và/hoặc 80 - 89 THA độ 1 140 - 159 và/hoặc 90 - 99 THA độ 2 ≥ 160 và/hoặc ≥ 100 * Nguồn: JNC VII (2006) [127] 1. Phân tầng nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp 1. Phân tầng nguy cơ tim mạch theo JNC VI Có 3 nhóm nguy cơ - Nhóm A: Bệnh nhân (BN) có THA hoặc bình thường, không có yếu tố nguy cơ tim mạch (YTNCTM) kèm theo, không có tổn thương cơ quan đích hoặc bệnh tim mạch. - Nhóm B: BN có ≥ 1 YTNCTM kèm theo loại trừ đái tháo đường (ĐTĐ), không có tổn thương cơ quan đích hoặc bệnh tim mạch.

- Nhóm C: BN có bệnh ĐTĐ hoặc tổn thương cơ quan đích hoặc bệnh tim mạch. Phân tầng yếu tố nguy cơ và điều trị bệnh nhân tăng huyết áp Giai đoạn Nhóm Nhóm Nhóm THA (mmHg) nguy cơ A nguy cơ B nguy cơ C Bình thường cao Điều chỉnh lối Điều chỉnh lối Dùng thuốc** (130-139/85-89) sống sống Điều chỉnh lối Điều chỉnh lối Giai đoạn I sống (lên đến 12 sống (lên đến 6 Dùng thuốc (140-159/90-99) tháng) tháng)* Giai đoạn II và Dùng thuốc Dùng thuốc Dùng thuốc III (≥160/≥100) * Nguồn: Sheldon G.S - Overview of JNC VI (1999) [125] 6 Ghi chú: (*) Cho những BN có nhiều YTNC, cân nhắc cho ngay thuốc phối hợp với điều chỉnh lối sống; (**) Cho những BN có suy tim, suy thận, đái tháo đường. Phân tầng nguy cơ theo hướng dẫn của Bộ Y tế và Chương trình mục tiêu Quốc gia Dựa vào phân độ HA, số lượng các YTNCTM và biến cố tim mạch để có chiến lược quản lý, theo dõi và điều trị lâu dài [2], [29]. Phân tầng nguy cơ tim mạch Các mức độ của HA (mmHg) HA bình Tiền THA THA THA thường THA độ 1 độ 2 độ 3 Bối cảnh HATT HATT HATT HATT HATT 120-129 130-139 140-159 160-179 ≥180 HATTr HATTr HATTr HATTr HATTr 80-84 85-88 90-99 100-109 ≥110 Không có Nguy cơ Nguy cơ Nguy YTNCTM thấp trung bình cơ cao Có từ 1 - 2 Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ Nguy YTNCTM thấp thấp trung bình trung bình cơ cao Có ≥ 3 YTNCTM hoặc hội chứng Nguy cơ Nguy chuyển hóa hoặc Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ trung cơ rất tổn thương cơ cao cao cao bình cao quan đích hoặc ĐTĐ Đã có biến cố hoặc có bệnh tim Nguy Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ mạch hoặc có cơ rất rất cao rất cao rất cao rất cao bệnh thận mạn cao tính * Nguồn: Bộ Y tế, Quyết định số 3192/QĐ-BYT (2010) [2] và Hội Tim mạch học Quốc gia Việt Nam [29] 7 1.

Nguyên nhân tăng huyết áp Phần lớn THA ở người trưởng thành là không rõ nguyên nhân (THA nguyên phát), chỉ có khoảng 10% các trường hợp là có nguyên nhân (THA thứ phát) [2]. Nguyên nhân THA được chia làm 2 loại: THA nguyên phát và THA thứ phát [2], [66]: - THA nguyên phát chiếm 90 - 95% các trường hợp THA. Đây là những trường hợp không có nguyên nhân rõ rệt hoặc chưa tìm ra nguyên nhân. - THA thứ phát là do hậu quả của một số bệnh khác.

Một số nguyên nhân gây THA có thể xác định: + Các nguyên nhân do thuốc hoặc liên quan đến thuốc: thuốc tránh thai, thuốc cường alpha giao cảm,. + THA do các bệnh về thận: viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận mạn, hẹp động mạch thận, u tăng tiết renin, … + THA do các bệnh nội tiết: u tủy thượng thận, hội chứng Cushing, cường Aldosterol, cường giáp, cường tuyến yên, … + THA do các bệnh lý của hệ tim mạch như: Hở van động mạch chủ, gây THA tâm thu đơn độc; Hẹp eo động mạch chủ gây THA chi trên; Bệnh vô mạch (Takayasu); THA do các bệnh chuyển hóa như ĐTĐ. Các nguyên nhân khác như nhiễm độc thai nghén, yếu tố tâm thần,. Biến chứng của tăng huyết áp hoặc tổn thương cơ quan đích của tăng huyết áp - Đột quỵ , thiếu máu não thoáng qua, sa sút trí tuệ, hẹp động mạch cảnh.

- Phì đại thất trái (trên điện tâm đồ hay siêu âm tim), suy tim. - Nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực. - Bệnh mạch máu ngoại vi. - Xuất huyết hoặc xuất tiết võng mạc, phù gai thị.

- Protein niệu, tăng creatinin huyết thanh, suy thận, … [2], [56], [66]. TĂNG HUYẾT ÁP VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TĂNG HUYẾT ÁP 1. Tình hình tăng huyết áp trên thế giới và ở Việt Nam 1. Tình hình tăng huyết áp trên thế giới Báo cáo của WHO năm 2013 đã đánh giá THA đang là vấn đề y tế công cộng toàn cầu hay THA là “kẻ sát nhân thầm lặng, cuộc khủng hoảng sức khoẻ cộng đồng toàn cầu”.

Tỷ lệ THA chung trên thế giới chiếm khoảng từ 10 - 30% đối với người trên 18 tuổi và THA đã ảnh hưởng đến một tỷ người trên toàn thế giới, đồng thời cũng là nguyên nhân gây tử vong khoảng 9,4 triệu người mỗi năm. Tỷ lệ THA ở người lớn có xu hướng gia tăng ở các nước có thu nhập thấp và trung bình nhưng lại có xu hướng giảm ở các nước có thu nhập cao. Giai đoạn từ năm 2000 đến 2010, tỷ lệ mắc THA chuẩn hóa theo tuổi đã giảm 2,6% ở các nước có thu nhập cao nhưng lại tăng 7,7% ở các nước thu nhập thấp và trung bình. Tuy nhiên, tỷ lệ mắc THA người lớn ở cả hai nhóm nước vẫn ở mức cao (31,5% ở các nước có thu nhập thấp và trung bình; 28,5% ở các nước có thu nhập cao) [134].

Báo cáo của WHO năm 2013 và năm 2014 cho thấy, tỷ lệ THA ở người trưởng thành từ 18 tuổi trở lên là khoảng 22%. Tỷ lệ mắc THA có sự khác nhau giữa các khu vực, cao nhất ở khu vực châu Phi với cả hai giới (nam, nữ) là 30% và thấp nhất là châu Mỹ (18%). Khu vực Đông Nam Á, tỷ lệ người trưởng thành mắc THA là khoảng 25% [135], [136]. K và cộng sự (2015), khu vực châu Phi, THA đang là một trong những gánh nặng bệnh tật lớn nhất, với tỷ lệ mắc THA ở người lớn từ 25 tuổi trở lên là 46% và tỷ lệ THA tại cộng đồng đang gia tăng ở hầu hết các quốc gia của châu Phi vùng hạ Sahara [104].

Ở đông Phi, năm 2013 THA ở vùng nông thôn chiếm tỷ lệ cao và tỷ lệ giữa phát hiện, điều trị và kiểm soát tuân theo quy luật phần 6. Có nghĩa là 2/6 BN THA được phát hiện, có 1/6 9 những người phát hiện thì được điều trị và 1/6 những người được điều trị thì được kiểm soát HA đầy đủ [87]. THA là yếu tố nguy cơ gây ra gánh nặng bệnh tật và tử vong trên thế giới, chủ yếu liên quan đến các bệnh tim mạch (CVDs - Cardiovascular Diseases). Có khoảng gần 80% các trường hợp tử vong do CVDs xảy ra ở các nước có thu nhập trung bình và thấp và có tác động lớn đến nền kinh tế ở các nước này cả ở cấp độ gia đình và quốc gia do sự tốn kém trong điều trị và suy giảm sức lao động gây mất thu nhập [131], [136].

R và cộng sự (2016), THA là yếu tố nguy cơ hàng đầu đối với tử vong và tàn tật trên toàn cầu, là nguyên nhân gây ra khoảng 10,3 triệu người chết và 208,1 người tàn tật năm 2013 (hay 208,1 triệu DALYs - Disability Adjusted Life Years: số năm sống điều chỉnh theo tình trạng bệnh tật). Cứ 10 người từ 25 tuổi trở lên có khoảng lớn 4 người mắc THA (40%), và ước tính 9 trong số 10 người lớn sống đến 80 tuổi sẽ bị THA.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu tăng huyết áp ở người 18-69 tuổi tại Quận Thủ Đức, TP.HCM và hiệu quả can thiệp 2018-2020 là một tài liệu quan trọng tập trung vào tình trạng tăng huyết áp, một vấn đề sức khỏe phổ biến tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ phân tích tỷ lệ mắc bệnh trong nhóm tuổi 18-69 tại Quận Thủ Đức mà còn đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp trong giai đoạn 2018-2020. Kết quả nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố nguy cơ, thực trạng bệnh lý, và đề xuất các giải pháp thiết thực để cải thiện sức khỏe cộng đồng. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, chuyên gia y tế, và người dân quan tâm đến phòng ngừa và quản lý bệnh tăng huyết áp.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề sức khỏe cộng đồng, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thực trạng suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em tại Lào Cai, nghiên cứu này cung cấp thông tin chi tiết về tình trạng suy dinh dưỡng và các yếu tố liên quan. Ngoài ra, Luận văn thực trạng tự kỳ thị ở bệnh nhân HIV tại Hà Nội cũng là một tài liệu đáng chú ý, giúp hiểu rõ hơn về các vấn đề tâm lý xã hội liên quan đến bệnh nhân HIV. Cuối cùng, Luận văn tác động ô nhiễm không khí đến sức khỏe cộng đồng tại Trà Vinh sẽ cung cấp thêm góc nhìn về ảnh hưởng của môi trường đến sức khỏe con người.