MỞ ĐẦU Cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, cuộc sống của con người ngày càng được trợ giúp nhiều hơn bởi các thiết bị hiện đại, đặc biệt là các thiết bị điện, điện tử, viễn thông. Sự phát triển bùng nổ của những ngành này trong những năm gần đây đã tạo ra lượng phế thải điện tử khổng lồ, gây ô nhiễm môi trường. Vì vậy việc xử lý loại rác thải này đang là yêu cầu cấp thiết của xã hội. Nhờ có những tính năng ưu việt như độ bền cơ lý cao, chịu nhiệt, trơ về mặt hóa học.
trong khoảng 60 năm qua polycarbonate (PC) đã được đưa vào sử dụng với lượng ngày càng lớn trong kỹ thuật và dân dụng, đặc biệt là trong ngành công nghệ số. Ứng dụng chính của PC trong ngành công nghiệp này là sản xuất đĩa CD, vỏ máy vi tính và vỏ điện thoại di động. Mỗi năm có hàng nghìn tấn đĩa CD được sản xuất. Lượng PC phế thải cũng ngày càng tăng cao.
Đây là loại chất thải khó phân hủy và không thân thiện với môi trường, vì vậy đòi hỏi phải có các giải pháp tái chế hợp lý và hiệu quả. Trên thế giới hiện nay đã có nhiều hướng nghiên cứu về vấn đề này như gia công lại PC cũ, nhiệt phân để thu nhiên liệu dạng khí hoặc lỏng, thủy phân trong môi trường kiềm ở nhiệt độ cao và áp suất cao để thu hồi bisphenol A và các sản phẩm khác. Nhưng quá trình tái chế thông thường phải tách loại các dung môi như toluen hay xylen nên thường gây ô nhiễm môi trường. Trong nội dung bản luận văn này, chúng tôi tiến hành tái chế polycarbonate bằng phương pháp hóa học (sử dụng phương pháp thân thiện với môi trường) để thu hồi monomer.
Sản phẩm thu được sau phản ứng là nguyên liệu để sản xuất nhựa epoxy, nhựa alkyl …. Điểm mới của luận án là dung môi của phản ứng là những dung môi lành tính, ít gây ảnh hưởng tới môi trường. Như vậy sẽ hạn chế được sự ô nhiễm do dung môi gây ra và tiết kiệm được chi phí. Mục đích của đề tài Xây dựng quy trình xử lý đĩa quang thải có nguồn gốc polycarbonat và thu hồi được sản phẩm Bisphenol A với hiệu suất đạt trên 90% trong nguyên liệu đầu và độ sạch đạt 95%.
7 Nội dung nghiên cứu ➢ Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như: Nhiệt độ, áp suất, môi trường phản ứng đến quá trình chuyển hóa thu hồi. ➢ Thực hiện phản ứng với các loại dung môi khác nhau, đưa ra đánh giá và lựa chọn dung môi tối ưu nhất cho quá trình ➢ Phân tích, đánh giá mẫu monomer thu hồi được từ quá trình phản ứng và xử lý kết quả. 8 PHẦN 1: TỔNG QUAN I. Tổng quan về chất thải điện tử 1.
Khái niệm chất thải điện tử Các thiết bị điện tử và điện gia dụng thải bao gồm toàn bộ các thành phần, từng cụm thiết bị đã được lắp ráp - là một bộ phận hoặc toàn bộ sản phẩm thiết bị điện, điện tử tại thời điểm chúng bị thải bỏ (UNEP). Thiết bị điện, điện tử là chất thải bao gồm toàn bộ các linh kiện, phụ kiện và có thể sử dụng, là bộ phận cấu thành nên sản phẩm tại thời điểm thải bỏ (EU WEEE Directive). Chất thải điện tử bao gồm một phạm vi rộng và ngày càng gia tăng của các thiết bị điện tử khác nhau, từ thiết bị gia dụng lớn như tủ lạnh, máy điều hòa, điện thoại, dàn âm thanh và các đồ điện tử tiêu dùng tới máy tính được người dùng thải bỏ (BASEL). Phân loại chất thải điện tử Chất thải điện tử gồm có 3 loại chính như sau: - Nhóm thiết bị điện tử gia dụng lớn như TV, tủ lạnh, máy giặt, điều hòa nhiệt độ, máy tính.
- Nhóm các thiết bị gia dụng trung bình và nhỏ, như lò vi sóng, lò nướng, nồi cơm điện, máy sấy, máy hút bụi. - Nhóm các thiết bị nghe nhìn, như mp3 player, CD, DVD player, điện thoại di động, máy quay phim, máy ảnh số. Thành phần chất thải điện tử Chất thải điện tử là một loại chất thải rắn không đồng nhất và phức hợp về vật chất và thành phần. Để phát triển hệ thống tái chế thân thiện môi trường và có hiệu quả điều quan trọng là phân loại và nhận dạng vật liệu có giá trị, các chất nguy hại tiếp theo là các đặc trưng vật lý của luồng chất thải điện tử.
Chất thải điện và điện tử 9 chứa hơn 1000 chất khác nhau, trong đó có nhiều chất độc hại như: chì, thuỷ ngân, asen, cadmium, selennium, chất chống cháy có khả năng tạo ra dioxin khi cháy. Theo quan điểm tái chế có thể phân loại theo 2 nhóm: ➢ Thành phần có giá trị: Theo Trung tâm Các vấn đề Quản lý Tài nguyên và Chất thải Châu Âu (ETC/RWM), sắt và thép là các nguyên liệu phổ biến nhất trong các thiết bị điện và điện tử và chiếm hơn 50% tổng lượng chất thải điện và điện tử. Nhựa là thành phần nhiều thứ hai chiếm xấp xỉ 21%; kim loại khác bao gồm cả kim loại quý hiếm (Al, Zn, Cu, Pb, Sn, Cr, Au, Ag, Pt, Pd …) chiếm xấp xỉ 13% tổng trọng lượng chất thải điện và điện tử. ➢ Thành phần nguy hại: Bảng I.1 Nguồn g ốc và tác hại của chất thải nguy hại [10] Tác hại đối với môi Chất độc hại Nguồn gốc trường và cơ thể sống Polyclo biphenyl Tụ điện, máy biến thế Gây ung thư, ảnh hưởng (PCB) đến hệ thần kinh, hệ miễn dịch, tuyến nội tiết Tetrabrombispheno Chất chống cháy cho nhựa Gây tổn thương lâu dài đến l - A (TBBA) (nhựa chịu nhiệt, cáp cách sức khỏe, gây ngộ độc sâu Polybrombiphenyl điện) khi cháy (PBB) TBBA được dùng rộng rãi Diphenylete trong chất chống bắt lửa của bản mạch máy in và (PBDE) phủ lên các bộ phận khác 10 Polybrom clo Trong bộ phận làm lạnh, Khi cháy gây nhiễm độc flocacbon bột cách điện Polyvinyl clorua Cáp cách điện Cháy ở nhiệt độ cao sinh ra (PVC) dioxin và furan As Lượng nhỏ ở dạng gali Gây ngộ độc cấp tính và asenua, bên trong các diod mãn tính phát quang Ba Chất thu khí màn hình CRT Gây nổ nếu ẩm ướt Be Bộ chỉnh lưu, bộ phận phát Độc nếu nuốt phải tia Cd Pin Ni - Cd sạc lại, lớp Độc cấp tính và mãn tính huỳnh quang (đèn hình CRT), mực máy in và trống, máy photocopy (trống máy photo) Cr(VI) Băng và đĩa ghi dữ liệu Độc cấp tính và mãn tính, gây dị ứng Galli asenua Diod phát quang Tổn thương đến sức khỏe Pb Màn hình CRT, pin, bản Gây độc với hệ thần kinh, mạch máy in thận, mất trí nhớ đặc biệt với trẻ em Li Pin liti Gây nổ nếu ẩm 11 Hg Trong đèn hình màn hình Gây ngộ độc cấp tính và LCD, pin kiềm và công tắc mãn tính Ni Pin Ni - Cd sạc lại hoặc Gây dị ứng trong màn hình CRT Các nguyên tố đất Lớp huỳnh quang màn hình Gây độc với da và mắt hiếm (Y, Eu) CRT Lượng lớn sẽ gây hại cho Se (trong máy photo cũ) sức khỏe Các bộ phận bên trong màn Kẽm sunfua hình CRT, trộn với nguyên Độc nếu nuốt phải tố đất hiếm Thiết bị hội tụ ánh sáng, Các chất độc hữu màn hình tinh thể lỏng cơ LCD Hộp màu máy in laser, máy Bụi màu Gây độc đến hệ hô hấp photocopy Chất phóng xạ Thiết bị y tế, detector Gây ung thư Những vấn đề chính liên quan đến polymer tái chế mà không cho phép các ứng dụng quy mô lớn là sự thay đổi của các thành phần sản phẩm, sự hiện diện của các hỗn hợp polymer và việc sử dụng các chất phụ gia.
Việc tái chế WEEE đang thách thức, chủ yếu là do các loại chất thải bao gồm nhiều chủng loại vật liệu khác nhau: kim loại, thủy tinh, elastics và nhựa. Nhựa thường chứa các kim loại kết hợp trong cấu trúc của chúng và vì lý do này việc tách và tái chế cơ học của các thành phần chất thải WEEE là một thách thức về kỹ thuật và kinh tế. Một phần WE EE 12 điển hình có chứa 20 -30% chất dẻo. Các thành phần có thể khác nhau, một ví dụ về sự phân hủy từ WEEE thực tế thu được là: acrylonitrile-butadien-styren (ABS) 30%, tác động polystyrene cao (HIPS) 25%, polycarbonate (PC) 10%, PC / ABS 9%, polypropylene (PP) 8%, poly (phenylene ether) (PPE) / HIPS 7%, poly (vinyl clorua) (PVC) 3%, polystyrene (PS) 3%, polyamide (PA) 3%, poly (butylen terephthalate) (PBT) 2% [4, 5].
Một biểu đồ của một thành phần WEEE được thể hiện trong hình I.1 Thành phầ n chất thải điện tử 4. Những ảnh hưởng củ a chất thải điện tử tới sức khỏe con người Chất thải điện tử không chỉ bao gồm các thiết bị điện công nghiệp mà còn bao gồm các thành phần như: pin, tụ điện, mối hàn, ống đèn huỳnh quang, thủy tinh. Tái chế chất thải điện tử đã được thực hiện chính thức và không chính thức ở một số nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Ghana, Thái Lan, Việt Nam. Tái chế chính thức sử dụng các kỹ thuật, máy móc được thiết kế để tách an toàn các thành phần cần thiết từ các chất thải, nhưng rất tốn kém để xây dựng và vận hành.
Tuy nhiên kỹ thuật tái chế này không có nhiều tác động đến môi trường. Ở nhiều nước 13 kém phát triển và đang phát triển, nơi mà tài chính là một vấn đề lớn cần quan tâm thì phương pháp tái chế thủ công giá rẻ được ưu tiên. Việc này có thể giải phóng một lượng chất gây ô nhiễm ra môi trường, khi tiếp xúc với các chất độc hại có thể gây ra một số ảnh hưởng bất lợi trên nhiều sinh vật và phi sinh vật trong vùng lân cận của nhà máy tái chế [8]. Cách phổ biến nhất để phơi nhiễm với các thành phần nguy hại của chất thải điện tử là nuốt phải, tiếp xúc qua da và đường hô hấp, thông qua các con đường ô nhiễm như: đất, nước, thực phẩm và không khí [8].
Phụ nữ mang thai, người lao động trong nhà máy tái chế, trẻ em là những đối tượng dễ bị tổn thương nhất khi tiếp xúc chất với chất thải. Trẻ em là đối tượng có nguy cơ lớn nhất khi tiếp xúc trực tiếp hoặc do ăn uống.[8] POPs được hình thành trong quá trình tháo dỡ và luyện kim bao gồm các polychlorinated dibenzofurans, polychlorinated biphenyls và dioxin. Hydrocacbon thơm đa vòng được tạo ra do quá trình cháy không hoàn toàn của nhiên liệu như than, khí, dầu. Những hydrocacbon được đem vào môi trường trong quá trình đốt cháy các vật liệu chất thải điện tử.
Các kim loại nặng như chì, cadmium, chromium, thủy ngân, đồng, mangan, niken, asen, kẽm, sắt, nhôm.