Nghiên Cứu Tách Xeri Dioxit Từ Quặng Monazite Thừa Thiên - Huế

Khóa luận nghiên cứu tách xeri đioxit từ quặng monazite tại Thừa Thiên Huế bằng phương pháp bazơ, góp phần vào phát triển ngành hóa học.

Chuyên ngành

Hóa Vô Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2012

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Một số loại sa khoáng

1.2. Quặng monazite trên thế giới và ở Việt Nam

1.3. Các nguyên tố đất hiếm

1.3.1. Sơ lược về các nguyên tố đất hiếm

1.3.2. Tính chất lý hóa học

1.3.3. Trạng thái tự nhiên, lịch sử phát hiện và điều chế

1.3.4. Các hợp chất lantanoit

1.4. Phương pháp nghiên cứu cấu trúc, thành phần

1.4.1. Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD)

1.4.2. Phương pháp XRF

1.4.3. Phương pháp chụp ảnh kính hiển vi điện tử quét (SEM)

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.1.1. Phương pháp chế hóa là phương pháp chế hóa bằng bazơ

2.1.2. Phương pháp định lượng photpho là phương pháp trắc quang

2.1.3. Phương pháp tách CeO₂ là phương pháp kết tủa chọn lọc

2.1.4. Phương pháp tinh chế xeri là phương pháp chiết

2.2. Dụng cụ, thiết bị và hóa chất cần thiết

2.2.1. Dụng cụ và thiết bị

2.2.2. Hóa chất

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Phân tích thành phần của quặng monazite Thừa Thiên - Huế

3.2. Lập đường chuẩn định lượng photpho

3.2.1. Lập đường chuẩn

3.2.2. Định lượng photpho cho các mẫu nghiên cứu

3.3. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình chế hóa quặng monazite bằng phương pháp bazơ

3.3.1. Ảnh hưởng của tỷ lệ NaOH:quặng monazite

3.3.2. Ảnh hưởng của thời gian chế hóa

3.3.3. Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất tách và độ tinh khiết của sản phẩm

3.3.3.1. Ảnh hưởng của thời gian chế hóa và tỷ lệ NaOH:quặng monazite
3.3.3.2. Ảnh hưởng của chất kết tủa xeri(IV) hiđroxit
3.3.3.3. Ảnh hưởng của pH loại tạp chất và pH kết tủa Ce**
3.3.3.4. Ảnh hưởng của việc rửa pha hữu cơ sau khi chiết
3.3.3.5. Ảnh hưởng của chất oxi hóa Ce** thành Ce**

3.4. Quy trình tách xeri dioxit từ quặng monazite

3.5. Nghiên cứu hình dạng và kích thước hạt của xeri dioxit

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

4.1. Kết luận

4.2. Đề xuất

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Giản đồ phổ XRD của xeri dioxit thu được từ quy trình 1

Phụ lục 2: Giản đồ phổ XRD của xeri dioxit thu được từ quy trình 2

Phụ lục 3: Giản đồ phổ XRD của xeri dioxit thu được từ quy trình 3

Phụ lục 4: Giản đồ phổ XRD của xeri dioxit thu được từ quy trình 4

Phụ lục 5: Giản đồ phổ XRD của xeri dioxit thu được từ quy trình 5

Phụ lục 6: Giản đồ phổ XRD của xeri dioxit thu được từ quy trình 6

Phụ lục 7: Giản đồ phổ XRD của xeri dioxit thu được từ quy trình 7

Phụ lục 8: Bảng tóm tắt quy trình

Phụ lục 9: Xeri dioxit thu được từ quy trình 8

Phụ lục 10: Giản đồ phổ XRD của xeri dioxit thu được từ quy trình 8

Phụ lục 11: Ảnh SEM của xeri dioxit (quy trình 1)

Phụ lục 11: Ảnh SEM của xeri dioxit (quy trình 6)

Phụ lục 12: Kết quả phân tích thành phần nguyên tố của quặng monazite Thừa Thiên - Huế bằng phương pháp XRF

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Tách Xeri Dioxit Từ Quặng Monazite

Nghiên cứu tách xeri dioxit từ quặng monazite Thừa Thiên - Huế bằng phương pháp bazơ là một lĩnh vực quan trọng trong ngành khoa học vật liệu. Quá trình này không chỉ giúp khai thác tài nguyên khoáng sản mà còn góp phần vào việc phát triển công nghệ chế biến khoáng sản tại Việt Nam. Quặng monazite chứa nhiều nguyên tố đất hiếm, trong đó có xeri, có giá trị kinh tế cao. Việc nghiên cứu và phát triển quy trình tách xeri dioxit từ quặng monazite sẽ mở ra nhiều cơ hội cho ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản.

1.1. Khái Niệm Về Quặng Monazite Và Xeri Dioxit

Quặng monazite là một loại khoáng sản chứa nhiều nguyên tố đất hiếm, đặc biệt là xeri. Xeri dioxit (CeO2) là sản phẩm chính được tách ra từ quặng này. Quá trình tách xeri dioxit từ quặng monazite có thể thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau, trong đó phương pháp bazơ được đánh giá cao về hiệu suất và độ tinh khiết của sản phẩm.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Tách Xeri Dioxit

Nghiên cứu tách xeri dioxit từ quặng monazite không chỉ giúp nâng cao giá trị kinh tế của tài nguyên khoáng sản mà còn đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về nguyên liệu trong công nghiệp. Xeri có nhiều ứng dụng trong sản xuất vật liệu, điện tử và công nghệ cao, do đó việc phát triển quy trình tách hiệu quả là rất cần thiết.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Nghiên Cứu Tách Xeri Dioxit

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng việc tách xeri dioxit từ quặng monazite vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như hiệu suất tách thấp, độ tinh khiết sản phẩm không đạt yêu cầu và chi phí sản xuất cao là những yếu tố cần được giải quyết. Việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tách là rất quan trọng để cải thiện quy trình này.

2.1. Hiệu Suất Tách Thấp Trong Quy Trình Hiện Tại

Hiệu suất tách xeri dioxit từ quặng monazite hiện tại thường không đạt yêu cầu, với nhiều nghiên cứu cho thấy hiệu suất chỉ đạt khoảng 70%. Điều này đòi hỏi cần có những cải tiến trong quy trình chế biến để nâng cao hiệu suất tách.

2.2. Độ Tinh Khiết Sản Phẩm Không Đạt Yêu Cầu

Độ tinh khiết của xeri dioxit thu được từ quặng monazite thường không cao, ảnh hưởng đến khả năng ứng dụng trong công nghiệp. Việc loại bỏ tạp chất trong quá trình tách là một thách thức lớn, cần có các phương pháp tối ưu hơn để cải thiện chất lượng sản phẩm.

III. Phương Pháp Tách Xeri Dioxit Bằng Phương Pháp Bazơ

Phương pháp bazơ được áp dụng để tách xeri dioxit từ quặng monazite với nhiều ưu điểm nổi bật. Phương pháp này sử dụng dung dịch kiềm như NaOH để hòa tan quặng, từ đó tách xeri ra khỏi các tạp chất khác. Nghiên cứu cho thấy, khi tỷ lệ NaOH:quặng là 5:1 và thời gian chế hóa là 5 giờ, hiệu suất tách có thể đạt gần 90%.

3.1. Quy Trình Chế Hóa Quặng Monazite

Quy trình chế hóa quặng monazite bằng phương pháp bazơ bao gồm các bước hòa tan quặng trong dung dịch NaOH, sau đó kết tủa xeri dioxit. Các yếu tố như tỷ lệ NaOH và thời gian chế hóa ảnh hưởng lớn đến hiệu suất tách và độ tinh khiết của sản phẩm.

3.2. Ảnh Hưởng Của pH Đến Hiệu Suất Tách

Nghiên cứu cho thấy pH của dung dịch có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất tách và độ tinh khiết của xeri dioxit. Với pH loại tạp chất là 5,8 và pH kết tủa Ce** là 3,8, sản phẩm thu được có độ tinh khiết cao hơn so với các pH khác.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Xeri Dioxit Tách Được

Sản phẩm xeri dioxit tách được từ quặng monazite có nhiều ứng dụng trong công nghiệp. Xeri được sử dụng trong sản xuất vật liệu, điện tử, và các ứng dụng công nghệ cao khác. Việc phát triển quy trình tách hiệu quả sẽ giúp nâng cao giá trị kinh tế của tài nguyên khoáng sản và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường.

4.1. Ứng Dụng Trong Ngành Công Nghiệp

Xeri dioxit được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp chế tạo vật liệu, đặc biệt là trong sản xuất các hợp chất xúc tác và vật liệu điện tử. Sản phẩm này có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm.

4.2. Tiềm Năng Phát Triển Thị Trường

Nhu cầu về xeri trong công nghiệp đang gia tăng, đặc biệt là trong các lĩnh vực công nghệ cao. Việc phát triển quy trình tách hiệu quả sẽ mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp trong ngành khai thác và chế biến khoáng sản.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu Tách Xeri Dioxit

Nghiên cứu tách xeri dioxit từ quặng monazite Thừa Thiên - Huế bằng phương pháp bazơ đã chỉ ra nhiều tiềm năng và thách thức. Việc cải tiến quy trình tách sẽ giúp nâng cao hiệu suất và độ tinh khiết của sản phẩm, từ đó đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho ngành công nghiệp khoáng sản tại Việt Nam.

5.1. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình tách xeri dioxit để nâng cao hiệu suất và độ tinh khiết. Việc áp dụng các công nghệ mới và cải tiến quy trình hiện tại sẽ là chìa khóa cho sự thành công trong tương lai.

5.2. Đóng Góp Vào Ngành Công Nghiệp Khoáng Sản

Nghiên cứu này không chỉ góp phần vào việc phát triển công nghệ tách xeri dioxit mà còn tạo ra giá trị kinh tế cho ngành công nghiệp khoáng sản. Việc khai thác và chế biến hiệu quả quặng monazite sẽ giúp nâng cao giá trị tài nguyên khoáng sản của Việt Nam.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học nghiên cứu tách xeri đioxit từ quặng monazite thừa thiên huế bằng phương pháp bazơ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TONG QUAN 1. Một số loại sa khoáng [1, 10, 11, 12, 13] Cát ven biên Việt Nam có nhiều khoáng sản tôn tại dưới dang sa khoáng, chủ yếu là quặng titan (IImenite, Rutile,.), quặng zirconium (Zircon,.) và thứ yếu là quặng đất hiểm phóng xạ (Monazite,. A Ilmenite [10] > Công thức thực nghiệm: FeTiO:. > Mau sắc: den, xám với những hat nâu nhỏ, lắp lánh.

> Từ tính: yếu. > Câu trúc mạng tinh thé: trigonal — tương tự như mang tinh thé corundum và hematit > Imenite chứa một hàm lượng rõ rệt các nguyên tố như magic, mangan và công thức hóa học dạng day đủ có thê viết là (Fe, Mn, Mg, Ti)O3. > Hau hết các quặng ilmenite được khai thác với mục đích điều chế titan, Các hạt mịn của titan oxit có mau trang, dùng làm nguyên liệu trong sơn dau, giấy và nhựa tông hợp. W Rutile [12] > Công thức thực nghiệm: TiO>.

© Màu sắc: màu đỏ nâu, đỏ, vàng nhạt, xanh lam nhạt, tím, hiếm khi xanh lá. > Cấu trúc mang tinh thé: tetragonal. > Rutile được dùng nhiều trong công nghiệp phẩm nhuộm. chế tao titan.

Các hat rutile nhỏ mịn cũng được dùng làm nguyên liệu trong sơn dau, giấy, nhựa tông hợp. [ Zircon [13] > Công thức thực nghiệm: ZrSiO. > Mau sắc: mau đỏ nâu, vàng, xanh lam, xanh lục, xám nhạt, không màu, thưởng gặp ở màu nâu nhạt. Màu sắc của zirconium có thé thay đổi theo nhiệt độ.

> Cau trúc mạng tinh thé: tetragonal. > Zircon là nguồn dé điều chế zircon oxit (ZrO), một trong những loại vật liệu bên nhất hiện nay. Ngoài ra, zircon cũng là một trong các quặng mẫu chốt để các nhà khoa học nghiên cứu về địa chât. Trang 11 SVTH: Trần Bá Trí GVHD: TS.

Phan Thị Hoàng Oanh Ñ Monazite [11] > Công thức thực nghiệm: (Ce, La)PO;. © Màu sắc: màu đỏ nâu, nâu, vàng nhạt, hồng, xám. > Các nguyên tổ họ lantanoit trong quặng monazite chủ yêu là xeri (45-48 %), lantan (khoảng 24 %), neodim (khoảng 17 3⁄4), praseodim (5 %) và một lượng nhỏ samari, gadolini, yuri, europi,. > Có hai phương pháp thường được sử dung dé tinh chế các nguyên tô đất hiểm từ quặng monazite: chế hóa axit và chế hóa bazơ.

Quang monazite trên thế giới và ở Việt Nam [6, 7] 1. Trên thé giới [7] Quang monazite ở dạng muối photphat, chủ yếu là của các nguyên tô đất hiểm và thori. Monazite được tìm thấy ở nhiều môi trường địa chất. Tôn tai chủ yếu ở dang đá hóa thạch, tram tích, cát bién,.

Trong cat biển, monazite tồn tại đồng thời với một số khoáng vật nặng khác như ilmenite, rutile, zircon. Thinh thoảng, monazite được tim thay trong các mỏ vàng. Thành phan và hàm lượng các nguyên tô đất hiểm trong quặng monazite ở các khu vực trên thé giới tương đối khác nhau. Trang 12 SVTH: Trần Bá Trí GVHD: TS.

Phan Thị Hoàng Oanh Bang 1. Thanh phần của quặng monazite ở một số vùng trên thé giới [7] Australia. Mỹ, Các Ẹ Australia, Brazil, Trung Mỹ, Bác : Green Australia, nguyén Capel, bờ biên Quốc, 5 Bear 1 cự Staradbroke Án Độ Coye Mount to dat Tay phia Nangang, Valley, : Island, Springs, Weld hiem Australia Ding Guangdong Idaho Queensland Florida Ta | HỒ) | Đmm | 0 | 25, |2M0| UÙ0 | Av2i | 30 te + 18,40 17,38 18,50 17,00 20,00 17,50 16,98 Ig 3,10 2,53 3,00 3,00 4,00 4,90 2,01 1,80 0,80 0,05 0,055 0,10 0,16 l, £ °+S 1,80 149 1,00 2,03 6,60 0, s =: 0,29 0,70 0,26 Tb-Dy 0,35 ta = we _ FEEL 0,035 0,12 =3 =8 - °Nm »§ - cS = = t2 tờ wa oS nN ề 1. Ở Việt Nam [6] Vào những năm 1980 nguyên t6 đất hiếm được Nhà nước ta quan tâm.

Việc tìm kiếm và quy hoạch khai thác đã từng bước đi vào đồng bộ. Do nhu cầu phát triển kinh tế quốc dân năm 1998, cả nước đã sản xuất 10.000 tắn/năm ilmenite và nhu cầu sử dụng tinh quặng zircon từ 4-5 tan/nam. Vi thé, việc tìm kiếm và đề xuất hướng sử dụng hiệu quả monazite là yêu cầu đặt ra cho các nhà hóa học-luyện kim. Các vùng mỏ có thẻ khai thác ở Việt Nam: + Quang Trà Cỏ, Mũi Ngọc - Quảng Ninh.

+ Quặng Quảng Xương — Thanh Hóa. Trang 13 SVTH: Trần Bá Trí GVHD: TS. Phan Thị Hoàng Oanh + Quặng Thừa Thiên - Huế. Nhìn chung, quặng monazite Việt Nam có thành phan các nguyên t6 đất hiểm giỗng thé giới.

Hàm lượng monazite trong sa khoáng của nước ta phụ thuộc rất nhiều vào mùa bão và thủy triều. Vùng nhiều bão như Thanh Hóa, Quảng Ninh, Nghệ Tinh hàm lượng monazite trong cát nguyên khai từ 1 — 2 %; vùng ít bão hơn như Phú Khánh, Dé Di, Thuận Hải hàm lượng monazite trong cát nguyên khai từ 0,25 — 0,5 %. Các vùng mỏ sa khoáng cát đen nam rải rác đọc bờ biển và các cửa sông lớn, thuận tiện cho việc khai thác và vận chuyên SO Với các vùng đất hiếm khác của Việt Nam. CÁC NGUYEN TO DAT HIẾM |2, 4, 6] 1.

Sơ lược về các nguyên tố đất hiểm [2] Cấu hình electron chung của các nguyên tố đất hiếm: 4f*'* 5s” 5p“ Sd"? 6s”. Các nguyên tố lantanoit được chia thành 2 nhóm: nhóm xeri (nhóm lantanoit nhẹ) và nhóm tecbi (nhóm lantanoit nặng). Nhóm xeri Ce Pr Nd Pm Sm Eu Gd 4p oo 4f 4í 4 4 af? "Sa! Nhóm tecbi Tb Dy Ho Er Tm Yb_ Lu ag? 49 4ˆ 495 495 gg? apts q! Ngoài những tinh chất đặc biệt giống nhau, các lantanoit cũng có những tinh chất không giống nhau, từ Ce đến Lu một số tính chất biến đôi đều đặn và một số tính chất biến đổi tuần hoàn. Sự biến đổi đều đặn tính chất được giải thích bang sự co lantanoit, Co lantanoit là sự giảm bán kính nguyên tử của chúng theo chiều tăng của số thứ tự nguyên tử.

Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các lantanoit và hợp chất được giải thích bằng sự điền vào các obitan 4f, lúc đầu mỗi obitan | electron va sau đó mỗi obitan | electron thứ hai. Trang 14 SVTH: Trần Bá Trí GVHD: TS. Phan Thị Hoàng Oanh 1.Tính chất lý hóa học [2] a) Tính chất vật lý Là kim loại màu trắng bạc, riêng Pr và Nd màu vàng rất nhạt. Ở trạng thái bột, chúng có màu tir xám đến đen.

Da số kết tinh ở dạng tỉnh thẻ lập phương. Tất cả kim loại đều khó nóng chảy và sôi. Một số hằng số vật lý: Bang 1. Một số tính chất vật lý của các nguyên tố đất hiếm [2] Kim Nhiệt độ nóng chảy, Nhiệt độ sôi, Nhiệt thăng hoa, Giỏòn, có độ dan điện tương đương thủy ngân.

Tao được hợp kim với nhiều kim loại. Samari là kim loại có từ tính mạnh khác thường vì trên obitan 4f của nguyên tử có 6 electron độc thân. b) Tính chất hóa học Các nguyên tố đất hiểm là những kim loại hoạt động mạnh, chỉ kém kim loại kiểm và kiêm thé. Nhóm xcri hoạt động hơn nhóm tecbi.

Trong không khí âm, kim loại bị mờ đục nhanh chóng vì bị phủ màng cacbonat bazo được tạo nên do tác đụng với nước và khí cacbonic. Trang 15 SVTH: Trần Bá Trí GVHD: TS. Phan Thị Hoàng Oanh © 200 — 400°C, các lantanoit cháy trong không khí tạo thành oxit và nitrua. Xeri và một vài lantanoit khác có tính tự cháy.

Tac dụng với halogen ở nhiệt độ không cao, tác dụng với N>, S, C, Si, P và H; khi đun nóng. Tác dụng chậm với nước nguội, nhanh với nước nóng giải phóng khí hiđro, tan dễ dang trong axit trừ HF, H;PO,. Không tan trong kiêm kê cả khi dun nóng. Khử được nhiều oxit kim loại ở nhiệt độ cao.

Kim loại xeri ở nhiệt độ nóng đỏ có thê khử khí CO, CO; đến C. Trạng thái tự nhiên, lịch sử phát hiện và điều chế [2] Vẻ trữ lượng trong vỏ trái dat, các lantanoit không thua kém [, Sb, Cu nhưng phân bỗ rat phân tán trong thiên nhiên. Các nguyên t6 với số thứ tự nguyên tử chăn có thê phé biến hơn các nguyên tổ có số thứ tự nguyên tử lẻ, phd biến nhất là Ce và hiếm nhất là Tm. Ở nước ta có mỏ các khoáng vật của đất hiểm ở Nam Xe (Cao Bang) và có cát monazite ở trong các sa khoáng ven biên miền Trung.

Năm 1803, Claprot (người Đức) và Beczeliuyt (người Thụy Điển) độc lập với nhau tách được từ khoáng vật xerit một oxit của xeri. Năm 1843, Monzande đã tách từ “đất vưi” 3 oxit: oxit của ytri, oxit của tecbi và oxit của ecbi. Năm 1878, Lơcôc do Boabodrang phát hiện được nguyên tổ samari. Năm 1885, Von Venbach tìm thay 2 nguyên tố: neođim và praseodim.

Các kim loại lantanoit được điều chế chủ yếu bằng phương pháp điện phân mudi florua hay clorua khan nóng chảy trong bình điện phân làm bằng kim loại tantan và trong khí quyền argon. Không áp dụng phương pháp này đối với các lantanoit có nhiệt độ nóng chảy cao vì ở nhiệt độ đó các halogenua có thẻ bay hơi. Ngoài ra, còn sử dụng phương pháp nhiệt — kim loại. Những chất khử có thé dùng là Na, Ca, Mg,.

nhưng thường dùng hơn hết là Ca. Quá trình cũng được thực hiện trong nội băng tantan và trong khí quyên argon. Các hop chất lantanoit [2] 1. Oxit LnạO; [2] Tôn tại ở dang vô định hình hay tinh thê.

Bên với nhiệt và khó nóng chảy. Không tan trong nước nhưng tác dụng với nước tạo thành hiđroxit và phát nhiệt. Tan dé đàng trong axit tạo thành dung dich chứa ion [Ln(H;O),]Ì * với n = 8-9, nhưng giống với AlạO; là sau khi đã nung sẽ kém hoạt động. Không tan trong dung dịch kiềm nhưng tan trong kiểm nóng chảy.

Trang 16 SVTH: Trần Bá Trí GVHD: TS. Phan Thị Hoàng Oanh Ln,O,; + Na;CO, = 2NaLnO¿ + CO; Được sử dùng làm xúc tác hoặc chất kích hoạt xúc tác. Điều chế: nhiệt phân hiđroxit, cacbonat, oxalat, nitrat của lantanoit (trừ Ce, Pr, Tb). Hidroxit Ln(OH); [2] Chất kết tủa vô định hình, thực tế không tan trong nước.

Là những bazơ mạnh, tính bazơ nằm giữa Mg(OH); và Al(OH):, giảm dan từ Ce đến Lu. Điều chế: cho dung dịch mudi Lac) với dung địch kiềm hoặc amoniac. Dé trong không khí, Ce(OH); chuyên dan thành Ce(OH),. Các mudi của Ln(IHH) [2] La” (4f") không màu Lu* (4f"") Ce** (4Ÿ) lục Tm” (4f?) Nú” (4Ÿ) đó nhạt Er (4£) PmỶ" (4f) hồng, vàng HoTM (4f'°) Sm** (4f) vàng Dy” (4) Eu” (4f°) hồng nhạt Tb** (4Ÿ) Gđ”" (4Ÿ) không màu Gd”" (4Ÿ) Muỗi của lantanoit giống nhiều với muối của canxi; các mudi clorua, bromua, iođua, nitrat, sunfat tan trong nước: còn các muối florua, cacbonat.

photphat và oxalat không tan. Điểm nỗi bật của Ln** là dé tạo các muối kép. Phức chất của Ln(IH1) [2] Tạo phức không bền với những phối tử thông thường như: NH;, Cl, CN, NO:, w SO,“.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Tách Xeri Dioxit Từ Quặng Monazite Thừa Thiên - Huế Bằng Phương Pháp Bazơ" trình bày một phương pháp hiệu quả để tách xeri dioxit từ quặng monazite, một nguồn tài nguyên quý giá. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình tách chiết mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc khai thác và sử dụng hợp lý các nguyên tố đất hiếm trong công nghiệp hiện đại. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các phương pháp hóa học tiên tiến, cũng như ứng dụng của xeri dioxit trong các lĩnh vực công nghệ cao.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các nghiên cứu liên quan đến nguyên tố đất hiếm, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn tổng hợp nghiên cứu tính chất phức chất hỗn hợp phối tử axetylsalixylat và 2 2 dipyridin n n dioxit của một số nguyên tố đất hiếm nặng, nơi khám phá tính chất của các phức chất hỗn hợp. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ tổng hợp nghiên cứu thăm dò hoạt tính sinh học phức chất của một số nguyên tố đất hiếm với hỗn hợp phối tử l tryptophan và o phenantrolin sẽ cung cấp cái nhìn về hoạt tính sinh học của các phức chất này. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ tổng hợp nghiên cứu tính chất phức chất axetylsalixylat của một số nguyên tố đất hiếm nhẹ, giúp bạn hiểu rõ hơn về các phức chất axetylsalixylat trong nghiên cứu nguyên tố đất hiếm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá sâu hơn về lĩnh vực này.