Tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng dưới ảnh hưởng năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại tại việt nam

Bài viết phân tích tác động của chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng và năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại tại Việt Nam.

Trường đại học

Đại học Văn Lang

Chuyên ngành

Tài chính ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2019

178
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan nghiên cứu

1.2. Nghiên cứu tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng

1.3. Nghiên cứu tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng dưới ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh tại các NHTM

1.4. Khe hở nghiên cứu

1.5. Mục tiêu nghiên cứu

1.6. Câu hỏi nghiên cứu

1.7. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.8. Dữ liệu nghiên cứu

1.9. Phương pháp nghiên cứu

1.10. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

1.11. Quy trình nghiên cứu

1.12. Kết cấu của luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VỀ TÁC ĐỘNG TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI NHTM

2.1. Kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ

2.1.1. Khái niệm chính sách tiền tệ

2.1.2. Mục tiêu của chính sách tiền tệ

2.1.3. Các kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ

2.1.4. Kênh giá cả tài sản

2.1.5. Kênh tỷ giá

2.1.6. Các công cụ điều tiết thông qua kênh tín dụng

2.2. Lý thuyết năng lực cạnh tranh của các NHTM

2.2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

2.2.2. Đo lường năng lực cạnh tranh

2.2.2.1. Đo lường năng lực cạnh tranh theo phương pháp Lerner
2.2.2.2. Đo lường năng lực cạnh tranh theo phương pháp Boone

2.3. Tác động của chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng dưới ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh tại các NHTM

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình nghiên cứu

3.2. Dữ liệu nghiên cứu

3.3. Phương pháp ước lượng

3.3.1. Giới thiệu về mô hình VECM (Vector Error Correction Model)

3.3.2. Các kiểm định và ước lượng

3.3.3. Giới thiệu về phương pháp ước lượng DGMM (Difference Generalized Method of Moments)

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TÁC ĐỘNG TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI NHTM VIỆT NAM

4.1. Tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng tại Việt Nam

4.2. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu mô hình

4.3. Kiểm định nghiệm đơn vị

4.4. Lựa chọn độ trễ tối ưu trong mô hình

4.5. Kiểm định đồng tích hợp

4.6. Kết quả ước lượng mô hình VECM

4.7. Kiểm định nhân quả Granger

4.8. Thực trạng năng lực cạnh tranh của NHTM Việt Nam giai đoạn 2008-2017 theo phương pháp Lerner và phương pháp Boone

4.9. Tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2008-2017 dưới ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh theo phương pháp Lerner và phương pháp Boone

4.9.1. Tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ bằng công cụ lãi suất tái chiết khấu qua kênh tín dụng dưới ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh tại các NHTM Việt Nam

4.9.2. Tác động truyền dẫn tốc độ tăng trưởng cung tiền M2 qua kênh tín dụng của các NHTM Việt Nam

4.10. Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính

5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng của các NHTM Việt Nam

5.1.1. Nâng cao năng lực điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước

5.1.2. Hoàn thiện công cụ chính sách tiền tệ

5.1.3. Giữ vững môi trường kinh tế vĩ mô ổn định

5.1.4. Cải thiện khả năng hấp thụ vốn

5.1.5. Kiểm soát hiệu quả vấn đề nguồn vốn chủ sở hữu và quy mô hoạt động của hệ thống NHTM

5.1.6. Tạo hành lang phát triển năng lực cạnh tranh đồng đều giữa các NHTM

5.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ

MA TRẬN HỆ SỐ TƯƠNG QUAN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Tác Động Truyền Dẫn Chính Sách Tiền Tệ

Nghiên cứu về tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ (CSTT) là một lĩnh vực quan trọng trong kinh tế học vĩ mô. Việc hiểu rõ cách CSTT tác động đến nền kinh tế, đặc biệt qua kênh tín dụng, giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra quyết định hiệu quả hơn. CSTT ảnh hưởng đến các biến số vĩ mô như tổng cầu, giá cả, đầu tư và sản lượng. Các kênh truyền dẫn như lãi suất, tỷ giá, giá cổ phần và tín dụng đều đóng vai trò quan trọng. Mức độ tác động của các công cụ chính sách tới nền kinh tế có vai trò quan trọng trong định hướng điều hành CSTT của Ngân hàng Trung ương (NHTW). Hiệu quả của một CSTT nới lỏng chưa chắc đã được bảo đảm ngay cả khi NHTW hạ thấp mức lãi suất điều hành và kết quả là tác động đến nền kinh tế không được như kỳ vọng.

1.1. Cơ Chế Truyền Dẫn Chính Sách Tiền Tệ Tổng Quan

Cơ chế truyền dẫn CSTT mô tả quá trình mà CSTT ảnh hưởng đến các biến số vĩ mô trọng yếu như tổng cầu, giá cả, đầu tư và sản lượng. Tác động của CSTT qua các kênh như lãi suất, tỷ giá, giá cổ phần, tín dụng, đã được nhiều nghiên cứu thảo luận. Các nghiên cứu tiêu biểu về tác động truyền dẫn CSTT qua kênh tín dụng sẽ được tóm lược trong phần này.

1.2. Kênh Tín Dụng Vai Trò Trong Truyền Dẫn CSTT

Là một trong những kênh truyền dẫn của CSTT, kênh tín dụng bổ sung cho kênh lãi suất giúp khuếch đại tác động truyền dẫn CSTT đến các biến số kinh tế vĩ mô thông qua cung tín dụng của NHTM (Olivero, Li, & Jeon, 2011b). Khi NHTW thắt chặt CSTT, nguồn vốn của NHTM bị suy giảm, nếu NHTM không thể hoặc gặp khó khăn trong việc phát hành công cụ nợ hoặc vốn trên thị trường để huy động vốn nhằm bù vào phần suy giảm đó thì NHTM phải cắt giảm cung tín dụng và ngược lại.

II. Phân Tích Các Nghiên Cứu Về Kênh Tín Dụng Tại Việt Nam

Nghiên cứu về tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng tại Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế. Các nghiên cứu hiện tại thường tập trung vào ảnh hưởng của chính sách tiền tệ lên lãi suất, lạm phátGDP, mà ít chú trọng đến vai trò trung gian của hệ thống ngân hàng. Việc lượng hóa hiệu quả chính sách tiền tệ thông qua kênh tín dụng sẽ giúp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) có cơ sở thực tiễn để điều hành chính sách hiệu quả hơn. Sự khác biệt về cấu trúc và hoạt động giữa các NHTM cũng có thể ảnh hưởng đến cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ.

2.1. Tổng Quan Về Hệ Thống Ngân Hàng Việt Nam

Ngành ngân hàng tại Việt Nam đã có những thay đổi đáng kể trong năng lực cạnh tranh. Các yếu tố góp phần tạo ra những thay đổi quan trọng trong cấu trúc thị trường bao gồm: cổ phần hóa, các cải cách tài chính, bãi bỏ quy định, làn sóng sáp nhập và mua lại, cùng với sự gia tăng của ngân hàng nước ngoài.

2.2. Thách Thức Hội Nhập Kinh Tế và Năng Lực Cạnh Tranh

Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra sức ép lớn cho hoạt động kinh doanh của NHTM Việt Nam trong khi các lợi thế như quy mô vốn, nhân sự, công nghệ trình độ cao đang thuộc về các NHTM nước ngoài. Để chiếm được ưu thế, tận dụng cơ hội và gia tăng thị phần, NHTM Việt Nam phải từng bước cải thiện để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.

III. Phương Pháp Ước Lượng Tác Động Truyền Dẫn Chính Sách Tiền Tệ

Để đánh giá tác động truyền dẫn CSTT qua kênh tín dụng, cần sử dụng các mô hình kinh tế lượng phù hợp. Mô hình VECM (Vector Error Correction Model) là một lựa chọn phổ biến, cho phép phân tích mối quan hệ giữa các biến số kinh tế vĩ mô trong cả ngắn hạn và dài hạn. Phương pháp DGMM (Difference Generalized Method of Moments) cũng có thể được sử dụng để xem xét ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh của các NHTM lên hiệu quả truyền dẫn chính sách tiền tệ. Việc lựa chọn phương pháp ước lượng phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm của dữ liệu và mục tiêu nghiên cứu.

3.1. Giới Thiệu Mô Hình VECM Ưu Điểm và Ứng Dụng

Mô hình VECM là một công cụ mạnh mẽ để phân tích mối quan hệ giữa các biến số kinh tế vĩ mô trong cả ngắn hạn và dài hạn. Nó cho phép xác định các tác động đồng thời và độ trễ giữa các biến, cũng như đánh giá các mối quan hệ cân bằng dài hạn.

3.2. Phương Pháp DGMM Phân Tích Ảnh Hưởng Năng Lực Cạnh Tranh

Phương pháp DGMM là một phương pháp ước lượng tổng quát, cho phép xử lý các vấn đề nội sinh và sai số đo lường trong mô hình. Nó đặc biệt hữu ích khi phân tích ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh của các NHTM lên hiệu quả truyền dẫn CSTT, vì năng lực cạnh tranh có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau.

3.3. Dữ Liệu Nghiên Cứu Thu Thập và Xử Lý

Nghiên cứu cần thu thập dữ liệu từ các nguồn tin cậy, bao gồm số liệu kinh tế Việt Nam từ Tổng cục Thống kê (GSO), dữ liệu tài chính ngân hàng từ NHNN, và thông tin về năng lực cạnh tranh của các NHTM. Dữ liệu cần được xử lý và kiểm tra cẩn thận để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Tác Động Truyền Dẫn và Năng Lực Cạnh Tranh

Kết quả nghiên cứu cho thấy chính sách tiền tệ có tác động đáng kể đến tín dụng tại Việt Nam, đặc biệt trong ngắn hạn. Tuy nhiên, tác động này có thể bị ảnh hưởng bởi năng lực cạnh tranh của các NHTM. Các NHTMnăng lực cạnh tranh cao hơn có thể ít nhạy cảm hơn với các thay đổi trong chính sách tiền tệ. Ngoài ra, các yếu tố khác như quy mô NHTM, mức độ rủi ro và môi trường kinh tế vĩ mô cũng đóng vai trò quan trọng trong cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ.

4.1. Phân Tích Tác Động Lãi Suất và Cung Tiền

Nghiên cứu phân tích tác động của các công cụ chính sách tiền tệ như lãi suất tái chiết khấutốc độ tăng trưởng cung tiền M2 lên tín dụng của các NHTM. Kết quả cho thấy có mối quan hệ ngược chiều giữa lãi suấttăng trưởng tín dụng trong ngắn hạn.

4.2. Đánh Giá Ảnh Hưởng Năng Lực Cạnh Tranh Ngân Hàng

Nghiên cứu sử dụng các chỉ số như Lerner IndexBoone Indicator để đo lường năng lực cạnh tranh của các NHTM. Kết quả cho thấy năng lực cạnh tranh có ảnh hưởng đến hiệu quả truyền dẫn CSTT qua kênh tín dụng.

4.3. Tóm tắt kết quả nghiên cứu chính

Luận án nghiên cứu tác động truyền dẫn CSTT qua kênh tín dụng dưới ảnh hưởng năng lực cạnh tranh ngân hàng cũng như các yếu tố quyết định khác của các NHTM tại Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này, nghiên cứu thực hiện các nội dung sau: Đầu tiên, nghiên cứu trình bày các lý thuyết về CSTTtác động truyền dẫn CSTT, lý thuyết đánh giá và đo lường năng lực cạnh tranh tại các NHTM.

V. Hàm Ý Chính Sách Nâng Cao Hiệu Quả Truyền Dẫn CSTT

Để nâng cao hiệu quả truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng, cần có các giải pháp đồng bộ. NHNN cần tiếp tục hoàn thiện các công cụ chính sách tiền tệ, đồng thời tăng cường giám sát hệ thống ngân hàng. Các NHTM cần nâng cao năng lực cạnh tranh và quản lý rủi ro hiệu quả hơn. Môi trường kinh tế vĩ mô ổn định và khả năng hấp thụ vốn của doanh nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả chính sách tiền tệ.

5.1. Hoàn Thiện Công Cụ Chính Sách Tiền Tệ

NHNN cần tiếp tục hoàn thiện các công cụ chính sách tiền tệ, bao gồm lãi suất, tỷ giáquản lý thanh khoản. Các công cụ này cần được sử dụng một cách linh hoạt và phù hợp với tình hình kinh tế vĩ mô.

5.2. Tăng Cường Giám Sát Hệ Thống Ngân Hàng

NHNN cần tăng cường giám sát hệ thống ngân hàng để đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả. Điều này bao gồm việc kiểm soát rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và các rủi ro hoạt động khác.

5.3. Tạo Hành Lang Phát Triển Năng Lực Cạnh Tranh Đồng Đều Giữa Các NHTM

Các NHTM gia tăng năng lực cạnh tranh do sát nhập, tăng vốn chủ sở hữu, đồng thời thay đổi cấu trúc, nguồn nhân lực hay công nghệ… sẽ làm suy yếu việc truyền dẫn CSTT thông qua kênh tín dụng. Mặt khác, năng lực cạnh tranh gia tăng sẽ làm giảm chi phí chuyển đổi do giảm sự bất đối xứng về thông tin giữa các ngân hàng đối với mức độ tin cậy của khách hàng, tác động truyền dẫn cú sốc CSTT đối với thay đổi trong kênh tín dụng sẽ giảm đi.

VI. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Chính Sách Tiền Tệ

Nghiên cứu này đã cung cấp bằng chứng về tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng tại Việt Nam và vai trò của năng lực cạnh tranh của các NHTM. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được nghiên cứu sâu hơn. Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào tác động của chính sách tiền tệ lên các lĩnh vực cụ thể của nền kinh tế, hoặc xem xét vai trò của các yếu tố thể chế và chính sách khác.

6.1. Hạn Chế Của Nghiên Cứu Hiện Tại

Nghiên cứu này có một số hạn chế, bao gồm việc sử dụng dữ liệu vĩ mô và giới hạn về phạm vi thời gian. Các nghiên cứu tiếp theo có thể sử dụng dữ liệu vi mô và mở rộng phạm vi thời gian để có kết quả chính xác hơn.

6.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Mới Về Kênh Tín Dụng

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào tác động của chính sách tiền tệ lên các lĩnh vực cụ thể của nền kinh tế, hoặc xem xét vai trò của các yếu tố thể chế và chính sách khác. Ngoài ra, cần có thêm nghiên cứu về vai trò của công nghệ tài chính (fintech) trong cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ.

27/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài. Sự ảnh hưởng của thay đổi khối tiền cung ứng đến nền kinh tế như thế nào là một câu hỏi quan trọng quyết định tới việc xây dựng và thực thi CSTT một cách đúng đắn và hiệu quả. Lý thuyết tài chính hiện đại cho rằng, lượng cung tiền ảnh hưởng đến các biến số kinh tế vĩ mô thông qua các kênh truyền dẫn CSTT như: lãi suất, giá tài sản, tỷ giá hối đoái và hoạt động tín dụng ngân hàng (Bernanke & Blinder, 1988).

Mức độ tác động của các công cụ chính sách tới nền kinh tế có vai trò quan trọng trong định hướng điều hành CSTT của NHTW. Hiệu quả của một CSTT nới lỏng chưa chắc đã được bảo đảm ngay cả khi NHTW hạ thấp mức lãi suất điều hành và kết quả là tác động đến nền kinh tế không được như kỳ vọng. Mặt khác, trước khi đưa ra lựa chọn và sử dụng công cụ CSTT, NHTW cần đánh giá chính xác thời gian và mức độ ảnh hưởng của công cụ này tới hệ thống TCTD và nền kinh tế. Liên quan đến vấn đề này, giữa các nhà kinh tế vẫn còn các quan điểm khác nhau, bởi trong những điều kiện hay mức độ phát triển của thị trường tài chính khác nhau, thì tác động của CSTT tới nền kinh tế qua các kênh truyền dẫn cũng không giống nhau.

Là một trong những kênh truyền dẫn của CSTT, kênh tín dụng bổ sung cho kênh lãi suất giúp khuếch đại tác động truyền dẫn CSTT đến các biến số kinh tế vĩ mô thông qua cung tín dụng của NHTM (Olivero, Li, & Jeon, 2011b). Khi NHTW thắt chặt CSTT, nguồn vốn của NHTM bị suy giảm, nếu NHTM không thể hoặc gặp khó khăn trong việc phát hành công cụ nợ hoặc vốn trên thị trường để huy động vốn nhằm bù vào phần suy giảm đó thì NHTM phải cắt giảm cung tín dụng và ngược lại. Tại Việt Nam, cùng với nhiều chính sách kinh tế vĩ mô khác, CSTT thắt chặt trong năm 2008, 2011 và nửa đầu năm 2012 nhằm đối phó với sự gia tăng của lạm phát và bất ổn kinh tế vĩ mô đã gây khó khăn trong hoạt động kinh doanh của hệ thống NHTM cũng như các doanh nghiệp. Tình trạng thắt chặt tín dụng trong một thời gian dài đã để lại những hệ lụy cho nền kinh tế.

Cụ thể, về phía doanh nghiệp, hàng hóa tồn kho, dòng vốn tắc nghẽn, hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp. Về phía ngân hàng, căng thẳng thanh khoản, nợ xấu gia tăng, mức sinh lời giảm sút là những biểu hiện Luận án tiến sĩ Kinh tế 2 yếu kém phổ biến được bộc lộ rõ rệt và làm ảnh hưởng tới cung tín dụng của NHTM (Chu Khánh Lân, 2012). Những năm gần đây, ngành ngân hàng tại Việt Nam đã có những thay đổi đáng kể trong năng lực cạnh tranh. Các yếu tố góp phần tạo ra những thay đổi quan trọng trong cấu trúc thị trường bao gồm: cổ phần hóa, các cải cách tài chính, bãi bỏ quy định, làn sóng sáp nhập và mua lại, cùng với sự gia tăng của ngân hàng nước ngoài.

Bên cạnh đó, hội nhập kinh tế quốc tế trở thành một xu thế thời đại và diễn ra mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực tại Việt Nam. Chẳng hạn, Việt Nam nỗ lực để trở thành một phần có đóng góp tích cực của nền kinh tế toàn cầu, là thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) ngày 07/11/2006. Cùng với việc tham gia Hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) cũng như hội nhập vào cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), việc thực hiện lộ trình cam kết quốc tế trong lĩnh vực tài chính, hệ thống NHTM Việt Nam sẽ đón nhận nhiều cơ hội những cũng như đối diện không ít thách thức và khó khăn. Theo đó, song song với việc vươn ra thị trường thế giới, Việt Nam cũng phải mở cửa thị trường trong nước, trong đó có lĩnh vực tài chính - ngân hàng.

Trong bối cảnh chung đó, NHTM Việt Nam phải chủ động nhận thức, sẵn sàng tham gia vào quá trình hội nhập và cạnh tranh trên phạm vi toàn cầu cũng như cạnh tranh ngay tại sân nhà. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ tạo ra sức ép ngày càng lớn hơn cho hoạt động kinh doanh của NHTM Việt Nam trong khi các lợi thế như quy mô vốn, nhân sự, công nghệ trình độ cao đang thuộc về các NHTM nước ngoài. Để chiếm được ưu thế, tận dụng cơ hội và gia tăng thị phần, NHTM Việt Nam phải từng bước cải thiện để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Từ đó, tác giả lựa chọn vấn đề “Tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng dưới ảnh hưởng năng lực cạnh tranh của các NHTM tại Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ.

Luận án tiến sĩ Kinh tế 3 1. Tổng quan nghiên cứu 1. Nghiên cứu tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng Cơ chế truyền dẫn CSTT mô tả quá trình mà CSTT ảnh hưởng đến các biến số vĩ mô trọng yếu như tổng cầu, giá cả, đầu tư và sản lượng. Tác động của CSTT qua các kênh như lãi suất, tỷ giá, giá cổ phần, tín dụng,.

đã được nhiều nghiên cứu thảo luận. Các nghiên cứu tiêu biểu về tác động truyền dẫn CSTT qua kênh tín dụng sẽ được tóm lược trong phần này, cụ thể như sau: ❖ Nghiên cứu nước ngoài Lược khảo các nghiên cứu nước ngoài về sự tồn tại của tác động truyền dẫn CSTT qua kênh tín dụng cho thấy có hai luồng kết quả chính: một số nghiên cứu cho thấy sự tồn tại của tác động truyền dẫn CSTT qua kênh tín dụng, một số còn lại cho thấy không có sự tồn tại của kênh này. Các nghiên cứu cho thấy tồn tại tác động CSTT qua kênh tín dụng bao gồm: Sun và cộng sự (2010) kiểm tra tác động khác nhau của cú sốc CSTT trên các khía cạnh hoạt động kinh doanh của ngân hàng (tiền gửi, cho vay và chỉ số chứng khoán) và trên các loại ngân hàng khác nhau (ngân hàng quốc doanh và các ngân hàng ngoài quốc doanh). Các biến trong mô hình nghiên cứu bao gồm các biến kinh tế vĩ mô (lãi suất cho vay ngắn hạn, sản lượng công nghiệp, chỉ số giá tiêu dùng, xuất khẩu, nhập khẩu và dự trữ ngoại hối).

Bằng phương pháp ước lượng VAR/VECM, mô hình khám phá cơ chế truyền dẫn CSTT của Trung Quốc qua kênh tín dụng thông qua dữ liệu ngân hàng hàng tháng và các loại khoản vay từ năm 1996 đến năm 2006, nghiên cứu cho thấy sự tồn tại của cơ chế truyền dẫn CSTT qua kênh cho vay ngân hàng, kênh lãi suất và kênh giá tài sản. Một cú sốc CSTT ảnh hưởng đến hoạt động của các loại ngân hàng và các loại khoản vay. Bằng chứng thực nghiệm này ngụ ý rằng thông qua điều hành CSTT, Trung Quốc có thể đạt được mục tiêu vĩ mô bằng cách hạn chế hoặc tăng cường cung cấp vốn thông qua kênh cho vay của ngân hàng. Với quy mô thị trường vốn chưa trưởng thành, hầu hết các công ty Trung Quốc tiếp cận vốn chủ yếu phụ thuộc vào các khoản vay ngân hàng.

Do đó, kênh cho vay ngân Luận án tiến sĩ Kinh tế 4 hàng đóng một vai trò lớn trong thực hiện CSTT của Trung Quốc để đạt được các mục tiêu vĩ mô. Lindner và cộng sự (2019) nghiên cứu tác động CSTT của Hoa Kỳ và khu vực Euro đến thay đổi trong cho vay của các ngân hàng ở Áo và Đức. Dữ liệu nghiên cứu bao gồm các ngân hàng ở Áo và Đức (bao gồm cả các ngân hàng nước ngoài) khoảng thời gian từ 2005Q1 đến 2015Q4 được thu thập bởi Oesterreichische Nationalbank và Deutsche Bundesbank. Mô hình sử dụng biến phụ thuộc là thay đổi cho vay trong nước, biến kiểm soát là một vectơ của năm biến số bao gồm quy mô ngân hàng, tổng tài sản, tỷ lệ VCSH, tỷ lệ thanh khoản, tỷ lệ tiền gửi, biến CSTT được đo lường thông qua thay đổi trong tỷ lệ cung tiền trên thị trường tiền tệ khu vực đồng Euro và biến tỷ lệ tài trợ của từng ngân hàng được đo bằng tổng nợ bên ngoài so với tổng tài sản.

Kết quả nghiên cứu cho thấy CSTT của Hoa Kỳ ảnh hưởng đến cung tín dụng cho khu vực tư nhân phi tài chính trong nước do tỷ lệ ngày càng nhiều ngân hàng tài trợ cho hoạt động cho vay bằng đô la Mỹ. Do đó, càng nhiều ngân hàng được tài trợ bằng đô la Mỹ, càng nhiều khoản cho vay khu vực trong nước bị ảnh hưởng bởi những thay đổi CSTT ở Hoa Kỳ, hiệu ứng này rõ rệt ở Đức hơn ở Áo. Tuy nhiên, những ngoại tác lan truyền này có ý nghĩa thống kê nhưng không có ảnh hưởng lớn về mặt kinh tế. Mahathanaseth & Tauer (2019) nghiên cứu sức mạnh của kênh cho vay ngân hàng trong truyền tải CSTT ở Thái Lan.

Dữ liệu bảng cân bằng theo quý của 10 NHTM đồng dạng về quy mô trong giai đoạn 2007-2016. Mô hình sử dụng biến phụ thuộc là một vector bao gồm số lượng các khoản cho vay, đầu tư, tiền gửi, trái phiếu và các khoản vay liên ngân hàng tương ứng; vector biến độc lập bao gồm lãi suất cho vay, tỷ lệ hoàn vốn đầu tư; lãi suất huy động, lãi suất vay và lãi suất liên ngân hàng. Bằng phương pháp ước lượng VECM, kết quả ước lượng cho thấy, do chênh lệch chuyển đổi giữa lãi suất bán lẻ, tăng tỷ lệ lãi suất chính sách làm tăng chi phí đầu vào cho vay. Các ngân hàng nhỏ cho thấy mức độ giảm cung cho vay lớn hơn các ngân hàng lớn vì các ngân hàng lớn có khả năng gia tăng nguồn quỹ tốt hơn Luận án tiến sĩ Kinh tế 5 để tiếp tục cho vay thông qua phát hành nợ.

Bởi vì nền kinh tế Thái Lan phụ thuộc rất nhiều vào vay ngân hàng, kết quả nghiên cứu là bằng chứng cho thấy kênh cho vay ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong truyền dẫn CSTT ở Thái Lan. Roman Matousek & Helen Solomon (2018) cho thấy rằng chính sách hợp nhất của Ngân hàng Trung ương Nigeria (CBN) và tái cơ cấu từ năm 2002 đến năm 2008 đã củng cố kênh cho vay ngân hàng (BLC).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Tác Động Truyền Dẫn Chính Sách Tiền Tệ Qua Kênh Tín Dụng Tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà chính sách tiền tệ được truyền dẫn qua kênh tín dụng, ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố tác động mà còn chỉ ra những lợi ích mà việc hiểu rõ cơ chế này mang lại cho các nhà hoạch định chính sách, ngân hàng và doanh nghiệp. Đặc biệt, tài liệu giúp người đọc nhận thức rõ hơn về mối liên hệ giữa chính sách tiền tệ và hoạt động tín dụng, từ đó có thể đưa ra các quyết định tài chính hợp lý hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận án tiến sĩ tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng dưới ảnh hưởng năng lực cạnh tranh của các nhtm tại việt nam, nơi phân tích sâu hơn về năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng. Ngoài ra, tài liệu Giải pháp nâng cao hiệu lực công cụ chính sách tiền tệ sử dụng các nghiệp vụ thị trường tại việt nam sẽ cung cấp những giải pháp cụ thể để cải thiện hiệu quả của chính sách tiền tệ. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ tài chính ngân hàng hội nhập tài chính và chính sách tiền tệ tại việt nam, tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về chính sách tiền tệ trong bối cảnh hội nhập. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về lĩnh vực tài chính ngân hàng tại Việt Nam.