Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ sinh học nông lâm 16 đến sinh trưởng phát triển chè đặc sản tại tân cương thái nguyên

Luận văn nghiên cứu tác động của phân bón hữu cơ sinh học Nông Lâm 16 đến sinh trưởng và phát triển chè đặc sản tại Tân Cương, Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Trồng trọt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

72
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2.1. Mục tiêu của đề tài

1.2.2. Yêu cầu của đề tài

1.2.3. Ý nghĩa khoa học của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cở sở khoa học của đề tài

2.2. Cơ sở thực tiễn

2.3. Vai trò của phân bón đến năng suất và chất lượng cây chè

2.4. Quy trình sản xuất phân bón

2.5. Phương hướng phát triển ngành chè giai đoạn 2015-2020

2.6. Tình hình nghiên cứu về sử dụng phân bón cho chè trong nước và trên thế giới

2.6.1. Tình hình sử dụng phân bón trên thế giới

2.6.2. Tình hình nghiên cứu sử dụng phân bón cho chè trong nước

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.3.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ sinh học Nông Lâm 16 đến sinh trưởng, phát triển chè

4.1.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân Nông Lâm 16 đến động thái sinh trưởng chiều cao cây

4.1.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng liều lượng phân hữu cơ sinh học Nông Lâm 16 đến động thái sinh trưởng bề dày và bề rộng tán chè

4.1.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ sinh học Nông Lâm 16 đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất chè

4.1.4. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ sinh học Nông Lâm 16 đến động thái tăng trưởng chiều dài búp chè

4.1.5. Ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ sinh học Nông Lâm 16 đến chiều dài búp, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất chè

4.1.6. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ sinh học đến tỷ lệ mù xòe

4.1.7. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón hữu cơ sinh học đến sâu bệnh hại chè

4.1.7.1. Rầy xanh hại chè (Empoasca flavescens Fabrcius)

4.1.8. Hiệu lực của phân bón

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Giới thiệu và tính cấp thiết của nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá tác động của phân bón hữu cơ sinh học Nông Lâm 16 đến sự phát triển của chè đặc sản Tân Cương Thái Nguyên. Phân bón hữu cơ đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện năng suất và chất lượng chè, đồng thời hướng tới nông nghiệp bền vững. Việc sử dụng phân bón sinh học giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tăng cường độ phì nhiêu của đất. Nghiên cứu này nhằm xác định liều lượng phân bón tối ưu để đạt hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất chè.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định liều lượng phân bón hữu cơ sinh học Nông Lâm 16 phù hợp để tối ưu hóa sự phát triển của chè đặc sản Tân Cương. Nghiên cứu cũng nhằm đánh giá ảnh hưởng của phân bón đến năng suất và chất lượng chè, đồng thời góp phần giảm thiểu sự phụ thuộc vào phân bón hóa học.

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học trong việc cải thiện quy trình bón phân cho cây chè, hướng tới nông nghiệp bền vững. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho việc ứng dụng phân bón hữu cơ sinh học trong sản xuất chè, giúp nâng cao hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường.

II. Cơ sở khoa học và thực tiễn

Phân bón hữu cơ sinh học là sản phẩm được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu tự nhiên như phân chuồng, than bùn và phụ phẩm nông nghiệp. Việc sử dụng phân bón sinh học giúp cải thiện cấu trúc đất, tăng cường hoạt động của vi sinh vật và cung cấp dinh dưỡng cân đối cho cây trồng. Đối với cây chè, phân bón hữu cơ đóng vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất và chất lượng búp chè.

2.1. Vai trò của phân bón đối với cây chè

Phân bón hữu cơ cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết như N, P, K và các vi lượng, giúp cây chè sinh trưởng và phát triển tốt. Việc bón phân hợp lý giúp tăng năng suất chè, cải thiện chất lượng búp và giảm thiểu sâu bệnh. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng phân bón sinh học giúp cải thiện độ phì nhiêu của đất, hướng tới nông nghiệp bền vững.

2.2. Quy trình sản xuất phân bón Nông Lâm 16

Phân bón hữu cơ sinh học Nông Lâm 16 được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu như phân chuồng, phụ phẩm nông nghiệp và than bùn. Quy trình sản xuất bao gồm các bước xử lý nguyên liệu, lên men và bổ sung vi sinh vật có lợi. Sản phẩm cuối cùng là loại phân bón giàu dinh dưỡng, thân thiện với môi trường và phù hợp với cây chè.

III. Phương pháp nghiên cứu và kết quả

Nghiên cứu được thực hiện trên các mô hình thí nghiệm tại vùng chè Tân Cương Thái Nguyên. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm chiều cao cây, động thái tăng trưởng búp chè, năng suất thực thuchất lượng nguyên liệu. Kết quả nghiên cứu cho thấy phân bón hữu cơ sinh học Nông Lâm 16 có tác động tích cực đến sự phát triển của chè, giúp tăng năng suất và cải thiện chất lượng búp chè.

3.1. Ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng cây chè

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng phân bón hữu cơ sinh học Nông Lâm 16 giúp tăng chiều cao cây, bề rộng tánchiều dài búp chè. Các chỉ tiêu sinh trưởng này đều được cải thiện đáng kể so với việc sử dụng phân bón hóa học thông thường.

3.2. Hiệu quả kinh tế và môi trường

Việc sử dụng phân bón hữu cơ sinh học không chỉ giúp tăng năng suất chè mà còn mang lại hiệu quả kinh tế cao. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng phân bón sinh học giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và cải thiện độ phì nhiêu của đất, hướng tới nông nghiệp bền vững.

IV. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu khẳng định phân bón hữu cơ sinh học Nông Lâm 16 có tác động tích cực đến sự phát triển của chè đặc sản Tân Cương Thái Nguyên. Việc sử dụng phân bón sinh học giúp tăng năng suất, cải thiện chất lượng búp chè và bảo vệ môi trường. Nghiên cứu đề xuất áp dụng rộng rãi phân bón hữu cơ sinh học trong sản xuất chè để hướng tới nông nghiệp bền vững.

4.1. Kiến nghị cho nhà sản xuất

Nhà sản xuất nên áp dụng phân bón hữu cơ sinh học Nông Lâm 16 để tối ưu hóa năng suất và chất lượng chè. Đồng thời, cần tuân thủ quy trình bón phân hợp lý để đạt hiệu quả cao nhất.

4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa liều lượng và thời điểm bón phân bón hữu cơ sinh học cho cây chè. Ngoài ra, cần mở rộng nghiên cứu trên các giống chè khác nhau để đánh giá hiệu quả toàn diện.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Chè là cây công nghiệp nhiệt đới và á nhiệt đới, sinh trƣởng, phát triển tốt trong điều kiện khí hậu nóng ẩm quanh năm, tập trung chủ yếu ở châu Á và châu Phi. Tuy nhiên ngày nay nhờ sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, cây chè đã đƣợc trồng ở nhiều nơi trên thế giới. Trong đó, ở nƣớc ta thì vùng trung du miền núi Bắc Bộ là một trong những vùng thích hợp cho việc sinh trƣởng phát triển của cây chè, Đặc biệt phải kể đến các vùng nhƣ: Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Thái Nguyên, Sơn La, Bắc Cạn.

Ngoài ra còn có một số địa bàn tỉnh khác nhƣ: Lạng Sơn, Hà Giang, Lâm Đồng… Thái Nguyên là một trong những đặc sản chè nổi tiếng và rất đỗi thân quen với mỗi ngƣời dân Việt Nam. Trong vùng chè Thái Nguyên rộng lớn, vùng chè Tân Cƣơng đƣợc coi là vùng cốt lõi bởi đây là nơi hội tụ các sản vật chè đặc biệt thơm ngon và nổi tiếng bao đời nay nhƣ: Chè Móc Câu, chè Nõn Tôm và đặc biệt là chè Đinh Ngọc. Để đạt đƣợc sản phẩm chè có chất lƣợng nhƣ trên, thì một loạt vấn đề về kỹ thuật đang đƣợc quan tâm, đó là vấn đề về kỹ thuật, đó là áp dụng đúng kỹ thuật gieo trồng và các biện pháp kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất chè phù hợp với từng giống. Việc sử dụng phân bón là một trong những biện pháp làm tăng sản lƣợng và chất lƣợng búp chè.

Thực tế cho thấy ngƣời dân sử dụng phân khoáng vô cơ nhiều, trong khi đó lại không sử dụng phân chuồng. Mặt khác nhiều hộ gia đình hay trại chăn nuôi đều sử lý bằng phân chuồng bằng hầm BIOGAS. Nếu sử dụng phân hóa học lâu dài sẽ giảm năng suất và chất lƣợng chè. Vì vậy phân hữu cơ sinh học đã đƣợc ngƣời dân đƣa vào sử dụng.

Để tăng hiệu quả trong sản xuất và phát triển, giải pháp tôt nhất là sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ. Khai thác tối đa nguồn hữu cơ tại địa phƣơng để cũng cấp dinh dƣỡng cho cây chè nhằm ổn định năng suất, chất lƣợng, năng suất, nâng cao hiệu quả kinh tế, qua đó góp phần giảm thiểu tối đa ô nhiêm môi trƣờng. Để từng bƣớc thay đổi quan 2 niệm trong việc cung cấp dinh dƣỡng cho cây trồng bằng phân hữu cơ vi sinh, giảm dần sự phụ thuộc vào phân hóa học để hƣớng tới một nền nông nghiệp sạch bền vững và lâu dài Năm 2016, Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã nghiên cứu sản xuất ra phân hữu cơ sinh học Nông Lâm 16, sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ là phân hữu cơ truyền thống ( nhƣ phân chuồng, phân xanh…) thì hiện nay có nhiều cơ sở sử dụng công nghệ sinh học để chế thành các loại phân hữu cơ sinh học từ các nguồn phân hữu cơ phong phú trong tự nhiên nhƣ than bùn, than hoạt tính, xác bã động vật…, Việc sử dụng phân hữu cơ sinh học góp phần quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và ngày càng đƣợc sử dụng phổ biến. Chính vì vậy, sử dụng phân bón hữu cơ sinh học là rất cần thiết cho cây chè.

Từ đó giúp cây chè sinh trƣởng phát triển tốt góp phần nân cao năng suất chất lƣợng chè. Bên cạnh đó sản phẩm chè chúng ta sản xuất ra chƣa thực sự đảm bảo “ độ sạch, an toàn” theo tiêu chuẩn, chất lƣợng chƣa cao, kém bền vững. Vì thế sử dụng phân hữu cơ sinh học đã đƣợc nông dân áp dụng để tăng hiệu quả sản xuất và phát triển kinh tế một cách toàn diện. Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn nêu trên, đƣợc sự hƣớng dẫn tận tình của giảng viên khoa Nông Học trƣờng đại học Nông - Lâm Thái Nguyên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hƣởng của phân bón hữu cơ sinh học Nông Lâm 16 đến sinh trƣởng phát triển chè đặc sản tại Tân Cƣơng – Thái Nguyên” 1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1.

Mục tiêu của đề tài - Xác định liều lƣợng phân hữu cơ sinh học Nông Lâm 16 hợp lý bón cho cây chè vùng chè Tân Cƣơng – Thái Nguyên đạt hiệu quả kinh tế cao. Qua đó góp phần nâng cao hiệu quả trồng và sản xuất chè, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, đồng thời không gây ô nhiễn môi trƣờng. Yêu cầu của đề tài - Xác định ảnh hƣởng của liều lƣợng phân bón hữu cơ sinh học Nông Lâm 16 đến khả năng sinh trƣởng phát triển cây chè. Xác định ảnh hƣởng của liều lƣợng phân bón hữu cơ sinh học Nông Lâm 16 đến năng suất và chất lƣợng nguyên liệu chè.

- Xác định hiệu quả sử dụng phân bón hữu cơ sinh học Nông Lâm 16 đến cây chè. Ý nghĩa khoa học của đề tài Trong quá trình thực hiện đề tài đã góp phần vào việc cải thiện quy trình, liều lƣợng bón phân cho cây chè tại Tân Cƣơng – Thái Nguyên, giảm dần lƣợng phân hóa hóc trong sản xuất chè, hƣớng tới một nền nông nghiệp bền vững. Kết quả nghiên cứu là tiền đề có giá trị cho khoa học nghiên cứu và ứng dụng cho ngƣời sản xuất. 4 PHÂN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cở sở khoa học của đề tài Phân hữu cơ sinh học là loại phân bón có nguồn gốc tự nhiên nhƣ: than bùn, bùn thải từ các ao hồ, rác thải trong sinh hoạt, các sản phẩm phụ nông nghiệp…qua quá trình phân giải tạo mùn cung cấp các nguyên tố cần thiết cho cây trồng, đồng thời có tác dụng cải thiện độ phì cho đất, bảo vệ môi trƣờng. Việc thử nghiệm các loại phân hữu cơ vinh sinh thay thế một phần phân khoáng bón cho cây chè là hết sức cần thiết. Trong sản xuất, có nhiều loại phân hữu cơ: –Nhóm phân hữu cơ truyền thống: bao gồm các loại phân gia súc, gia cầm nhƣ chất thải của trâu, bò, lợn, gà, vịt, dê, cừu. Các loại chất thải này nếu sử dụng nguyên chất thì có hàm lƣợng dinh dƣỡng khá cao.

Ví dụ, trong phân bò tƣơi có chứa chất đạm khoảng 0,341%, phân trâu có chứa 0,306% còn trong phân lợn có 0,669% chất N.[16] Nhƣng trong phân chuồng, do cần có lƣợng phân nhiều nên thƣờng cho thêm chất độn nhƣ rơm, rác, lá cây, cỏ… Hàm lƣợng dinh dƣỡng trong phân chuồng có nhiều hay ít tùy theo lƣợng chất độn đƣợc cho thêm vào, nhƣng chắc chắn là ít hơn phân nguyên chất rất nhiều. Ngoài các chủng loại phân nói trên ta còn có phân bùn ao, phân bùn của nhà máy đƣờng, phân xanh, phân rác các loại khác. Phân hữu cơ khoáng: Có hàm lƣợng hữu cơ phải chiếm từ 15% trở lên và tổng số N+P+K phải đƣợc 8% trở lên (8 – 18%).[16] Phân hữu cơ sinh học: Hàm lƣợng các axit Humic, Fulvic hay Humin hoặc tổng các axit amin, vitamin hay hợp chất sinh học khác phải đạt từ 5% trở lên. Phân hữu cơ vi sinh: Chất hữu cơ trên 15%, có ít nhất 1 vi sinh vật hữu ích có mật số bào từ ít nhất là 1,5 x 106/gr hoặc ml.[16] 5 Phân bón khoáng hữu cơ: Có chất hữu cơ chiếm từ 5 – 15%, chất khoáng khoảng 18% trở lên.[16] Phân vi sinh vật: Trong phân chứa ít nhất 1 chủng vi sinh hữu ích, có số bào tử sống tối thiểu 1,5 x 108.

[16] Việc chúng ta đƣa phân bón hữu cơ sinh học vào sản xuất để dần thay thế phân bón khoáng cho cây chè là hết sức cần thiết và dần dần loại bỏ các loại phân khoáng đối với cây chè, không chỉ có ý nghĩa quan trọng và tác động đến năng suất và chất lƣợng sản phẩm, qua đó còn cải môi trƣờng, cải thiện độ phì cho đất hƣớng đến một nên nông nghiệp bền vững. Trong quá trình chăm sóc, bón phân là một việc không thể thiếu đối với bất kỳ một loại cây trồng nào. Đối với chè cũng vậy, mỗi giống chè sẽ thích hợp với một loại phân bón và liều lƣợng khác nhau. Trên cơ sở đó chúng ta cần xây dựng một chế độ bón phân hợp lý, khoa học giúp cây chè sinh trƣởng, phát triển đạt năng suất cao, ổn định và có chất lƣợng tốt.

Cơ sở thực tiễn 2. Vai trò của phân bón đến năng suất và chất lượng cây chè Sản phẩm thu hoạch của chè là búp và lá non. Thời gian thu hoạch kéo dài, vì vậy cây chè có nhu cầu dinh dƣỡng lớn để sinh trƣởng, phát triển tốt. Do vậy khi bón nhiều các loại phân khoáng sẽ dễ dẫn đến mất cân đối hay thừa nguyên tố nào đó đều ảnh hƣởng đến sinh trƣởng phát triển của cây, sâu bệnh phát sinh nhiều dẫn đến năng suất và chất lƣợng giảm, đất càng ngày càng bị thoái hóa.

Việc bón phân cho chè đƣợc chú trọng để đảm bảo tăng năng suất, chất lƣợng chè cũng nhƣ bảo vệ nguồn tài nguyên đất. Cây chè có khả năng hút chất dinh dƣỡng liên tục trong chu kỳ phát dục hàng năm cũng nhƣ chu kỳ phát dục cả đời sống của cây. Ngay cả trong điều kiện mùa đông nhiệt độ xuống hấp, khô hạn cây chè tạm ngừng sinh trƣởng nhƣng vẫn cần một lƣợng dinh dƣỡng nhất định. Vậy nên việc cung cấp dinh dƣỡng cho cây chè cần tiến hành thƣờng xuyên trong năm.

Với cây chè, phân vi sinh có vai trò rất quan trọng, vừa cung cấp đầy đủ chất dinh dƣỡng cho cây vừa cải thiện lý tính đất nhƣ làm đất tơi xốp, có kết cấu viên, 6 làm cho khả năng thấm và giữ nƣớc của đất, góp phần làm tăng hệ hoạt động của vi sinh vật trong đất, tăng hàm lƣợng các thành phần dinh dƣỡng trong đất: N, P, K, và các nguyên tố vi lƣợng, trung lƣợng… Những năm gần đây cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, lĩnh vực nghiên cứu phân bón đã từng bƣớc có sự phát triển nhảy vọt đặc biệt đó là công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh. Phân bón hữu cơ vi sinh là sự kết hợp giữa than hoạt tính với các phế thải của nông nghiệp và phân chuồng, thêm một tỷ lệ thấp phân hóa học đạm lân và kali, làm cho đất tơi xốp, giữ ẩm tốt, dễ canh tác, đảm bảo tăng năng suất, chất lƣợng, hạn chế sâu bệnh, tăng độ phì nhiêu cho đất. Thế nhƣng, qua thực tế cho thấy, việc sản xuất chè của ngƣời dân chƣa thực sự đảm bảo “độ sạch, độ an toàn” theo tiêu chuẩn đƣa ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu tác động của phân bón hữu cơ sinh học Nông Lâm 16 đến sự phát triển chè đặc sản Tân Cương Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về ảnh hưởng của phân bón hữu cơ đến sự phát triển của cây chè, một trong những sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của vùng Tân Cương, Thái Nguyên. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra những lợi ích của việc sử dụng phân bón hữu cơ trong việc nâng cao năng suất và chất lượng chè mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp canh tác bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách cải thiện sản xuất chè, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn nông nghiệp của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp canh tác bền vững, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk, nơi trình bày các biện pháp kỹ thuật trong canh tác hồ tiêu. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về kỹ thuật bón phân cho cây trồng khác. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về tiêu chuẩn sản xuất nông nghiệp tốt qua tài liệu Luận án ts quyết định lựa chọn sản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt của hộ nông dân tại vùng trung du miền núi phía bắc. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp canh tác hiệu quả và bền vững trong nông nghiệp.