Đặt vấn đề 2 trang, tổng quan tài liệu 41 trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 21 trang, kết quả nghiên cứu 39 trang, bàn luận 41 trang, kết luận 2 trang, kiến nghị 1 trang. Luận án có 31 bảng, 16 hình, 1 sơ đồ, 10 biểu đồ, 201 tài liệu tham khảo, trong đó có 16 tài liệu tiếng Việt và 185 tài liệu tiếng Anh. 2 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ HỘI CHỨNG BUỒNG TRỨNG ĐA NANG 1.
NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH Vai trò kháng Insulin trong cơ chế bệnh sinh 1. CÁC TRIỆU CHỨNG CỦA HỘI CHỨNG BUỒNG TRỨNG ĐA NANG 1. Các triệu chứng lâm sàng: Rối loạn phóng noãn, cường Androgen, béo phì, đề kháng insulin và hội chứng chuyển hóa… 1. Cận lâm sàng: thay đổi nội tiết trong máu ngoại vi (tăng nồng độ androgen, tăng LH và tỷ số LH/FSH, giảm SHBG, tăng Prolactin, tăng AMH; hình ảnh buồng trứng đa nang trên siêu âm.
CHẨN ĐOÁN, KIỂU HÌNH VÀ KHÍA CẠNH DI TRUYỀN HỘI CHỨNG BUỒNG TRỨNG ĐA NANG 1. Chẩn đoán hội chứng buồng trứng đa nang 1. Các tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng buồng trứng đa nang - Tiêu chuẩn NIH 1990 - Tiêu chuẩn Rotterdam 2003 - Tiêu chuẩn AES 2005, AE/PCOS 2009 1. Loại trừ các rối loạn khác 1.
Các kiểu hình hội chứng buồng trứng đa nang Sử dụng các tổ hợp có thể có của các tiêu chuẩn Rotterdam: - Kiểu hình A: cường androgen, không phóng noãn mạn tính và hình ảnh buồng trứng đa nang. - Kiểu hình B: cường androgen và không phóng noãn mạn tính. - Kiểu hình C: cường androgen và hình ảnh buồng trứng đa nang - Kiểu hình D: không phóng noãn mạn tính và hình ảnh buồng trứng đa nang. Khía cạnh di truyền của hội chứng buồng trứng đa nang 1.
VÔ SINH VÀ HỘI CHỨNG BUỒNG TRỨNG ĐA NANG Các bằng chứng cho thấy tác động của HCBTĐN lên giảm khả năng sinh sản diễn ra ở nhiều cấp độ: trung ương (trục dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng) gây hiện tượng không phóng noãn; trong 3 buồng trứng gây ảnh hưởng có hại đến chất lượng trứng và do đó ảnh hưởng đến chất lượng phôi tạo thành hoặc kết quả của thất bại làm tổ và sẩy thai liên tiếp. Rối loạn phóng noãn gây vô sinh 1. Ảnh hƣởng của hội chứng buồng trứng đa nang lên sự phát triển nang noãn 1. Tác động của HCBTĐN lên chất lƣợng phôi 1.
Ảnh hƣởng của hội chứng buồng trứng đa nang lên sự làm tổ của phôi và thất bại làm tổ liên tiếp 1. MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ VÔ SINH Ở PHỤ NỮ HỘI CHỨNG BUỒNG TRỨNG ĐA NANG 1. Các thuốc tăng nhạy cảm insulin 1. Inositol Có chức năng là tín hiệu thứ hai của insulin và là trung gian của nhiều hoạt động khác nhau của insulin trong cơ thể người.
Khiếm khuyết con đường Phosphastidylinoistol 3 kinase có thể dẫn đến suy giảm tín hiệu insulin và gây ra đề kháng insulin. Metformin Là một biguanid có tác động cải thiện nhạy cảm của mô ngoại vi với insulin, từ đó giảm nồng độ insulin tuần hoàn. Metformin ức chế sự tân tổng hợp glucose tại gan và gia tăng sự hấp thu glucose ở mô ngoại vi và giảm sự oxy hóa các acit béo. Các liệu pháp kích thích phóng noãn ở hội chứng buồng trứng đa nang 1.1 Aromatase inhibitors Ức chế men Aromatase – một enzyme đóng vai trò quan trọng trong sản xuất estrogen hoạt đồng bằng cách xúc tác quá trình chuyển đổi Testosterone thành Estradiol, dẫn đến giảm nồng độ estrogen trong máu và gây cơ chế phản hồi ngược lên sự tiết Gonadotrophin.
Gonadotrophin FSH kích thích các nang noãn buồng trứng phát triển và trưởng thành, kích thích phát triển các lớp tế bào hạt của nang noãn. Các chế phẩm của FSH được cho là mang lại cách tiếp cận sinh lý nhất cho tình trạng gia tăng tương đối LH/FSH tuần hoàn ở những bệnh nhân HCBTĐN. Điều trị ngoại khoa 1. Thụ tinh trong ống nghiệm 1.
Nuôi cấy trứng non 1. CÁC BIẾN CHỨNG TRUNG HẠN VÀ DÀI HẠN CỦA HỘI CHỨNG BUỒNG TRỨNG ĐA NANG 1. Các biến chứng thai kỳ liên quan đến hội chứng buồng trứng đa nang 1. Sẩy thai và sinh non 1.
Rối loạn tăng huyết áp thai kỳ 1. Đái tháo đường thai kỳ 1. Các kết cục thai kỳ bất lợi 1. Các biến chứng dài hạn của hội chứng buồng trứng đa nang - Đái tháo đường type 2.
- Bệnh lý tim mạch - Trầm cảm và lo âu - Ung thư nội mạc tử cung… 1. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC 1. Trên thế giới 1. Điều trị với metformin Phân tích gộp của Morley và cs (2017) báo cáo lợi ích của metformin trên tỷ lệ trẻ sinh ra sống so với giả dược.
Sharpe và cộng sự kết luận metformin có lợi hơn giả dược về tỷ lệ trẻ sinh ra sống nhưng tác dụng phụ liên quan đến đường tiêu hóa xảy ra nhiều hơn. Điều trị với inositol - Morley và cs (2017) báo cáo rằng insoitol có thể cải thiện tỷ lệ phóng noãn (OR 3,57; 96%CI 1,92 – 7,45). - Pundir và cs (2017): inositol liên quan đến cải thiện phóng noãn, điều hòa chu kỳ kinh nguyệt, giảm nồng độ androgen, Testosterone toàn phần, tự do và DHEA huyết thanh so với giả dược. Kích thích phóng noãn bằng letrozole - Phân tích gộp của Franik và cs (2018) trên 42 thử nghiệm lâm sàng kết luận tỷ lệ trẻ sinh ra sống cao hơn, tỷ lệ có thai cao hơn ở nhóm kích thích phóng noãn bằng letrozole so với Clomiphene Citrate.
Tại Việt Nam 1. Về xác định kiểu hình hội chứng buồng trứng đa nang Cao Ngọc Thành (2019) thực hiện nghiên cứu trên cỡ mẫu lớn báo cáo dân số HCBTĐN Việt Nam gầy, ít rậm lông, không phóng noãn, nồng độ LH và AMH cao. Kiểu hình phổ biến kiểu hình D. 12,5% các phụ nữ mắc hội chứng chuyển hóa.
Nguyễn Thị Gia Khánh (2021) báo cáo tỷ lệ mắc hội chứng chuyển hóa ở phụ nữ HCBTĐN nói chung là 28,6%. Các can thiệp bằng thuốc tăng nhạy cảm Insulin Hồ Mạnh Tường (2004) báo cáo tỷ lệ có thai tự nhiên 16,2% khi điều trị can thiệp bằng metformin 1000mg/ngày tuy nhiên không đề cập đến tỷ lệ phóng noãn. Vũ Văn Tâm (2009) thực hiện một thử nghiệm lâm sàng sử dụng metformin ở trên 100 phụ nữ HCBTĐN có kháng insulin, kết luận metformin đơn thuần và phối hợp CC giảm nồng độ LH, Insulin, chỉ số HOMA-IR, tăng chỉ số QUICKI. Chưa có thử nghiệm lâm sàng đánh giá toàn diện các thay đổi lâm sàng, nội tiết, chuyển hóa sau điều trị metformin và so sánh với các thuốc tăng nhạy cảm Insulin khác.
Kích thích phóng noãn bằng Letrozole Nguyễn Thanh Tùng báo cáo hiệu quả sử dụng letrozole và IUI trên 40 phụ nữ HCBTĐN. Chƣơng 2 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU 2. Tiêu chuẩn chọn Các phụ nữ vô sinh được chẩn đoán mắc hội chứng buồng trứng đa nang đến khám và điều trị tại Trung tâm Nội tiết sinh sản và Vô sinh, Trường Đại học Y Dược Huế trong khoảng thời gian từ tháng 05/2018 đến tháng 08/2022, thỏa mãn tiêu chuẩn chọn bệnh: - Chẩn đoán vô sinh theo WHO - Chẩn đoán mắc HCBTĐN theo tiêu chuẩn chẩn đoán đồng thuận Rotterdam 2003 6 - Hai vòi trứng thông tốt - Tinh dịch đồ bình thường - Đồng ý tham gia nghiên cứu 2.
Tiêu chuẩn loại tr - Tăng sản thượng thận bẩm sinh, khối u tiết androgen, Hội chứng Cushing, dưới 18 tuổi và trên 40 tuổi, cường giáp, cường Prolactin, tiền sử sử dụng thuốc tránh thai đường uống trong vòng 3 tháng, đái tháo đường type 1 và type 2, tiền sử phẫu thuật trên buồng trứng, khối u buồng trứng, u lạc nội mạc tử cung buồng trứng. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang và thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có so sánh. C m u: 171 phụ nữ vô sinh mắc HCBTĐN, phù hợp cỡ mẫu ước tính.
Phƣơng tiện nghiên cứu - Phiếu nghiên cứu in sẵn, bệnh án vô sinh - Cân bàn, thước dây có vạch chia centimet. - Máy siêu âm ALOKA Prosound SSD-3500 với đầu dò âm đạo tần số 7 MHz của hãng Hitachi, Nhật. - Máy phân tích xét nghiệm miễn dịch Cobas E (Cobas 6000/8000) của hãng Roche Diagnostic GmbH. - Máy phân tích xét nghiệm Roche/Cobas C (Module Cobas 6000/8000) của hãng Roche Diagnostics, Indianapolis, Hoa Kỳ.
- Kính hiển vi, buồng đếm tinh trùng, các lam kính đậy. - Máy quay ly tâm, tủ cấy 370C và 5% CO2. - Dung dịch Sil-silect 90%; dung dịch Sil-silect 45% (Fertipro, Bỉ) môi trường nuôi cấy FertiCult Flushing (Fertipro, Bỉ). - Bơm tiêm loại 1ml, catheter Smooze Long Gynestics, Bỉ sản xuất.
- Mỏ vịt, Kelly để thực hiệm bơm tinh trùng vào buồng tử cung 2. Các bƣớc tiến hành 2. Mục tiêu 1: Khảo sát đặc điểm kiểu hình, nội tiết, chuyển hóa của 7 phụ nữ vô sinh mắc HCBTĐN - Phỏng vấn các đặc điểm chung: tuổi, nghề nghiệp, địa dư. - Khai thác các yếu tố tiền sử, bệnh sử - Khám đặc điểm lâm sàng vợ: chiều cao, cân nặng, vòng bụng, vòng mông, tính chỉ số BMI, tỷ số eo:hông; đo HATT, HATTr; đánh giá rậm lông, mụn, rụng tóc, gai đen.
- Siêu âm tử cung phần phụ vào đầu chu kỳ kinh nguyệt: siêu âm đo các đường kính của buồng trứng (dài, trước sau, ngang), tính thể tích buồng trứng; xác định hình ảnh buồng trứng đa nang; đo chiều cao tử cung, đường kính trước sau, nội mạc tử cung. - Xét nghiệm máu: nội tiết cơ bản: FSH, LH, Estradiol, Testosterone, Prolactin, AMH; bilan lipid máu: Cholesterol toàn phần, Triglycerid, HDL-Cholesterol, LDL-Cholesterol; đường máu đói, thử nghiệm dung nạp đường và HbA1c. - Xác định kiểu hình của hội chứng buồng trứng đa nang - Xác định hội chứng chuyển hóa và đề kháng Insulin 2. Mục tiêu 2: đánh giá kết quả của một số biện pháp can thiệp Metformin và Inositol; kích thích phóng noãn ở bệnh nhân vô sinh có hội chứng buồng trứng đa nang - Phân ngẫu nhiên vào nhóm can thiệp bằng metformin (Nhóm Met) và nhóm can thiệp bằng inositol (Nhóm Ino) theo tỷ lệ 2:1 sử dụng hàm số ngẫu nhiên trong phần mềm Excel.
Nhóm Met: Glucophage liều 850mg x 2 viên/ ngày, uống 1 viên trong bữa ăn sáng và 1 viên trong bữa ăn tối trong 3 tháng. Nhóm Ino: Inositol 500mg x 4 viên/ ngày, uống 2 viên sau ăn sáng và 2 viên sau ăn tối 15 – 30 phút trong 3 tháng - Theo dõi kết quả can thiệp sau 3 tháng: tác dụng không mong muốn, khám lại các đặc điểm lâm sàng, thực hiện lại toàn bộ xét nghiệm máu, theo dõi có thai tự nhiên và theo dõi thai kỳ. - Nếu bệnh nhân không có thai: thực hiện kích thích phóng 8 noãn bằng letrozole đơn thuần hoặc phối hợp với FSH.