Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây cà chua (Lycopersicon esculentum Mill.), thuộc họ Cà (Solanaceae), là một trong những loại rau ăn quả có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao, cung cấp đường, vitamin A, vitamin C, các axit hữu cơ và khoáng chất thiết yếu. Tại Việt Nam, diện tích gieo trồng cà chua đã phát triển qua nhiều năm, tuy nhiên thực tiễn sản xuất vẫn gặp nhiều trở ngại: thiếu bộ giống chuẩn hóa thích nghi cho từng tiểu vùng sinh thái và từng mùa vụ; mức độ đầu tư thâm canh chưa đồng bộ; kỹ thuật bón phân chưa cân đối; việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học sai quy trình và không đảm bảo thời gian cách ly gây ô nhiễm môi trường, tồn dư hóa chất trên nông sản và gia tăng chi phí sản xuất.

Trước yêu cầu xây dựng quy trình sản xuất cà chua an toàn, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế tại địa phương, đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác tổng hợp đến dịch hại và năng suất của giống cà chua TN386 trong vụ Đông Xuân 2013 - 2014 tại Thái Nguyên” được thực hiện bởi sinh viên Dương Văn Tân, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Mão tại Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định tổ hợp biện pháp kỹ thuật canh tác thích hợp nhằm góp phần hoàn thiện quy trình quản lý cây cà chua tổng hợp đạt năng suất cao theo hướng an toàn, phù hợp với giống cà chua mới TN386 tại Thái Nguyên.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của giống cà chua TN386 trong vụ Đông Xuân 2013 – 2014 tại Thái Nguyên ở các công thức thí nghiệm khác nhau.
  2. Đánh giá tình hình phát sinh và gây hại của sâu bệnh hại chính ở các công thức thí nghiệm.
  3. Đánh giá năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống cà chua TN386 ở các công thức thí nghiệm.
  4. Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng quả cà chua ở các công thức thí nghiệm khác nhau.
  5. Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Giống cà chua lai F1 TN386 (nhập nội từ Thái Lan do Công ty TNHH Trang Nông cung ứng); các loại phân bón hữu cơ (phân chuồng hoai mục, phân hữu cơ sinh học NTT), vôi bột, phân khoáng vô cơ (N, P₂O₅, K₂O), thuốc bảo vệ thực vật hóa học và sinh học, cây trồng xen (hành lá).
  • Phạm vi không gian: Khu thí nghiệm thực hành thuộc Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Vụ Đông Xuân 2013 – 2014 (từ tháng 9/2013 đến tháng 2/2014; gieo hạt ngày 15/9/2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở khoa học và lý luận

Khóa luận xây dựng trên cơ sở sinh lý dinh dưỡng khoáng của cây cà chua (nhóm quang hợp C3), bao gồm vai trò của 16 nguyên tố thiết yếu:

  • Nguyên tố cấu trúc: Cacbon (C), Hydro (H), Oxy (O).
  • Nguyên tố khoáng đa lượng và trung lượng: Đạm (N - dạng $\text{NO}_3^-$ và $\text{NH}_4^+$, ảnh hưởng đến sinh trưởng thân lá và bệnh thối đỉnh quả BER), Lân (P - kích thích rễ, phát triển hoa, đường và phẩm chất quả), Kali (K - điều tiết áp suất thẩm thấu, tăng độ rắn, kích hoạt enzyme, tăng caroten và lycopene), Canxi (Ca - liên kết thành tế bào, chống chịu nấm bệnh và giảm thối đỉnh quả), Magiê (Mg - nhân diệp lục, xúc tác quang hợp).
  • Nguyên tố vi lượng: Bo (B - phân hóa mầm hoa, hạn chế rụng hoa quả), Sắt (Fe), Kẽm (Zn), Mangan (Mn), Molypden (Mo).
  • Độ chua đất (pH): Tối ưu từ 5,5 đến 6,5.
  • Nguyên lý quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) và sinh thái xen canh: Ứng dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học (Abamectin, Atabron 5 EC, Chitin 2.6 EC...), bảo tồn thiên địch (ong mắt đỏ, bọ rùa, kiến), sử dụng Pheromone giới tính; ứng dụng cơ chế xua đuổi dịch hại và chất tiết Fitocid khi xen canh hành lá (Allium fistulosum) để hạn chế bệnh mốc sương (Phytophthora infestans), xoăn lá virus (TYLCV) và các loài sâu hại (Helicoverpa armigera, Spodoptera litura, Agrotis ipsilon).

Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm đồng ruộng được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 5 công thức, 3 lần nhắc lại:

  • Diện tích ô thí nghiệm: $1,6,\text{m} \times 6,3,\text{m} = 10,\text{m}^2$ (tính cả rãnh).
  • Tổng diện tích thí nghiệm: $150,\text{m}^2$ (chưa kể dải bảo vệ).
Ký hiệu công thức Phân hữu cơ / Vôi (tính cho 1 ha) Phân vô cơ (kg/ha) Biện pháp BVTV & Canh tác xen Mật độ trồng (cây/ha)
CT1 (Đối chứng) 15 tấn phân chuồng hoai mục $90,\text{N} + 60,\text{P}_2\text{O}_5 + 150,\text{K}_2\text{O}$ Thuốc hóa học Kacie 250 EC (trừ xoăn lá), tập quán nông dân 41.000
CT2 25 tấn phân chuồng + 800 kg vôi bột $120,\text{N} + 100,\text{P}_2\text{O}_5 + 150,\text{K}_2\text{O}$ Thuốc hóa học Sherpa 25 EC 0,1% + Kacie 250 EC 35.000
CT3 25 tấn phân hữu cơ sinh học NTT + 800 kg vôi bột $120,\text{N} + 100,\text{P}_2\text{O}_5 + 150,\text{K}_2\text{O}$ Thuốc hóa học Sherpa 25 EC 0,1% + Kacie 250 EC 35.000
CT4 25 tấn phân hữu cơ sinh học NTT + 800 kg vôi bột $120,\text{N} + 100,\text{P}_2\text{O}_5 + 150,\text{K}_2\text{O}$ Thuốc sinh học Atabron 5 EC + Vertimec 1.8 EC 35.000
CT5 25 tấn phân hữu cơ sinh học NTT + 800 kg vôi bột $120,\text{N} + 100,\text{P}_2\text{O}_5 + 150,\text{K}_2\text{O}$ Thuốc sinh học Atabron 5 EC + Vertimec 1.8 EC + Trồng xen hành lá 35.000 (cà chua) + 110.000 (hành lá)

Quy trình kỹ thuật canh tác thực nghiệm

  • Vườn ươm: Giá thể khay xốp gồm 60% đất thịt nhẹ, 5% lân, 25% phân chuồng hoai mục, 10% rơm rạ mục. Hạt ngâm nước ấm $54^\circ\text{C}$ trong 4 giờ, ủ nứt nanh; cây con đạt 5–6 lá thật (30 ngày tuổi) đem trồng.
  • Làm đất và lên luống: Đất thịt nhẹ cày bừa kỹ, lên luống rộng 145 cm, cao 26–30 cm.
  • Trồng xen: Ở CT5, xen 3 cây hành (mỗi cây 2 tép, khoảng cách 10 cm) giữa 2 cây cà chua theo hàng kép.
  • Quy trình bón phân: Bón lót 100% phân hữu cơ + 100% lân + 20% đạm + 30% kali + 800 kg vôi bột; bón thúc 4 đợt (thúc hồi xanh 7–8 ngày: 10% N; thúc ra nụ: 20% N + 20% K; thúc quả rộ: 30% N + 30% K; thúc sau thu đợt 1: 20% N + 20% K).

Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thu thập số liệu

  • Sinh trưởng, phát triển: Số ngày từ gieo đến mọc, mọc đến trồng, trồng đến ra hoa (50% cây có hoa), đậu quả (50% cây đậu quả), thu hoạch đợt 1 và kết thúc thu hoạch; động thái chiều cao thân chính (đo 7 ngày/lần trên 5 cây mẫu cố định/lần nhắc lại); động thái ra lá trên thân chính (đếm số lá thật 7 ngày/lần).
  • Sâu bệnh hại: Điều tra theo phương pháp 5 điểm chéo góc định kỳ của Viện Bảo vệ thực vật. Đánh giá tỷ lệ hại (TLH %), mật độ sâu hại (con/cây); phân cấp bệnh mốc sương từ cấp 0 đến cấp 5 để tính tỷ lệ bệnh (TLB %) và chỉ số bệnh (CSB %); tính tỷ lệ bệnh xoăn lá do virus.
  • Năng suất và cấu thành: Số quả/cây, khối lượng trung bình quả (g), tỷ lệ đậu quả (%), năng suất lý thuyết (NSLT, tấn/ha), năng suất thực thu (NSTT, tấn/ha).
  • Chất lượng quả: Hàm lượng Vitamin C, độ Brix, độ Axit, đường tổng số, hàm lượng dư lượng Nitrat ($\text{NO}_3^-$).
  • Xử lý số liệu: Phân tích phương sai ANOVA bằng phần mềm SAS 8 (SAS Institute, 1999); tính toán sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ($\text{LSD}_{0,05}$) và hệ số biến động ($\text{CV}%$); vẽ đồ thị bằng Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng phần và chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ nhu cầu thực tiễn canh tác cà chua an toàn tại Thái Nguyên; xác định mục đích nghiên cứu nhằm tối ưu hóa tổ hợp biện pháp kỹ thuật canh tác tổng hợp (phân bón, mật độ, thuốc sinh học, xen canh) trên giống cà chua mới TN386; cụ thể hóa 5 nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm sinh trưởng, sâu bệnh, năng suất, phẩm chất quả và hiệu quả kinh tế.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Tình hình sản xuất cà chua: Hệ thống hóa số liệu sản lượng toàn cầu giai đoạn 2006–2012 (năm 2012 đạt 161,8 triệu tấn với năng suất 336,8 tạ/ha; dẫn đầu là Châu Á về diện tích và Châu Mỹ về năng suất); thống kê sản lượng một số quốc gia năm 2011 (Trung Quốc đạt 48,5 triệu tấn, Ấn Độ đạt 16,8 triệu tấn); hiện trạng sản xuất tại Việt Nam từ năm 2004 đến năm 2008 (năm 2008 đạt 35.000 ha, năng suất 105,71 tạ/ha, sản lượng 370.000 tấn).
  • Thành tựu chọn tạo giống: Điểm lại các nghiên cứu nhập nội, lai tạo giống cà chua ưu thế lai F1 tại Việt Nam (các giống VT3, HT7, HT21, HT144, FM29, HPT9, VL2000, TN386).
  • Cơ sở sinh lý dinh dưỡng: Phân tích nhu cầu 16 nguyên tố khoáng, cơ chế cạnh tranh ion giữa $\text{NH}_4^+$, $\text{K}^+$, $\text{Ca}^{2+}$, $\text{Mg}^{2+}$, nguyên nhân sinh lý của hiện tượng thối đỉnh quả (BER) do thiếu hụt Canxi cục bộ tại mô quả non.
  • Biện pháp phòng trừ sâu bệnh và xen canh: Đánh giá tính độc hại của hóa chất bảo vệ thực vật; vai trò của thuốc trừ sâu sinh học thế hệ mới (Abamectin, dịch chiết thảo mộc, thuốc vi sinh); cơ chế sinh thái học của biện pháp trồng xen (4 nguyên tắc bố trí tầng tán, ánh sáng và phân bố rễ; hiệu quả tiết chất Fitocid kháng nấm của cây họ Hành tỏi Alliaceae).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chi tiết hóa phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đồng ruộng:

  • Đặc tính sinh học giống TN386 (sinh trưởng vô hạn, quả cứng, tiềm năng năng suất cao).
  • Thiết kế thí nghiệm khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh 5 công thức với 3 lần nhắc lại.
  • Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật từ khâu gieo hạt trong khay xốp có mái che đến kỹ thuật bón phân, tưới nước, cắm giàn, buộc dây, tỉa cành và thu hoạch.
  • Thiết lập hệ thống công thức toán học đo đạc chỉ tiêu tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh, năng suất lý thuyết, năng suất thực thu và kiểm định thống kê sinh học.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phân tích các chuỗi số liệu thực nghiệm đo đạc trong vụ Đông Xuân 2013–2014:

1. Đặc điểm thời tiết, khí hậu tại Thái Nguyên trong vụ Đông Xuân 2013–2014

Diễn biến khí tượng ảnh hưởng trực tiếp đến các giai đoạn sinh trưởng của cà chua TN386:

Tháng Nhiệt độ TB ($^\circ\text{C}$) Ẩm độ TB (%) Tổng lượng mưa (mm) Số giờ nắng (giờ)
9/2013 26,4 85,0 352,2 116
10/2013 26,6 78,0 83,0 147
11/2013 22,2 76,0 44,8 98
12/2013 15,0 75,0 32,2 186
01/2014 16,6 73,0 3,7 137
02/2014 16,6 82,0 29,7 262

Nhận xét: Nhiệt độ tháng 9 và tháng 10 ($26,4 - 26,6^\circ\text{C}$) thích hợp cho nảy mầm và phát triển cây con; nhiệt độ tháng 11 ($22,2^\circ\text{C}$) thuận lợi cho phân hóa mầm hoa. Lượng mưa giảm mạnh vào tháng 1/2014 (3,7 mm) đòi hỏi phải tưới bổ sung đầy đủ để duy trì chất lượng quả.

2. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của giống cà chua TN386

Thời gian trải qua các giai đoạn sinh trưởng giữa 5 công thức thí nghiệm có sự đồng đều, không bị biến động lớn bởi chế độ phân bón và canh tác:

Công thức Trồng đến ra hoa (ngày) Trồng đến đậu quả (ngày) Trồng đến thu đợt 1 (ngày) Trồng đến hết thu hoạch (ngày) Tổng thời gian sinh trưởng (ngày)
CT1 (Đ/C) 30 39 77 111 141
CT2 29 38 78 113 143
CT3 29 39 78 112 142
CT4 29 39 79 113 143
CT5 31 39 79 113 143

Nhận xét: Thời gian từ trồng đến ra hoa dao động 29–31 ngày; thời gian từ trồng đến đậu quả từ 38–39 ngày; thu hoạch quả đợt 1 từ 77–79 ngày sau trồng; tổng thời gian sinh trưởng của giống TN386 đạt 141–143 ngày (chênh lệch giữa các công thức chỉ từ 1–2 ngày).

3. Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính

Giống TN386 sinh trưởng vô hạn, chiều cao tăng liên tục từ sau trồng đến 91 ngày:

Công thức 7 NST 21 NST 35 NST 49 NST 63 NST 77 NST 91 NST (cm) Phân nhóm thống kê
CT1 (Đ/C) 11,7 26,4 49,8 86,9 130,5 153,8 166,3 b
CT2 12,0 26,5 51,4 90,9 136,9 160,7 168,8 a
CT3 11,8 24,7 48,5 81,4 131,3 151,1 160,0 b
CT4 11,9 24,5 47,8 89,1 130,8 155,6 159,6 b
CT5 11,6 25,4 50,1 91,8 133,3 155,7 166,8 a
CV (%) - - - - - - 3,63 -
LSD₀.₀₅ - - - - - - 3,35 -

(Ghi chú: NST = Ngày sau trồng).

Nhận xét: Tốc độ tăng trưởng chiều cao đạt cao nhất trong giai đoạn 49–56 ngày sau trồng (CT3 tăng 23,2 cm/tuần; CT2 và CT4 tăng 22,9 cm/tuần; CT1 và CT5 tăng 21,9 cm/tuần). Đến 91 ngày sau trồng, CT2 đạt chiều cao lớn nhất (168,8 cm), kế tiếp là CT5 (166,8 cm); cả hai công thức này vượt trội hơn có ý nghĩa thống kê ở mức độ tin cậy 95% so với đối chứng CT1 (166,3 cm), CT3 (160,0 cm) và CT4 (159,6 cm).

4. Động thái ra lá trên thân chính

Số lá trên thân chính tăng liên tục từ sau trồng đến 84 ngày, sau đó giữ ổn định đến 91 ngày:

Công thức 7 NST 21 NST 35 NST 49 NST 63 NST 77 NST 91 NST (lá) Phân nhóm thống kê
CT1 (Đ/C) 4,9 9,6 14,5 20,6 25,2 28,1 29,1 a
CT2 5,0 9,8 15,0 21,3 26,3 28,8 28,8 ab
CT3 4,9 8,9 13,9 21,0 25,3 27,8 28,6 b
CT4 4,8 8,6 13,5 19,6 22,4 27,8 28,7 b
CT5 4,7 9,0 14,9 22,2 16,4* 28,4 29,2 a
CV (%) - - - - - - 2,30 -
LSD₀.₀₅ - - - - - - 0,78 -

Nhận xét: Giai đoạn ra lá mạnh nhất diễn ra từ 35 đến 63 ngày sau trồng (tăng 2–3 lá/tuần). Tại thời điểm kết thúc sinh trưởng thân lá (91 ngày sau trồng), số lá dao động trong khoảng 28,6 – 29,2 lá/cây. CT5 có số lá cao nhất (29,2 lá), tương đương CT1 đối chứng (29,1 lá) và khác biệt có ý nghĩa so với CT3 (28,6 lá) và CT4 (28,7 lá).


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Khả năng thích ứng sinh trưởng: Giống cà chua TN386 thể hiện khả năng sinh trưởng vô hạn thích hợp với vụ Đông Xuân tại Thái Nguyên, có tổng thời gian sinh trưởng 141–143 ngày. Các công thức bón phân và canh tác khác nhau không làm thay đổi thời gian phát dục (thời gian ra hoa 29–31 ngày, đậu quả 38–39 ngày sau trồng).
  2. Hiệu quả phát triển thân lá: Áp dụng tổ hợp bón lót phân hữu cơ kết hợp vôi bột và phân khoáng cân đối (CT2, CT5) giúp cây đạt chiều cao thân chính ưu thế (CT2 đạt 168,8 cm, CT5 đạt 166,8 cm) và số lá trên thân chính tối ưu (CT5 đạt 29,2 lá/thân chính).
  3. Mô hình xen canh: Việc xen canh hành lá với mật độ 110.000 cây/ha giữa hai hàng cà chua (CT5) không gây cạnh tranh tiêu cực đến tốc độ tăng trưởng chiều cao và tốc độ ra lá của giống cà chua TN386 so với các công thức chuyên canh.

Đóng góp thực tiễn

  • Cung cấp các thông số sinh trưởng định lượng thực tế của giống cà chua lai F1 TN386 trong điều kiện sinh thái trung du miền núi phía Bắc (Thái Nguyên).
  • Bước đầu thực nghiệm quy trình canh tác tổng hợp kết hợp phân hữu cơ sinh học, chế phẩm bảo vệ thực vật sinh học và phương thức xen canh hành lá nhằm giảm áp lực hóa chất trong canh tác rau an toàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Đề tài mới được triển khai trong phạm vi một vụ sản xuất (Đông Xuân 2013–2014) và tại một địa điểm duy nhất (Khu thí nghiệm Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên), do đó các dữ liệu phản ánh mức độ biến động thời tiết theo mùa vụ chưa bao quát qua nhiều năm.
  • Thí nghiệm tập trung vào quy mô ô nhỏ ($10,\text{m}^2/\text{ô}$), chưa đánh giá trên quy mô đồng ruộng sản xuất hàng hóa lớn.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục thử nghiệm tổ hợp công thức canh tác hữu cơ sinh học kết hợp xen canh ở các mùa vụ khác nhau (vụ Xuân Hè, vụ Thu Đông) và trên các vùng đất sinh thái khác nhau của tỉnh Thái Nguyên.
  • Mở rộng theo dõi chuyên sâu cơ chế xua đuổi côn trùng và tương tác sinh hóa giữa chất tiết rễ hành lá với hệ vi sinh vật đất vùng rễ cà chua TN386.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Bảo vệ thực vật; cán bộ khuyến nông và nông dân sản xuất rau an toàn.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình kỹ thuật ươm cây giống trên khay xốp bằng giá thể phối trộn (60% đất nhẹ, 25% phân chuồng hoai, 5% lân, 10% rơm rạ mục) và xử lý nhiệt hạt giống $54^\circ\text{C}$.
    • Phương pháp bố trí thí nghiệm khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) chuẩn hóa trên cây rau ăn quả.
    • Tư liệu chi tiết về đặc tính nhu cầu dinh dưỡng khoáng (N, P, K, Ca, Mg, B, Fe, Zn) và sinh lý học hiện tượng thối đỉnh quả (BER) trên cây cà chua.

Câu hỏi thường gặp

1. Giống cà chua TN386 sử dụng trong nghiên cứu có nguồn gốc từ đâu và thuộc dạng hình sinh trưởng nào?

Giống TN386 là giống lai F1 có nguồn gốc nhập nội từ Thái Lan, do Công ty TNHH Trang Nông phân phối tại Việt Nam. Về đặc tính nông học, TN386 thuộc loại hình sinh trưởng vô hạn, thân chính liên tục phát triển chiều cao và phân hóa lá trong suốt chu kỳ canh tác.

2. Thành phần phối trộn giá thể gieo ươm cây con giống TN386 trên khay xốp gồm những gì?

Giá thể ươm gồm: 60% đất thịt nhẹ tơi xốp, 25% phân chuồng hoai mục, 10% rơm hoặc rạ mục và 5% phân lân. Hạt giống được ngâm trong nước ấm $54^\circ\text{C}$ trong 4 giờ, sau đó ủ nứt nanh rồi đem gieo ở độ sâu 0,5–1 cm và phủ một lớp vỏ trấu mỏng trên bề mặt.

3. Công thức thí nghiệm nào kết hợp trồng xen và mật độ xen canh được thiết kế như thế nào?

Công thức CT5 kết hợp trồng xen hành lá. Mật độ cây trồng xen là 110.000 cây hành/ha, khoảng cách cây cách cây 10 cm; giữa 2 cây cà chua trên luống hàng kép trồng 3 cây hành lá (mỗi cây gồm 2 tép hành).

4. Chiều cao cây và số lá trên thân chính của giống TN386 đạt mức cao nhất ở những công thức nào?

Ở thời điểm 91 ngày sau trồng, chiều cao thân chính cao nhất ở CT2 (168,8 cm) và CT5 (166,8 cm), vượt trội có ý nghĩa thống kê so với các công thức còn lại. Số lá trên thân chính cao nhất ở CT5 đạt 29,2 lá/cây, tương đương đối chứng CT1 (29,1 lá/cây).

5. Lượng phân bón khoáng vô cơ cho các công thức thâm canh (CT2 đến CT5) là bao nhiêu cho 1 ha?

Các công thức CT2, CT3, CT4 và CT5 sử dụng mức phân bón khoáng tính cho 1 ha gồm: $120,\text{kg N} + 100,\text{kg P}_2\text{O}_5 + 150,\text{kg K}_2\text{O}$, kết hợp với 800 kg vôi bột bón lót khi làm đất (cao hơn mức đối chứng CT1 của nông dân là $90,\text{kg N} + 60,\text{kg P}_2\text{O}_5 + 150,\text{kg K}_2\text{O}$ không bón vôi).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Văn Tân đã tiến hành khảo nghiệm thực nghiệm nghiêm ngặt ảnh hưởng của 5 tổ hợp biện pháp canh tác đến giống cà chua vô hạn F1 TN386 vụ Đông Xuân 2013–2014 tại Thái Nguyên. Kết quả khẳng định giống TN386 có thời gian sinh trưởng 141–143 ngày, sinh trưởng thân lá khỏe mạnh và thích ứng tốt với khí hậu địa phương. Việc áp dụng phân hữu cơ kết hợp vôi bột và trồng xen hành lá (CT5) chứng minh tiềm năng phát triển sinh thái bền vững mà không làm suy giảm các chỉ tiêu sinh trưởng thân lá của cây cà chua.