Chương 1. Các khái niệm chính Ủy ban Basel (2005) định nghĩa rủi ro hoạt động là rủi ro tổn thất do các quy trình trong nội bộ không hoàn thiện hoặc vận hành thất bại, do con người và hệ thống hoặc từ các sự kiện bên ngoài. Bao gồm cả rủi ro pháp lý, nhưng loại trừ rủi ro chiến lược và rủi ro danh tiếng.1 Các chỉ số rủi ro, chỉ số hiệu quả là các số liệu, các thống kê cung cấp thông tin chi tiết về sự bộc lộ rủi ro của ngân hàng. Chỉ số rủi ro chính (KRI - key risk indicator) được sử dụng để giám sát các động lực chủ chốt liên quan đến sự bộc lộ các rủi ro chính, còn chỉ số hiệu suất chính (KPI - key performance indicator) cung cấp thông tin chi tiết về trạng thái của các quy trình hoạt động, có thể cung cấp góc nhìn chuyên sâu về những điểm yếu, thất bại và tổn thất tiềm năng (Ủy ban Basel, 2011).
Lập bản đồ rủi ro hoạt động là hình thành những kết nối, định vị những rủi ro trong các hoạt động, nghiệp vụ có thể xảy ra. Dựa vào bản đồ rủi ro có thể xác định được những vấn đề rủi ro chính, và các yếu tố thúc đẩy bộc lộ sự kiện rủi ro gây ra tổn thất, từ đó xây dựng các hoạt động kiểm soát rủi ro (Scandizzo, 2010). Các loại sự kiện rủi ro hoạt động Ủy ban Basel (2005) phân loại các sự kiện rủi ro hoạt động thành 07 nhóm chính gồm các sự kiện liên quan đến: (1) Gian lận nội bộ; (2) Gian lận bên ngoài; (3) Chính sách lao động và an toàn nơi làm việc; (4) Chính sách về khách hàng, sản phẩm và thông lệ kinh doanh; (5) Thiệt hại tài sản vật chất; (6) Gián đoạn kinh doanh và thất bại hệ thống; (7) Quản lý về thực hiện, phân phối và quy trình. Chi tiết xem Bảng 1.
1 Theo Ủy ban Basel (2009) rủi ro danh tiếng là rủi ro phát sinh do nhận thức tiêu cực từ khách hàng, đối tác, cổ đông, nhà đầu tư hoặc nhà quản lý có thể ảnh hưởng xấu đến khả năng duy trì hoặc thiết lập mối quan hệ kinh doanh mới và tiếp cận nguồn tài trợ của ngân hàng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các loại sự kiện rủi ro hoạt động Phân loại Định nghĩa Thể loại Ví dụ hành vi sự kiện - Các giao dịch không được báo cáo (có chủ đích); Hoạt động trái phép. - Loại giao dịch trái phép (tổn thất tiền tệ/phi tiền tệ); - Ghi chép sai (có chủ đích).
Những tổn thất do các hành vi cố ý - Gian lận / gian lận tín dụng / các khoản tiền gửi không có nhằm lừa đảo, chiếm dụng tài sản giá trị; hoặc vi phạm các quy định, luật - Trộm cắp / tống tiền / tham ô / cướp; Gian lận pháp hay các chính sách của ngân - Chiếm dụng tài sản; nội bộ hàng, ngoại trừ các sự kiện phân - Chủ đích phá hoại tài sản; biệt/phân biệt đối xử, mà có sự - Làm giả; Trộm cắp và gian lận. tham gia ít nhất gồm một đối tượng - Check kiting (giả mạo séc); nội bộ. - Buôn lậu; - Chiếm đoạt tài khoản / mạo danh / v.v; - Không tuân thủ thuế / trốn thuế (cố ý); - Hối lộ / mãi lộ; - Giao dịch nội gián (không phải trên tài khoản ngân hàng). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 - Trộm/cướp; Trộm cắp và gian lận.
- Làm giả; Các tổn thất do các hành vi cố ý - Check kiting (giả mạo séc). Gian lận nhằm lừa đảo, chiếm dụng tài sản bên ngoài hoặc vi phạm pháp luật, gây ra bởi bên thứ ba. - Thiệt hại do tấn công mạng; An ninh hệ thống. - Đánh cắp thông tin (tổn thất tiền tệ/phi tiền tệ).
Sự liên quan đến - Bồi thường, lợi ích, các vấn đề chấm dứt; nhân viên. - Hoạt động lao động có tổ chức. Các tổn thất phát sinh từ các hành vi không phù hợp nơi làm việc, sức Chính sách khỏe hoặc vi phạm luật an toàn hay lao động và - Trách nhiệm chung (trượt ngã, v.v); các thỏa thuận, từ việc thanh toán an toàn nơi Môi trường an toàn. - Các sự kiện về sức khỏe và quy tắc an toàn cho nhân viên; các khiếu nại về thương tích cá làm việc - Bồi thường lao động.
nhân, hoặc từ các sự kiện phân loại/phân biệt đối xử. Phân loại, - Tất cả các trường hợp phân biệt đối xử. phân biệt đối xử. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 - Vi phạm ủy thác / vi phạm hướng dẫn; - Các vấn đề về tính phù hợp / tiết lộ (KYC, v.v); - Vi phạm tiết lộ khách hàng bán lẻ; Sự phù hợp, - Vi phạm quyền riêng tư; tính công khai và - Bán hàng không thiện chí; ủy thác.
- Thực hiện account churning; - Chiếm dụng thông tin bí mật; - Trách nhiệm người cho vay. Các tổn thất phát sinh từ sự thất bại Chính sách không chủ ý hoặc cẩu thả để đáp - Chống độc quyền; khách hàng, ứng nghĩa vụ chuyên môn đối với Hoạt động kinh doanh- Thương mại không chính thống / thực hiện theo thị trường; sản phẩm các khách hàng cụ thể (bao gồm các không chính thống- Thao túng thị trường; và thông lệ yêu cầu ủy thác và các yêu cầu phù hoặc theo nguyên tắc- Giao dịch nội gián (trên tài khoản ngân hàng); kinh doanh hợp), hoặc từ bản chất hay thiết kế thị trường. - Hoạt động không được cấp phép; của sản phẩm. - Các khiếm khuyến của sản phẩm (trái phép, v.v); Lỗ hổng sản phẩm.
- Lỗi mô hình. Sự lựa chọn, tài trợ - Thất bại trong khảo sát khách hàng theo từng nguyên tắc; và tiếp xúc khách - Vượt quá giới hạn tiếp xúc khách hàng. Hoạt động tư vấn. - Xung đột về hiệu quả của hoạt động tư vấn.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Các tổn thất phát sinh từ mất mát Thiệt hại - Thiệt hại do thiên tai; hoặc thiệt hại đối với các tài sản vật Thảm họa và các sự tài sản - Tổn thất về con người do nguồn gốc bên ngoài (khủng bố, chất do thiên tai hoặc các sự kiện tự kiện khác. vật chất phá hoại). Gián đoạn - Phân cứng; Các tổn thất phát sinh từ sự gián đoạn kinh doanh - Phần mềm; hoạt động kinh doanh hoặc sự thất bại Các hệ thống. và thất bại - Viễn thông; của hệ thống.
hệ thống - Ngừng / gián đoạn cung cấp năng lượng. - Nhầm lẫn; - Lỗi nhập, duy trì hoặc tải dữ liệu; - Không đủ thời hạn hoặc thiếu trách nhiệm; - Hoạt động sai mô hình / hệ thống; Quản lý về Các tổn thất từ giao dịch không Chốt giao dịch, - Lỗi kế toán / lỗi phân bổ bộ phận; thực hiện, thành công hoặc quản lý quy trình, thực hiện và duy trì. - Thực hiện sai tác vụ khác; phân phối từ các mối quan hệ với đối tác - Phân phối thất bại; và quy trình thương mại và bên bán. - Lỗi quản lý tài sản thế chấp; - Duy trì dữ liệu tham chiếu.
- Nghĩa vụ báo cáo bắt buộc thất bại; Giám sát và báo cáo. - Báo cáo bên ngoài không chính xác (tổn thất phát sinh). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Sự tham gia của - Thiếu sự cho phép / khiếu nại từ chối của khách hàng; khách hàng và lưu - Thiếu / không đầy đủ tài liệu pháp lý. trữ thông tin.
Quản lý về - Truy cập không được chấp thuận đối với các tài khoản; thực hiện, Quản lý khách hàng, - Bản lưu khách hàng không chính xác (tổn thất phát sinh); phân phối tài khoản khách hàng - Tổn thất hoặc thiệt hại tài sản của khách hàng không có và quy trình chủ đích. (tiếp theo) - Hành vi sai trái của đối tác không phải khách hàng; Đối tác thương mại. - Xung đột với đối tác hỗn độn không phải khách hàng. Bên bán và nhà cung - Gia công phần mềm; cấp.
- Xung đột bên bán. Nguồn: Basel Committee on Banking Supervision. Cơ sở lý thuyết Power (2003) đã nêu ra những vấn đề chính gây tranh cãi giữa các Ngân hàng quốc tế với các đề xuất của Ủy ban Basel đó là: các vấn đề về định nghĩa, thu thập dữ liệu và những giới hạn định lượng, ba vấn đề này đều gặp phải khó khăn về tính logic. Về định nghĩa, đã có những tranh luận liên quan đến định nghĩa rộng với định nghĩa hẹp, các ngân hàng đứng trên lập trường của mình để đưa ra quan điểm về rủi ro hoạt động.
Khó khăn trong phương pháp, cách thức thực hiện thu thập và mức độ sẵn có của dữ liệu dẫn đến việc các tổ chức có xu hướng thu thập dữ liệu mà họ có thể thu thập được thay vì những dữ liệu mà họ cần. Ngoài ra, thu thập dữ liệu còn bị ảnh hưởng bởi động cơ của ngân hàng. Đối với vấn đề định lượng cũng gây ra sự tranh cãi giữa cách thức định lượng cứng nhắc và định lượng linh hoạt, do các ngân hàng có những nguyện vọng khác nhau để đo lường rủi ro hoạt động. Những sự kiện rủi ro hoạt động gây ra tổn thất lớn có tính đơn lẻ và hiếm gặp.
Sự thành công của chính sách rủi ro hoạt động nằm ở mức độ thể hiện tính xúc tác của vấn đề. Danh mục rủi ro hoạt động cần phân tích không chỉ là những rủi ro thực tiễn đã phát sinh, mà còn phải bao gồm cả những rủi ro, mối đe dọa mà ngân hàng đã bỏ sót hoặc chưa nêu rõ ràng trong các hệ thống quản trị rủi ro của mình. Các ngân hàng thường thiết lập mức vốn an toàn cao hơn mức vốn tối thiểu yêu cầu để phản ánh đánh giá của ngân hàng về môi trường kiểm soát rủi ro, qua đó cho thấy ngân hàng lo ngại hơn về mức độ rủi ro, và cần nâng cao khả năng bù đắp tổn thất, duy trì hoạt động kinh doanh. Tác giả Hull (2015, trang 479 - 496) cũng nhận định rằng rủi ro hoạt động là một phần tất yếu trong hoạt động kinh doanh, khó định lượng và khó quản trị hơn rất nhiều so với rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường.
Tổn thất do rủi ro hoạt động gây ra sẽ rất lớn nếu các định chế tài chính không sớm nhận ra rủi ro. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.