Chương 1: TONG QUAN TÀI LIEU 1. Chu trinh sunfua 1. Nguồn phát sinh sunfua Trong tự nhiên, khí hydrosunfua (HS) xuất hiện nhiều trong các hoạt động phun trào từ núi lửa, suối sunfua, đáy biển và các thủy vực khác. Quá trình phân hủy các CHC có chứa lưu huỳnh do các VSV cũng là nguồn phat thải H;S trong tự nhiên.
Quá trình này chủ yếu xuất hiện trong các HTTN thải và các thủy vực bị ô nhiễm [70, 142, 151, 161]. Trong HTTN thải, lưu huỳnh có nguồn gốc từ 4 nguôn chính [57, 132]: e_ Các hợp chất vô cơ có chứa lưu huỳnh như: sunfat, thiosunfat. có trong nguồn nước cấp; e Các hợp chất vô cơ có chứa lưu huỳnh như: sunfat, thiosunfat. có trong nguồn nước ngầm, nước mặt khác xâm nhập vào HTTN thải; e Các hợp chất vô cơ, CHC.
có chứa lưu huỳnh hoặc sunfat vô cơ có trong NTSH; e Các hợp chất vô co, CHC có chứa lưu huỳnh có trong nguồn NTSX. Trong môi trường không khí tự nhiên, hàm lượng khí H;S dao động trong khoảng từ 0,11 ppb đến 0,33 ppb [157]. Ước tính về nguồn khí H;S trên thế giới được trình bày trong bảng 1. Ước tính về nguồn khí H;S trên thế giới Nguồn Tiêu thụ Phát thải (Tg/năm) Đại dương 1,50+0,60 Vùng ven biên 0,30 + 0,10 Ctra bién 0,50 + 0,35 Thuc vat 0,37 + 0,007 Rung nhiét doi 0,42 + 0,12 Đất (không kề đất rừng nhiệt đới) 0,002 + 0,002 Đất ngập nước 0,20 + 0,21 17 Nguồn Tiêu thụ Phát thải (Tg/năm) Núi lửa/địa nhiệt 1,05 +0,94 Cacbonyl sunfit 0,08 + 0,07 Nhân tao 3,30 + 0,33 Tổng nguôn 7,72 + 1,25 Phản ứng với OH 8,50 + 2,80 Tong tiéu thu $50 £280 Tong chénh léch 0,78 + 3,1 ITg=1 0” gam Ngu6n: Watts, 2000 [161].
Sơ đồ chuyên hoá sunfua trong HTTN thai được mô ta trong hình 1. DU cu aia oP -Ằ^ >> ye os A A x Mui va cac van dé ‘ liên quan đền N ` ` ‘ 1 ` ' ' trong HTTN thải ' ' ' 4 * là , + + Không khí đô thị ’ , H,Sq trong pha ` Hấp thụ và ô xy hóa sinh khí của HTTN thải » học trên bê mặt nước thải Lưu huỳnh và sunfat Kết tua Ô xy hóa sinh học và hóa học ở màng sinh học, trâm tích và nước Sunfua hình thành do VSV nhóm SRB Nguồn: Yongsiri và nnk, 2003 [169]. 18 Trong không khí, khí HạS không bền vững, va bi 6 xy hóa thành SO, thời gian tồn lưu của H;S trong không khí phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, và thay đôi theo mùa, chúng chỉ tồn tại trong khoảng thời gian ngắn từ vài giờ cho đến khoảng vài ngày vào mùa hẻ và kéo dài tới khoảng 42 ngày vào mùa đông, thời gian tôn tại của HạS trong không khí trung bình vào mùa hè là khoảng 18 giờ [157, 163]. Nghiên cứu của Bottenheim vd Strausz (1980) về thời gian tồn lưu của một số loại khí trong không khí được trình bay trong bảng 1.
Thời gian tồn lưu trong không khí của một số loại khí (ngày) STT Khí Mùa hè Mùa đông 1 NH; 29,4 2,1x 10° 2 HS 0,93 41,9 3 SO; 3,14 118 Nguồn: Bottenheim và Strausz, 1980 [35]. Cac dang sunfua trong môi trường nước Sunfua (HS, HS”, S”) là sản phẩm của quá trình khử sunfat và quá trình phân huỷ các CHC do VSV ky khí, trong môi trường có CHC chứa lưu huỳnh [42, 125, 142]. Trong HTTN thải, sunfua tồn tại trong các pha bao gồm [70, 136, 142]: - Hydrosunfua (H;S,) trong không khí trên bề mặt của nước thải; - Khí hydrosunfua (H;S)) hoa tan trong nước thai; - Các dang ion (HS, va S*) trong nước thai; - Các muôi sunfua với các kim loại, như: ZnS, FeS, CuS. H;S là khí không màu, có khả năng tan trong nhiều dung môi khác nhau như: nước, rượu, ete, dung môi kiêm, cacbonat và bicacbonat.
Mức độ hòa tan của H,S và các dang sunfua khác trong môi trường nước thay đổi theo giá trị pH được mô tả trong hình 1. Sự tồn tại và các quá trình chuyển hóa của sunfua trong HTTN thải có thé tóm tat trên sơ đồ trong hình 1. Độ hòa tan của các dạng sunfua thay đổi theo giá tri pH trong môi trường nước (6 20 °C, NaCl 2 %) Nguồn: Balls và Liss, 1983 [26]. Bay hơi if Mat thoang > Binh Oxyida > —_> Nguồn vào Nguồn ra Lắng đọng/ Kết tủa Hình 1.
Sơ do sự tôn tại và các quá trình chuyên hóa của sunfua Nguồn: Hvitved - Jacobsen, 2002 [70]. Trong môi trường nước, nồng độ H;S bị giảm chủ yếu là do các quá trình phát thải vào không khí, bị ô xy hóa và kết tủa với kim loại. Theo một số nghiên cứu, H;S có thê ton tại trong môi trường nước với thời gian từ vài phút đến vài giờ, thậm chí là một vài ngày tùy vào điều kiện của Eh, DO, pH. Tính chất lý, hóa học của H;S 1.
Tinh chat lý, hóa học của H;S, SO, và VOSC HaS là khí có mùi trứng thối và là khí độc hại. Trong không khí, ngưỡng phát hiện mùi của khí H;S thay đôi khá rộng, và tùy thuộc vào mức cảm nhận của mỗi cá nhân, do vậy nhiều nghiên cứu đã công bố những ngưỡng phát hiện mùi khác nhau. Theo US EPA (1974; 1985), ngưỡng phát hiện mùi cua H;S trong khoảng từ 0,1 ppm đến 0,2 ppm [151, 153]. Theo Tran Ngoc Chan (2002) ngưỡng phát hiện mùi của H;S là từ 0,0005 ppm đến 0,13 ppm [2].
Khí H;S có tỷ trọng nặng hơn không khí sạch, nhưng so với SO; và các khí VOSC thì có tỷ trọng nhẹ hơn. Các tính chất vật lý và hóa học cơ bản của khí H;S, SO; và các khí VOSC được trình bày trong bảng 1. So sánh tính chất vật lý và hóa của H;S, SO; và VOSC. Tính chất Đơn vị Hydro Metyl Dimetyl Dimetyl Cacbonyl | Cacbon Ôxít sunfua | mercaptan sunfua disunfua sunfua disunfua | lưu huỳnh Công thức hóa học - HS CH,S C;H,S CạHạS; COS CS; SO; Khối lượng phân tử g/mol 34,08 48,11 62,14 94,2 60,075 76,14 64,065 Điểm sôi °C -60,4 6 37,3 109,8 -50 46 -10,05 Điểm nóng cháy °C -85,5 -123 -98,3 -85 -138 -112,1 -75,5 Độ hòa tan trong nước g/L (20°C) 3,98 15,4 22 Khong hoa tan 1,2 2,16 113 Ty trong Không khí =1 1,189 1,66 2,14 3,24 2,1 2,67 2,263 Ap suất hoi mmHg (25°C) 15600 1510 502 28,7 9412 359 3000 Hang số Henry (25°C) M/atm 8,7x10" 2,0x10" 4,8x10" 9,6x10" 2,2x107 | 5,5x107 14 Nguồn: Beauchamp và nnk, 1984; Debruyn và nnk, 1995; HSDB, 2013 [30, 43, 67].
Quá trình ô xy hóa sunfua Sunfua có thể được sinh ra trong môi trường ky khí của lớp bùn (lớp màng sinh học), trong đó có thể có sự thâm nhập từng phần của ô xy. Trong trường hợp nảy, quá trình ô xy hóa các hợp chất chứa lưu huỳnh diễn ra trong màng sinh học có chứa 6 xy và nitrat, tạo thành một chu trình lưu huỳnh nhỏ bên trong lớp màng sinh học trong HTTN thải (Hình 1. Các vi khuẩn thuộc chi Thiothrix, Thiobacillus denitrificans và Thiomicrospira denitrificans đã được tìm thay trong màng sinh học hình thành sunfua [112]. Điều kiện môi trường dé sunfua hình thành trong HTTN thải với số lượng lớn là DO trong nước thải phải ở mức thấp (0,1 gOz/mỶ đến 1 gO›/mỶ, và tùy thuộc vào nhiệt độ, điều kiện dòng chảy [70, 110, 142, 153].
Khi sunfua có mặt trong nước thải hoặc nước thải yém khí thiếu 6 xy, sunfua bi loại bỏ do quá trình 6 xy hóa. Các quá trình 6 xy hóa của sunfua với nitrat là qua trình sinh học [168], và có thé xảy ra cùng với cả quá trình 6 xy hóa hóa học và sinh học của sunfua với 6 xy [111]. Các sản phẩm chính trong quá trình 6 xy hóa hóa học các CHC chứa lưu huỳnh là thiosunfat và sunfat, trong khi sản phẩm được hình thành trong quá trình 6 xy hóa sinh học là lưu huynh (Hình 1. Chu trình lưu huỳnh trong màng sinh học của HTTN thải MeS: Sunfua kim loại Nguồn: Kuhl và Jorgensen, 1992; Okabe và nnk, 2005; Nielsen và nnk, 2006a; Jensen, 2009 [72, 86, 111, 113].
22 Sử dụng mô hình hóa, Nielsen (2006b) đã chỉ ra trong phần hạ lưu của HTTN thải không áp hoặc HTTN thải có áp, quá trình 6 xy hóa sunfua sinh học diễn ra ở màng sinh học trong nước thải là các quá trình chính để loại bỏ các sunfua trong nước thải [112]. Sự ô xy hóa hiểu khí của sunfua thành axít sunfuric diễn ra rất phức tạp và được chia thành nhiều bước. Robert và nnk (1991) đã mô tả tóm tắt quá trình này trong sơ đồ được trình bày trong hình 1. Vô sinh ——_— ` “ L — —> hlôtTcurxưóủỳạáaniyg oO | | ' { 1 1 _———“ Hình 1.
Sự 6 xy hóa sunfua theo các trạng thái ôxy hóa của lưu huỳnh ~—=>/-i Nguồn: Robert và nnk, 1991 [131]. Buisman và nnk (1991) va Janssen và nnk (1997) cũng chi ra rằng 2 quá trình quan trọng nhất trong chuyên hóa sinh học của quá trình 6 xy hóa sunfua trong điều kiện hiếu khí là do các sinh vật thuộc chi Thiobacillus, theo các phản ứng được mô tả như trong phương trình 1.2) Nguồn: Buisman và nnk, 1991; Janssen và nnk, 1997 [36, 71]. 23 Phần lớn năng lượng sinh ra trong quá trình chuyển hóa sinh học là do sự ô xy hóa sinh học các dạng sunfua thành sunfat. Sự ô xy hóa sunfua thường xuất hiện theo các bậc năng lượng khác nhau, với các trạng thái ô xy hóa khử khác nhau, với sự hình thành nguyên tố lưu huỳnh là sản phẩm trung gian [131].
Trong trường hop thiếu 6 xy, sự chuyền hóa có thé chỉ hình thành các sản phẩm trung gian là nguyên tố lưu huỳnh với mức năng lượng sinh ra ở mức thấp. Các phương trình mô tả quá trình 6 xy hóa sunfua được biểu diễn trong các phương trình 1.6) Nguồn: Manz va nnk, 1998 [93]. Quá trình kết tủa sunfua Bên cạnh quá trình ô xy hóa, sunfua có thể được loại bỏ trong nước thải do quá trình kết tủa với kim loại (Hình 1. Các kim loại trong đó có các KLN có thể kết tủa với sunfua, khả năng hòa tan của các muối sunfua kim loại là rất thấp (Hình 1.
Sự kết tủa xuất hiện có hiệu quả nhất khi pH của môi trường là từ 8 đến 10, giá tri pH này thường cao hon so với giá tri pH của nước thải bình thường [82]. Kết quả của sự kết tủa sunfua với KLN là làm giảm hàm lượng sunfua, đồng thời cũng làm giảm độc tính của các KLN [48]. Phản ứng của kim loại với sunfua được mô tả theo phương trình 1.7) Nguồn: Blais và nnk, 2008 [32]. Tuy nhiên, dang ion sunfua (S”) không phải là loại sunfua chiếm ưu thé trong NTSH.