CHƯƠNG I: MỞ DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cây dứa là cây có khả năng chịu hạn cao, không kén đất vì vậy được. trồng nhiễu ở các ving trung du và miễn núi. Khu vực Đồng giao của tinh Ninh Bình nỗi tiếng là một vùng trồng dứa chuyên canh lớn trong cả nước với.
khoảng hơn 2000 ha, sản phẩm của ly dita Đồng Giao đã được tiêu thụ ngày cảnh tăng ở nhiều thị trường khó tính trên thé giới như: Nhật Bản, Mỹ, Châu Âu và các nước phat triển khác, Cây dứa đã khẳng định là cây trồng có hiệu quả kinh tế cao, góp phần xóa đối giảm nghèo và làm giẫu cho người dân trong tỉnh Ninh Bình. Bên cạnh những thé mạnh vẻ truyền thống, kinh nghiệm sản xuất, thị trường tiêu thụ và giá trị kinh tế đem lại, thì cây dứa đang gặp phải những khó khăn về yêu cầu chất lượng sản phẩm, các tiêu chuẩn trong tiêu dùng và xuất khẩu. ngày càng khắt khe đối với người sản xuất dita. Khu vực chuyên canh dứa Đồng Giao đang cần có một chế độ tưới và công nghệ tưới thích hợp đáp ứng được tình hình thực tế của vùng là: Tăng năng suất và chất lượng quả dửa, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khâu trước tình hình diện tích trồng dứa bị hạn chế.
Chế độ tưới và công. nghệ tưới phù hợp với địa hình đồi núi thấp, nguồn nước khan hiểm, dat đai phát triển trên địa ting có hoạt động kaster khá phổ biển. Ngoài ra, chỉ phí tưới thấp, có thể áp dụng trong sản xuất đại trả và không đem lại những tác động xấu về môi trường, đây là những mục tiêu ma dé tài luận văn hướng tới và mong mỗi được đóng góp phần nào. Mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu Xác định cơ sở khoa học của việc sử dụng nước thải của nhà máy chế biến.
hơa quả thuộc Công ty Cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu để tưới 1. Nội dung nghiên cứu. Dé đạt được mục tiêu đề ra, dé tài dự kiến thực hiện các nội dung nghiên cứu sau đây: i, Xác định tính thích hợp của nước thải nhà máy chế biến dứa sau xử lý để tưới fi, Đánh giá khả năng sử dụng nước thải sau xử lý làm nước tưới ii. Xác định cơ sở khoa học của việc sử dụng nước thải của nhà máy chế biến hoa qua sau xử lý để tưới 1-4.
Phương pháp nghiên cứu. Ké thừa kết quả của các nghiên cứu trong nước và quốc tế — Bố trí thí nghiệm, thực nghiệm ngoài đồng ruộng; — Ứng dụng phương pháp phân tích thống kê: xây dựng các đường hồi quy. tuyển tính về mỗi quan hệ giữa tưới nước với sinh trưởng, năng suất, chất lượng của cây dứa; Ap dụng phan mềm tính toán thủy lực (Hydrocalculation) củ trong tính toán kế hệ thống tưới phun mưa và lựa chọn đường ống tưới. thích hợp.
CHƯƠNG II: TÍNH THÍCH HỢP CUA VIỆC SỬ DỤNG NƯỚC THÁI NHÀ MAY CHE BIEN DUA SAU XỬ LÝ DE TUOL 1L1. Đặt vấn dé Tir các công đoạn chế biến dứa quả tại nhà máy chế biến hoa quả thu Công ty Cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Đồng Giao thải ra một lượng lớn nước thải (trên một đơn vị nguyên liệu), him lượng chất ô nhiễm trong nước thải không quá cao. Nhưng cũng không thể đồ thẳng ra ngoài môi trường, DE xử lý làm sạch nguồn thải đó người ta thường sử dụng công nghệ sinh học xử lý và ti sử dụng nó trong sản xuất nông nghiệp Để giảm bớt lượng chất 6 nhiễm cũng như giảm chỉ phí vận hành hệ lọc sinh học, dé tài luận văn dự kiến nghiên cứu sử dụng một số loại vi khuẩn đặc. thù để giảm bớt thành phần ô nhiễm trong nước thải từ phân xưởng đồ hộp và tận dụng phần thải chứa hoạt chất sinh học có khả năng tham gia vào quá trình kích thích sinh trưởng để tưới dứa.
Nước thải sau xử lý nếu dat tiêu chuẩn nước để dùng cho thủy lợi và có thể thu gom để tưới sẽ không những có ý nghĩa về mặt khoa học, nâng cao hiệu quả kinh tế thông qua việc tăng hệ sổ quay vòng sử dụng nước, giảm một phan chi phí đầu tư cho hệ thống tưới mà còn rất có ý nghĩa về mặt giáo dục. nâng cao ý thức tiết kiệm nước cho người sản xuất, đặc biệt đối với những. vùng mùa khô nguồn nước khan hiểm; Jang cao ý thức bảo vệ môi trường của công nhân nhà máy, cộng đồng cư din sống trong khu vực. Bên cạnh đó, việc xử lý nước thải tốt để bảo vệ môi trường và quay vòng sử dụng nước sẽ tạo điều kiện để quảng bá thương phẩm của nhà máy với c thị trường có yêu cầu cao về tiêu chuân bảo vệ môi trường như Cộng đồng chung Châu Au, Mỹ, Nhật.
Từ đặc trưng nước thải của nhà máy chế biến hoa quả thuộc Công ty Cổ. phần Thực phẩm Xuất khâu Đồng Giao là có chứa hàm lượng chất hữu cơ rất cao nên công nghệ xử lý hiệu qua và thường được áp dụng là công nghệ sinh nghệ sinh học xử lý nước thải bao gdm: công nghệ sinh học xử lý. nước thải trong điều kiện tự nhiên và công nghệ sinh học xử lý nước thải trong điều kiện nhân tạo. Công nghệ sinh học xử lý nước thải trong điều kiện tự nhiên dựa vào khả năng tự làm sạch của đất và nước do dé cin có nhiều nước và đất.
Công nghệ sinh học xử lý nước thải trong điều kiện nhân tạo thường dùng là công nghệ Biofin và công nghệ Aroten Trong dé tai *Nghiên cứu ch độ tưới và giữ Am cho dứa vùng đồi Bắc Trung bộ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị thương phẩm” các. tác giả đã nghiên cứu thực nghiệm thành công mô hình xử lý nước thải ết hợp hai công nghệ sinh học xử lý nước thai trong điều kiện nhân tạo là Biofin và Arolen. Hiện trạng hệ thống xử lý nước thải của nhà may Thực tế hệ thống xử lý nước thải tại nhà máy chế biến hoa quả thuộc. Công ty Cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Đồng Giao trong giai đoạn sản xuất cao điểm (7-8 tháng/ năm) trung bình mỗi ngày thải rak hoảng 400-700m° nước thải.1 là sơ đồ của hệ thống xử lý nước thải hiện trạng.
D Hình I: S086 công nghệ x lý nước thải - Nhà máy chế biến TPXK Đồng Giao Ì- Song chấn rác 5-BE Acroten 2. Ngan tgp nhận nhận nước thải 6 BE ew iy bin nước hi 3+ Bom 7. Bom bin 4 BỆ điển hòn 4- My thổi khí Hình 2.1: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải nhà máy chế biến hoa qua Nước thải từ khu vực sản xuất của nha máy chế biến hoa quả Đồng Giao. kéo theo các chất rắn có kích thước lớn và lưu lượng dòng thai cũng như nồng, độ các chat 6 nhiễm trong nước thải không đều mà biến thiên theo các thời điểm trong ngày.
Theo kết quả phân tích mẫu nước thải sau xử lý lấy tại đầu kênh dẫn sau tường của nhà máy (nơi nước thải chảy ra từ bể lọc sinh học ) cho thấy các chỉ tiêu chưa thôa man tiêu chuẩn nước thải được thải vào môi trường (QCVN 01: 2008/BTNMT) là pH, COD, BODs. Theo kết quả phân tích các mẫu sau xử lý của nhà máy ở Bảng _ 1 cho thấy: nước thải sau xử lý (Mẫu 2) COD = 110 mg/l, BOD; = 55.35 mg/l, pH = 5,2 là cao hơn tiêu chuẩn cho phép, khi gặp suối (Mẫu 3) thi tat cả các chỉ tiêu đều dưới mức tiêu. chuẩn cho phép.1: Kết quả phân tích chất lượng nước sau các công đoạn ban đầu SỐ cma |. ich Tiêu chudo nite | ĐV tính chất lư TT phânch | PY" ria lậu Mẫug [Miu | gene 1 Nhiệđộ ĐC 315 [316 286 |286 |40 2 pH 518 |52 735 |745 |55:9 3 cop mg |260 |110 48 - |12 |100 4 (Bod, jmgl |120 |5535 279 |257 |50 5 NA mg |l57 [143 092 |091 |4 6 Đồng mg/l 007 |005 006 |005 |1 T7 Sat mg/l O15 |017 016 |015 |5 Bee wsiom |225 [365 201 |215 9 TD§ mgl |1175 [191.5 100 _ | 108 10 TổngN |mgl |1568 [84 56 [5,6 | 60 11 CTổngP {mgt [0.68 [1,04 042 [008 |6 MPN/I Âm Âm |Am l2 Coliform lạm [6° lính nh lụnh | 10-000 Ghi chú: Mẫu1: Đầu vào hệ thống xứ lý nước thái; Mẫu2: Sau xử lý, Miu 3: Lay tại suỗi, phía san dim thải: Mẫu 4: Lấy tại suỗi, phía trước di thai Tuy nhiên có 3 lý do để d at ra yêu cầu cần xử lý triệt để nước thải để ngày sau xử lý nước thải đã đạt tiêu chuẩn cho phép : một là dé tới được suối, nước thải cần di qua khu dân cư sinh sống, nước thải khi bị trữ lại ở khe rãnh, các chất hữu cơ lên men gây mùi khó chịu; bai là suối có dang chảy phân bố không đều theo mùa, mùa khô thường cạn kiệt nước cùng với khí hậu nắng nóng mùi sẽ tạo ra từ lên men chat hữu cơ ; ba là nước thải sau khi dẫn qua khu dân cư, khu trồng trọt của các đội một phần còn lại dẫn đỗ vào hồ sinh.
thái Yên Thắng sẽ ảnh hưởng không tốt tới quần thể sinh vật trong hỗ và có nguy cơ gây 6 nh nước hồ ảnh hưởng đến du lịch sinh thái trong khu vực, Trong khuôn khổ của luận văn, khả năng hắp thụ và phân hủy các hợp. chất hữu co có trong nước thải của vi sinh vật được nghiên cứu thông qua các chi tiêu xác định BOD, COD. Áp dụng hệ lọc sinh học với vật liệu lọc là sỏi nhẹ Kamezit có khả năng kết dính màng vi khuẩn trên bề mặt. Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu Nguyên lý cơ bản của đây chuyển xử lý nước thai sử dụng công nghệ sinh học được chia kim 3 công đoạn: 1.
Xử lý sơ bộ hay xử lý cấp 1: ở công đoạn nảy các chất rắn, rác được giữ lại bởi hệ thống lưới chắn rác; 2. Xử lý cơ bản hay xử lý cấp 2: trong công đoạn nay các chất thải hữu cơ được phân huỷ bởi các vi khuân thành các hợp chất vô cơ và chuyển các chất hữu cơ ôn định thành bông cặn dé dễ loại bỏ ra khỏi nước. Ở công, đoạn này xử lý nước thải được chia ra làm nhiều nhóm khác nhau, phụ thuộc vào các tính chất và thiết bị sử dụng; 3. Xử lý bổ sung hay xử lý cấp 3: trong công đoạn này chi cẳn khử khuẩn để dam bảo nước trước khi đỗ vào lưu vực không cỏn vi khuẩn gây bệnh.