ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC BỘ MÔN HÓA HỮU CƠ PHẠM HUỲNH MINH TRANG SỬ DỤNG Cu-MOFs LÀM QUANG XÚC TÁC CHO PHẢN ỨNG GHÉP ĐÔI GIỮA PHENOLS và IODOARENES Chuyên ngành: Kỹ thuật Hóa học Mã số học viên: 60 52 03 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2016. CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI: TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA - ĐHQG-HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Trương Vũ Thanh Chữ ký:. Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS.
Nguyễn Ngọc Hạnh Chữ ký:. Cán bộ chấm nhận xét 2: PGS. Nguyễn Đình Thành Chữ ký:. Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại: Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp.
Ngày 18 tháng 01 năm 2016. Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: Chủ tịch: PGS. Phạm Thành Quân Phản biện 1: PGS. Nguyễn Ngọc Hạnh Phản biện 2: PGS.
Nguyễn Đình Thành Ủy viên: TS. Tống Thanh Danh Thư ký: TS. Lê Thành Dũng Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa. CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA i ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: PHẠM HUỲNH MINH TRANG.MSHV: 13050198 Ngày, tháng, năm sinh: 20/01/1988.Nơi sinh: Phan Thiết Chuyên ngành: Kỹ thuật Hóa học.
TÊN ĐỀ TÀI: Sử dụng Cu-MOFs làm quang xúc tác cho phản ứng ghép đôi giữa phenols và iodoarenes. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: - Nghiên cứu tổng hợp thành công bốn loại vật liệu khung hữu cơ - kim loại tâm Cu: CuBDC, MOF-199, Cu2(BPDC)2(BPY) và Cu2(BDC)2(DABCO). - Đo và xác định các đặc trưng của vật liệu so với vật liệu đã được tổng hợp, cũng như xác định năng lượng vùng cấm của vật liệu. - Khảo sát hoạt tính xúc tác, khả năng thu hồi tái sử dụng và tính dị thể của vật liệu CuBDC, MOF-199, Cu2(BPDC)2(BPY) và Cu2(BDC)2(DABCO) trên phản ứng ghép đôi O-Arylation giữa phenol và iodobenzene.
NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 07/07/2014 IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 11/12/2015 V. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN: TS. TRƢƠNG VŨ THANH Tp.
HCM, ngày 23 tháng 12 năm 2015 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN PTN ĐÀO TẠO TRƢỞNG KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC ii LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin kính gửi lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, những người đã tận tình chia sẻ từ tinh thần đến vật chất và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho con trong suốt quá trình học tập cũng như nâng đỡ tinh thần con mỗi lúc con gặp khó khăn, trắc trở. Tiếp theo, tôi xin kính gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến TS. Trương Vũ Thanh, người đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm đáng quý trong suốt quá trình học và thực hiện luận văn, cũng như đã bảo ban tôi về mọi mặt trong cuộc sống. Tôi cũng xin kính gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các thầy cô và các cán bộ trường Đại học Bách Khoa - ĐHQG Tp.HCM, đặc biệt là các thầy cô bộ môn Kỹ thuật hữu cơ, những người đáng kính đã dìu dắt tôi, truyền đạt cho tôi bao kiến thức hữu ích trong chuyên môn và trong đời sống trong suốt quá trình học tập của mình.
Nhân đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến TS. Đặng Huỳnh Giao, ThS. Nguyễn Thái Anh, ThS. Nguyễn Kim Chung, KS.
Nguyễn Phát Đạt về những sự giúp đỡ và những lời khuyên hết lòng đã đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Và, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các bạn, các anh chị trong Trung tâm vật liệu cấu trúc nano và phân tử cũng như các bạn, các anh chị ở Phòng thí nghiệm hóa lý ứng dụng vì sự giúp đỡ trong quá trình làm luận văn. Cuối cùng, tôi kính xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trong Hội đồng chấm luận văn đã dành thời gian quý báu của mình để lắng nghe và chia sẻ, xem xét và góp ý cho luận văn này được hoàn thiện hơn. iii ABSTRACT The copper-based metal organic frameworks CuBDC, MOF-199, Cu2(BDC)2(DABCO) and Cu 2(BPDC)2(BPY) were synthesized by a solvothermal method from 65% yield.
These catalysts were characterized by X-ray powder diffraction (XRD) and Fourier transform infrared (FT-IR). They were used as photocatalysts for Ullmann coupling reactions forming C–O products from phenol and iodobenzene. In particular, under CuBDC catalyst, the O-arylation reaction of phenol was efficiently occured under mild conditions (room temperature) with the aid of UV light of 365 nm. To the best of our knowledge, there have been no examples of the use of Cu-MOFs in such photoinduced processes.
Furthermore, the heterogeneity of CuBDC was confirmed. Subsequently, the catalyst was facilely separated from reaction mixture and recycled several times without significant loss in photocatalytic activity. iv TÓM TẮT Các vật liệu khung hữu cơ - kim loại tâm Cu là CuBDC, MOF-199, Cu2(BDC)2(DABCO) and Cu 2(BPDC)2(BPY) đã được tổng hợp bằng phương pháp nhiệt dung môi với hiệu suất trên 65%. Các xúc tác quang hóa này được kiểm tra đặc trưng bởi phương pháp XRD và FT-IR.
Chúng được sử dụng với vai trò là các xúc tác dị thể trong phản ứng ghép đôi Ullmann trong đó hình thành liên kết C-O giữa phenol và iodobenzene. Cụ thể là, với sự có mặt của xúc tác CuBDC, phản ứng O-aryl hóa của phenol đã diễn ra một cách hiệu quả trong điều kiện dịu nhẹ (nhiệt độ phòng) dưới tác dụng của ánh sáng UV với bước sóng 365 nm. Đến thời điểm này, chưa có bất kỳ báo cáo nào về việc sử dụng xúc tác Cu-MOFs trong các phản ứng quang hóa như thế. Hơn nữa, tính dị thể của xúc tác CuBDC cũng được chứng minh.
Ngoài ra, xúc tác đã được thu hồi và tái sử dụng nhiều lần mà hoạt tính quang xúc tác không thay đổi đáng kể. v LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được bất kỳ người nào công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 12 năm 2015 Phạm Huỳnh Minh Trang vi MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH.
viiii DANH MỤC BẢNG. x DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .xii Chƣơng 1. Vật liệu khung hữu cơ - kim loại. Giới thiệu chung về vật liệu khung hữu cơ - kim loại (MOFs).
Định nghĩa và tính chất của vật liệu khung hữu cơ - kim loại. Các ứng dụng của vật liệu khung hữu cơ - kim loại. Phản ứng quang hóa. Các giai đoạn của phản ứng quang hóa.
Sử dụng MOFs làm xúc tác quang hóa. Phản ứng ghép đôi Ullmann giữa Aryl halides và Phenols dưới tác dụng của ánh sáng. Vài nét về phản ứng ghép đôi Ullmann. Diaryl ethers: ứng dụng và tổng hợp.
Phản ứng ghép đôi Ullmann giữa aryl halides và phenols dưới tác dụng của ánh sáng với xúc tác sử dụng là Cu. Tổng hợp Cu-MOFs. Danh mục hóa chất sử dụng. Tổng hợp Cu3(BTC)2.
Tổng hợp CuBDC. Tổng hợp Cu2(BDC)2(DABCO). Tổng hợp Cu2(BPDC)2(BPY). Khảo sát hoạt tính xúc tác của các Cu-MOFs.
Danh sách hóa chất sử dụng. Phản ứng ghép đôi Ullmann giữa iodobenzene và phenol, dưới tác dụng của ánh sáng UV. Phương pháp phân tích xác định đặc tính của vật liệu MOFs. Phương pháp xác định năng lượng vùng cấm của xúc tác.
Phương pháp phân tích sản phầm. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN. Kết quả tổng hợp vật liệu Cu-MOFs. Kiểm tra đặc trưng hóa lý của vật liệu CuBDC.
Kiểm tra đặc trưng của vật liệu Cu2(BDC)2(DABCO). Kết quả khảo sát phản ứng ghép đôi Ullmann giữa phenol và iodobenzene. Chọn bước sóng. Chọn xúc tác chính và khảo sát sự ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác lên độ chuyển hóa của phenol.
Ảnh hưởng của tỉ lệ tác chất lên độ chuyển hóa. Khảo sát ảnh hưởng của các loại ligand và ảnh hưởng của hàm lượng ligand lên độ chuyển hóa. Khảo sát ảnh hưởng của các loại base khác nhau và ảnh hưởng của hàm lượng base lên độ chuyển hóa. Khảo sát ảnh hưởng của các loại dung môi khác nhau lên độ chuyển hóa.
Kiểm tra tính dị thể của xúc tác. Khảo sát hoạt tính quang xúc tác trên các dẫn xuất khác. 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 49 viii DANH MỤC HÌNH Hình 1.
Số lượng các cấu trúc MOFs được công bố từ năm 1978 - 2006. Một vài linker hữu cơ trong cấu trúc MOFs. Bề mặt riêng tính theo phương pháp BET của một số loại MOF từ năm 1999 -2012. Một số ứng dụng của vật liệu khung hữu cơ - kim loại.
Giai đoạn kích thích của chất bị hấp thu. Giai đoạn kích thích của chất rắn xảy ra trên bề mặt xúc tác. Giai đoạn vận chuyển electron và chuyển năng lượng. Phản ứng quang hóa.
Mô hình MO của các particle trong bán dẫn loại N. Những quá trình giả định xảy ra trên chất bán dẫn sau khi trải qua giai đoạn kích thích. Giá trị năng lượng vùng cấm quan sát được của những loại MOFs khác nhau với các cấu trúc cầu nối khác nhau được sắp xếp từ cao xuống thấp. Cơ chế phản ứng giả thiết của phản ứng phân hủy quang hóa phenol.
Phản ứng aza-Henry của các amine bậc 3, phản ứng ghép đôi oxy hóa của amine trên xúc tác quang sử dụng UiO-67. Phản ứng oxy hóa sử dụng quang xúc tác Sn-MOFs trên nền metalloporphyrin linkers. Cấu trúc của một số diaryl ether. Phản ứng ghép đôi Ullmann giữa aryl halide và phenol.
Phản ứng quang hóa ghép đôi sử dụng xúc tác đồng trong điều kiện dịu nhẹ. Phản ứng quang hóa, sử dụng xúc tác đồng, hình thành liên kết C-N giữa các nucleophiles. Cơ chế phản ứng giả định của phản ứng quang hóa giữa aryl halide và phenol. Quy trình tổng hợp MOF-199.
Quy trình tổng hợp CuBDC. Quy trình tổng hợp Cu2(BDC)2(DABCO). Quy trình tổng hợp Cu2(BPDC)2(BPY). Sơ đồ quy trình phản ứng O-aryl hóa phenol.
Sơ đồ quy trình thu hồi và tái sử dụng xúc tác CuBDC. Kết quả nhiễu xạ tia X của CuBDC. Kết quả phân tích nhiễu xạ tia X của MOF-199. Kết quả phân tích nhiễu xạ tia X của Cu2(BDC)2(DABCO).
Kết quả phân tích nhiễu xạ tia X của Cu2(BPDC)2(BPY). Phản ứng tạo thành diphenyl ether từ phenol và iodobenzene. Mối quan hệ giữa bước sóng ánh sáng sử dụng và độ chuyển hóa của phenol. Ảnh hưởng của các loại xúc tác Cu-MOFs khác nhau lên độ chuyển hóa.
Ảnh hưởng của % mol CuBDC so với phenol lên độ chuyển hóa. Ảnh hưởng của tỉ lệ tác chất lên độ chuyển hóa của phenol. Ảnh hưởng của các loại ligand lên độ chuyển hóa của phenol. Ảnh hưởng của hàm lượng ligand (mmol) lên độ chuyển hóa.