Chương 1: Tổng quan giao thông đường bộ tỉnh Đồng Nai. +Chương 2: Lý thuyết tính toán và phương pháp xác định cường độ bê tông. +Chương 3: Kết quả thí nghiệm và đánh giá bê tông xi măng tái chế. Kết luận và kiến nghị.
3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ TỈNH ĐỒNG NAI 1.1 Đặc điểm chung về tình hình kinh tế. Đồng Nai là tỉnh thuộc Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, có vị trí địa lý quan trọng với hệ thống giao thông đầy đủ nối giữa vùng Đông Nam Bộ với vùng Nam Trung Bộ và các tỉnh Tây Nguyên, các tỉnh phía Bắc; là tỉnh có nhiều khu công nghiệp nhất cả nước (hơn 30 khu công nghiệp kể cả các khu công nghiệp đang xây dựng). Tỉnh Đồng Nai có diện tích tự nhiên 589500 ha, trong đó đất nông nghiệp: 289100 ha, đất lâm nghiệp: 179600 ha, đất chuyên dùng: 43900 ha, đất ở: 14100 ha, còn lại đất khác. Tổng sản phẩm nội địa tỉnh Đồng Nai năm 2010 đạt 13,614.8 tỷ đồng đến năm 2005 đạt 30.897,2 tỷ đồng và đến năm 2017 đạt 44.
Mức tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2010 ÷ 2015: 13. Bảng 1: 1 Tổng hợp cơ cấu ngành nghề Cơ cấu (%) STT Ngành nghề 2010 2015 2017 1 Nông – lâm nghiệp 22,21 14,97 10.60 2 Công nghiệp và xây dựng 52,22 57,00 57,90 3 Dịch vụ 25,57 28,03 31,50 Công nghiệp là ngành kinh tế thế mạnh của tỉnh. Tốc độ tăng trưởng bình quân năm của ngành công nghiệp giai đoạn 2005 ÷ 2010 là 15. Năm 2018 so với 2017 ngành công nghiệp-xây dựng tăng 16.8%, ngành dịch vụ tăng 17.3%, ngành nông lâm - ngư nghiệp tăng 5.
Trong 5 năm 2012 ÷ 2017, đã phát triển thêm 11 khu công nghiệp, nâng tổng số khu công nghiệp được thành lập trên địa bàn tỉnh lên 30 khu với diện tích 9. Về phát triển các cụm công nghiệp, đến cuối năm 2017 toàn tỉnh có 43 cụm công nghiệp được quy hoạch với tổng diện tích là 2.143 ha trong đó có 02 cụm công 4 nghiệp đã đầu tư hoàn thiện hạ tầng, 06 cụm công nghiệp đang đầu tư hạ tầng số còn lại đang trong quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng và lập thủ tục đầu tư. Các chỉ tiêu kinh tế tăng trưởng trong các năm tới Tốc độ tăng trưởng kinh tế GRDP bình quân giai đoạn 2016 ÷ 2020 là 8 ÷ 9%/năm, giai đoạn 2020 ÷ 2025 là 8.5%/năm; Đến năm 2020: GRDP bình quân đầu người đạt 5,300 USD ÷ 5,800 USD; cơ cấu GRDP ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 55 ÷ 56%, dịch vụ chiếm 39.5%, nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm 4,5 ÷ 5.5%; kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân giai đoạn 2016 ÷ 2020 từ 8% ÷ 10%/năm; Đến năm 2025: GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 9.000 USD; cơ cấu GRDP ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 53 ÷ 54%, dịch vụ chiếm 44 ÷ 45%, nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm 4 ÷ 5%.2 Đặc điểm mạng lƣới giao thông đƣờng bộ. Những năm gần đây giao thông vận tải tỉnh Đồng nai đã có những bước phát triển đáng kể nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển với tốc độ nhanh của nền kinh tế.1 Khái quát chung Giao thông đường bộ của tỉnh Đồng Nai có tổng chiều dài là 6.
Bao gồm: + Quốc Lộ (QL): Gồm quốc lộ 1, quốc lộ 20, quốc lộ 51, quốc lộ 56, quốc lộ 1K. Tổng chiều dài 244,2 km đường nhựa, đã được nâng cấp từng bước. + Đƣờng tỉnh (ĐT): Gồm 20 tuyến đường do tỉnh quản lý: đường tỉnh 760 (ĐT760), đường tỉnh 761 (ĐT761), đường tỉnh 762 (ĐT762), đường tỉnh 763 (ĐT763), đường tỉnh 764 (ĐT764), đường tỉnh 765 (ĐT765), đường tỉnh 766 (ĐT766), đường tỉnh 767 (ĐT767), đường tỉnh 768 (ĐT768), đường tỉnh 769 (ĐT769), quốc lộ 1 cũ, quốc lộ 15 nối dài, đường Đồng Khởi, Đường tỉnh Hiếu Liêm, Đường tỉnh Suối Tre –Bình Lộc, Đường tỉnh 25B, Đường tỉnh 319, đường 5 tỉnh 322B, đường Chiến Khu D, đường vào cảng Gò Dầu. Tổng chiều dài 369,1 km, đường nhựa chiếm 64,4%, đường cấp phối chiếm 35,6%.
+ Đƣờng huyện (ĐH), đƣờng thành phố (ĐTP): Gồm đường do các đơn vị hành chính trực tiếp quản lý: thành phố Biên Hoà, thị xã Long Khánh, huyện Long Thành, Xuân Lộc, Thống Nhất, Trảng Bom, Cẩm Mỹ, Vĩnh Cửu, Nhơn Trạch, Tân Phú, Định Quán. Tổng chiều dài 1. Trong đó đường nhựa chiếm 39,6%; đường BTXM chiếm 0,4%, đường đá 0,6%, đường cấp phối chiếm 37,2%; đường đất chiếm 22,1%. + Đƣờng xã, phƣờng với tổng chiều dài 3.
Trong đó đường nhựa chiếm 10,6%; đường BTXM chiếm 1,7%; đường đá chiếm 2,8%; đường cấp phối chiếm 33,1% và đường đất chiếm 51,7%. + Đƣờng chuyên dùng với chiều dài 390,2 km. Trong đó: đường nhựa chiếm 40,7%, đường BTXM chiếm 2,6% ; đường đá chiếm 1,1% và đường cấp phối chiếm 55,6%. Hệ thống đường chuyên dùng do các đơn vị kinh tế trong tỉnh trực tiếp quản lý.
Bảng 1: 2 Tổng hợp toàn tỉnh theo loại mặt đường Loại mặt đƣờng Toàn bộ Tính đến đƣờng huyện Đường nhựa (km) 1592,3 1025,2 Đường BTXM (km) 80,5 5,8 Đường đá (km) 121,3 8,9 Đường cấp phối sỏi đỏ (km) 2131,3 641,8 Đường đất (km) 2287,3 302,9 Cộng 6156,6 1933,2 1.2 Đặc điểm chung các tuyến đường - Các tuyến do Trung ƣơng quản lý + Quốc lộ 1: Quốc lộ 1 qua tỉnh Đồng Nai dài 102,45 km. Bắt đầu từ Km 1770+734 ngã tư Rừng Lá (Căn Cứ 4) thuộc xã Xuân Hoà giáp ranh tỉnh Bình Thuận, đi qua địa phận huyện Xuân Lộc, Long Khánh, Thống Nhất, Thành Phố Biên Hoà đến chân cầu Đồng Nai Km 1873+250. Mặt đường BTN, đoạn từ ranh Bình Thuận đến thị xã Long Khánh rộng 12m, đoạn từ thị xã Long Khánh đến cầu 6 Đồng Nai rộng 16m, hiện trạng đường cấp II &III. Trên tuyến có 6 chiếc cầu là kết cấu BTCT, tải trọng 25T với tổng chiều dài 546 m và 40 cống với tổng chiều dài 686 m.
+ Quốc lộ 20: Quốc Lộ 20 qua tỉnh 75,4 km. Bắt đầu từ Ngã tư Dầu Giây (Km0+00) thuộc huyện Thống Nhất, qua Định Quán, Tân Phú và kết thúc ở Madagui (Km75+400). Kết cấu mặt đường BTN, rộng12m, hiện trạng đường cấp III. Trên tuyến có 4 chiếc cầu BTCT, tải trọng 25T với tổng chiều dài 241m và có 38 cống BTCT với tổng chiều dài 504m.
+ Quốc lộ 51: Quốc Lộ 51 qua tỉnh 42,65 km. Bắt đầu từ ngã 3 Vũng Tàu (Km0+00) thuộc địa bàn Thành Phố Biên Hoà qua huyện Long Thành đến ranh giới tiếp giáp với tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu (Km42+650). Kết cấu mặt đường BTN, rộng 22m, hiện trạng đường cấp II. Trên tuyến có 12 chiếc cầu với tổng chiều dài 256,5m, tải trọng 25T và 21 cống với tổng chiều dài 481m.
+ Quốc lộ 56: Quốc Lộ 56 qua tỉnh 18 km. Bắt đầu từ Km0+00 ngã 3 Tân Phong đến Km18+00 giáp ranh Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Kết cấu mặt đường BTN, rộng 9m, hiện trạng đường cấp III. Trên tuyến có 1 cống dài 139m và không có cầu.
+ Quốc lộ 1K: Tổng chiều dài tuyến 5,723 km. Bắt đầu từ ngã 3 Vườn Mít (Km0+00) đến giáp Tỉnh Bình Dương (Km5+723). Kết cấu mặt đường BTN, nền rộng 12m, hiện trạng đường cấp I (được bàn giao về Bộ GTVT năm 2003). Đang triển khai nâng cấp theo dự án BOT của Bộ GTVT, lộ giới 55m.
Trên tuyến có cầu Hoá An ở lý trình Km2+469 là cầu BTCT dài 802m, tải trọng 25T. Các tuyến quốc lộ là những trục giao thông huyết mạch quan trọng nhất trên địa bàn tỉnh, đảm bảo nối kết tỉnh với các tỉnh kề liền, vùng Nam Bộ và cả nước, nối kết với khu vực cảng biển Thị Vải – Vũng Tàu…Các năm qua các quốc lộ đã được đầu tư nâng cấp, hoàn chỉnh từng bước. Tuy nhiên lưu lượng giao thông tăng nhanh, tai nạn giao thông trên tuyến cũng tăng… Trong những năm tới cần được tiếp tục hoàn chỉnh các QL hiện có và phát triển thêm các tuyến vành đai, các tuyến cao tốc để phân tách các luồng giao thông, nâng cao tốc độ chuyên chở và giảm ách tắc tai nạn trên các tuyến hiện có, góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển của hệ thống giao thông giai đoạn mới … 7 - Các tuyến do tỉnh quản lý: + Đƣờng 760 (TL 16): Bắt đầu từ cầu Ông Tiếp đền cầu Tân Vạn. Tuyến dài 9,22km, nền rộng 12m, kết cấu mặt đường BTN, hiện trạng đường cấp III.
Trên tuyến có 4 cầu với tổng chiều dài 135,08m, tải trọng 30T và 4 cống với tổng chiều dài 46m. + Đƣờng 761 (Đƣờng 322): Từ lâm trường Mã Đà đến lâm trường Hiếu Liêm. Tuyến có chiều dài 37,266 km, rộng 9m, kết cấu mặt đường nhựa 0,75km và cấp phối sỏi đỏ 36,156km; hiện trạng đường cấp IV, có chất lượng trung bình. Trên tuyến có 4 cầu liên hợp với tổng chiều dài 41,5m, tải trọng 12-15T và 25 cống với tổng chiều dài 225m.
+ Đƣờng 762: Từ QL20 (mỏ đá) đến thị trấn Vĩnh An có chiều dài 20,5 km. Mặt đường bê tông nhựa 6m, nền đường 9m, hiện trạng đường cấp III. Trên tuyến có 7 cống với tổng chiều dài 77m. + Đƣờng 763: Từ ngã 3 Xuân Thọ (km1802 QL1A) đến Km22+600 QL20 (cây xăng Phú Túc) có chiều dài 29,5km, rộng 9m, kết cấu mặt đường bê tông nhựa 14,3km, láng nhựa 15,186km, cấp IV.
Trên tuyến có 4 chiếc cầu BT, tải trọng 25-30T với tổng chiều dài 42,9m và 52 cống BTCT với tổng chiều dài 468m. + Đƣờng 764: Từ ngã 3 QL56 (Cẩm Mỹ) đến cầu Sông Ray (Bà Rịa-Vũng Tàu) có chiều dài 18,65 km, rộng 6m, cấp V. Trong đó đường nhựa dài 1,65km, cấp phối sỏi đỏ dài 17km. Trên tuyến có 1 cầu BTCT dài 25m, tải trọng 10T và 25 cống có tổng chiều dài 248m.
+ Đƣờng 765: Từ ngã 3 Suối Cát (1800+900 QL1A) đến cầu Gia Hoét có chiều dài 28,3 km, rộng 10m, cấp V. Trong đó đoạn đường nhựa dài 10km, cấp phối sỏi đỏ dài 18,3km. Trên tuyến có 7 cầu BTCT, tải trọng 25T và 1 cầu thép I LH, tải trọng 15T; tổng chiều dài cầu 110,64m và có 47 cống với tổng chiều dài 472m. + Đƣờng 766: Từ mũi tàu UBND huyện Xuân Lộc đến cầu Gia Huynh.
Tuyến có tổng chiều dài 12,876 km, kết cấu mặt đường nhựa, rộng 6m, cấp V. Trên tuyến có 2 cầu BT, tải trọng 10T với tổng chiều dài 12,8m và 19 cống có tổng chiều dài 152m. Hiện đang cải tạo nâng cấp tiêu chuẩn cấp III. 8 + Đƣờng 767: Từ ngã 3 Trị An (km1855+300 QL1A) đến trạm thuế đường chiến khu D lâm rường Mã Đà.
Tuyến có chiều dài 26,2 km, kết cấu mặt đường nhựa; rộng 6m, cấp V. Trên tuyến có 8 chiếc cầu, tải trọng 12-20T, tổng chiều dài 391,18m và 34 cống với tổng chiều dài 476m. + Đƣờng 768: ngã ba Gạc Nai đến đường tỉnh 767 (TT Vĩnh An).