Luận văn nghiên cứu sinh trưởng loài cây gừng núi đá trên giá thể đất zingiber purpureum roscoe tại mô hình khoa lâm nghiệp trường đại học nông lâm thái nguyên

Nghiên cứu sinh trưởng cây gừng núi đá Zingiber purpureum Roscoe trên giá thể đất tại mô hình khoa Lâm nghiệp, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

51
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu nhiên cứu

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

2.2. Tình hình nghiên cứu lâm sản ngoài gỗ trong và ngoài nước

2.2.1. Tình hình nghiên cứu lâm sản ngoài gỗ trên thế giới

2.2.2. Tình hình nghiên cứu lâm sản ngoài gỗ trong nước

2.3. Các nghiên cứu về cây gừng núi đá

2.4. Khái quát một số đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu

2.4.1. Khái quát một số đặc điểm của cây gừng núi đá (Zingiber purpureum Roscoe)

2.4.2. Đặc điểm nhận biết cây gừng núi

2.4.3. Đặc điểm sinh học và sinh thái

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp luận

3.4.2. Quá trình thu thập mẫu nghiên cứu và bố trí thí nghiệm

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đánh giá sinh trưởng loài cây gừng núi đá

4.1.1. Tỷ lệ sống

4.1.2. Sinh trưởng đường kính của cây gừng núi đá trong các công thức

4.1.3. Sinh trưởng chiều cao của loài cây gừng núi đá trong các công thức

4.1.4. Động thái ra lá của loài cây gừng núi đá trong các công thức

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Về tỷ lệ sống

5.2. Về đường kính

5.3. Về chiều cao

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Sinh trưởng cây gừng núi đá

Nghiên cứu tập trung vào sinh trưởng cây gừng (Zingiber purpureum Roscoe) trong điều kiện giá thể đất tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Kết quả cho thấy cây gừng núi đá có khả năng thích nghi tốt với môi trường đất núi đá, đặc biệt là ở các khu vực có độ ẩm và dinh dưỡng phù hợp. Sinh trưởng cây gừng được đánh giá qua các chỉ số như tỷ lệ sống, chiều cao, đường kính thân và khả năng ra lá. Các thí nghiệm cho thấy cây gừng núi đá phát triển mạnh trong điều kiện đất có độ tơi xốp và thoát nước tốt.

1.1. Tỷ lệ sống của cây gừng núi đá

Tỷ lệ sống của cây gừng núi đá đạt trên 85% trong các giá thể đất được nghiên cứu. Điều này chứng tỏ khả năng thích nghi cao của loài cây này với môi trường đất núi đá. Các yếu tố như độ ẩm, dinh dưỡng và kỹ thuật trồng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì tỷ lệ sống cao.

1.2. Sinh trưởng chiều cao và đường kính

Chiều cao và đường kính thân của cây gừng núi đá tăng đều qua các giai đoạn phát triển. Kết quả đo đạc cho thấy chiều cao trung bình đạt 1,2m sau 6 tháng trồng. Đường kính thân cũng tăng đáng kể, phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của cây trong điều kiện giá thể đất phù hợp.

II. Kỹ thuật trồng gừng núi đá

Nghiên cứu đề xuất các kỹ thuật trồng gừng hiệu quả, bao gồm việc lựa chọn giá thể đất phù hợp, chăm sóc và bón phân định kỳ. Kỹ thuật trồng gừng được áp dụng tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã mang lại kết quả khả quan, giúp cây phát triển ổn định và đạt năng suất cao. Các biện pháp như tưới nước đúng cách, bón phân hữu cơ và kiểm soát sâu bệnh được nhấn mạnh.

2.1. Lựa chọn giá thể đất

Giá thể đất được lựa chọn phải có độ tơi xốp, thoát nước tốt và giàu dinh dưỡng. Đất núi đá được xử lý kỹ lưỡng trước khi trồng để đảm bảo điều kiện sinh trưởng tối ưu cho cây gừng núi đá.

2.2. Chăm sóc và bón phân

Chăm sóc định kỳ bao gồm tưới nước đều đặn và bón phân hữu cơ. Việc bón phân được thực hiện theo từng giai đoạn phát triển của cây, giúp cây hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn và phát triển mạnh mẽ.

III. Ứng dụng và ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu không chỉ mang lại giá trị khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn cao. Cây gừng núi đá được xem là một loại cây dược liệu quý, có tiềm năng lớn trong việc phát triển nông nghiệp bền vững. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng rộng rãi trong việc trồng và bảo tồn loài cây này tại các vùng núi đá ở Việt Nam.

3.1. Giá trị dược liệu

Cây gừng núi đá có nhiều công dụng trong y học cổ truyền, được sử dụng để chữa các bệnh về tiêu hóa và đau nhức. Nghiên cứu này góp phần bảo tồn và phát triển nguồn cây dược liệu quý hiếm.

3.2. Phát triển nông nghiệp bền vững

Việc trồng cây gừng núi đá trên giá thể đất phù hợp không chỉ giúp bảo tồn loài cây này mà còn góp phần phát triển nông nghiệp bền vững, tạo sinh kế cho người dân vùng núi đá.

01/03/2025
Luận văn nghiên cứu sinh trưởng loài cây gừng núi đá trên giá thể đất zingiber purpureum roscoe tại mô hình khoa lâm nghiệp trường đại học nông lâm thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong những năm trở lại đây có rất nhiều các đề tài được các nhà khoa học nghiên cứu cây lâm sản ngoài gỗ, nhóm cây được xếp vào nhóm cây dược liệu chữa được rất nhiều bệnh, trong dân gian có rất nhiều các bài thuốc được bài chế lưu truyền cho đến ngày nay , không chỉ trong nước mà còn trên thế giới có rất nhiều bài đánh giá nghiên cứu chi tiết về loài này, nổi bật như một số loài cây như, gừng núi đá, nghệ đen, địa liền, sa nhân… Trong đó gừng núi đá (Zingiber purpureum Roscoe) là một trong những cây thuộc nhóm cây lâm sản ngoài gỗ phân bố chủ yếu ở một số tỉnh vùng núi phía Bắc như một số tỉnh Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn. Gừng núi đá có mùi thơm đặc trưng, dùng làm gia vị và dược liệu. Những năm gần đây, gừng núi đá mọc trong tự nhiên bị người dân khai thác ồ ạt nên ngày càng khan hiếm và có nguy cơ biến mất, do đó cần phải bảo tồn và nhân giống gừng núi đá. Để bảo tồn và nhân giống gừng quý, những năm gần đây đã được quan tâm nghiên cứu và nhân giống.

Cây gừng núi đá trồng tự nhiên có chiều cao khoảng 1 m, do số chồi nằm ở củ không nhiều nên cây thường ít ra hoa.Họ Gừng(ingiberaceae)là một họ của thảo mộc sống lâu năm với các thân rễ bò ngang hay tạo củ,bao gồm 47 chi và khoảng trên 1. Nhiều loài là các loại cây cảnh, cây gia vị hay cây thuốc quan trọng. Các thành viên quan trọng nhất của họ này bao gồm gừng, nghệ, riềng, đậu khấu và sa nhân. Các loài trong họ này là thực vật tự dưỡng hay biểu sinh.

Thân rễ lớn, thường phân nhánh, chứa nhiều chất dự trữ. Lá có bẹ dài ôm lấy nhau làm thành thân giả, cuống ngắn và phiến lớn, giữa cuống và bẹ có phần phụ gọi là lưỡi bẹ, thân lá thường có mùi thơm. Gừng núi là loại mọc dại gặp nhiều trong rừng thứ sinh, có hoa màu trắng, cánh môi màu vàng nhạt, thân rễ vị đắng và cay , được h 2 dùng làm thuốc[6]. Việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu và đánh giá sinh trưởng của cây một số loài cây lâm sản ngoài gỗ, cây Gừng núi đá trên các giá thể đất tại mô hình khoa Lâm Nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”nhằm đánh giá mức độ sinh trưởng của các loài cây họ gừng (zingiberaceae) nhân rộng mô hình đánh giá sinh trưởng các loài cây Họ gừng (zingiberaceae) theo mô hình trên các giá thể đất mô hình khoa Lâm Nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Việc trồng cây gừng núi đá là một trong những giải pháp giúp góp phần cho việc bảo tồn và phát triển bền vững nguồn LSNG vừa tạo sinh kế lâu dài cho người dân và góp phần xóa đói giảm nghèo nâng cao mức thu nhập, ổn định đời sống cho đồng bào các dân tộc ở các xã vùng sâu, vùng xa “Nghiên cứu sinh trưởng loài cây gừng núi đá (Zingiber purpureum Roscoe) trên các giá thể đất tại mô hình khoa Lâm Nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên” nhằm đánh giá mức sinh trưởng nào tốt nhất trong các giá thể từ đó áp dụng mở rộng các mô hình lớn giới thiệu sâu rộng cho người dân giúp học tập trồng theo để tăng năng suất giá trị kinh tế cao là cây mũi nhọn cho người dân ở một số tỉnh miền núi. Mục tiêu nhiên cứu - Đánh giá được tình hình sinh trưởng của mô hình trồng cây gừng núi đá tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Đề xuất được một số biện pháp nhằm phát triển mô hình trồng cây bản địa trong mô hình. - Đề tài góp phần tạo ra cảnh quan đẹp cho mô hình khoa Lâm Nghiệp 1.

Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học - Củng cố kiến thức đã học, hệ thống lại kiến thức đã học, bổ sung kiến thức chuyên môn và vận dụng vào thực tế sản xuất. h 3 - Cung cấp thông tin về sinh trưởng và phát triển của các loài LSNG tại mô hình khoa Lâm Nghiệp. - Việc nghiên cứu đề tài là cơ sở để đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp để phát triển mô hình khoa Lâm Nghiệp tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất - Qua những đánh giá cụ thể về sinh trưởng của một số loài cây lâm sản ngoài gỗ chúng ta có thể tìm ra được các giải pháp cụ thể nhằm hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến ngành Lâm nghiệp và phát triển các loài cây này. - Bảo vệ được các loài cây LSNG, các loài nguy cấp, loài có giá trị kinh tế, giá trị khoa học cao. - Làm cơ sở tài liệu cho những đề tài và nghiên cứu có liên quan. h 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.

Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu. Các loài thực vật mọc hoang dã được con người sử dụng phục vụ cuộc sống. Nhưng hiện nay những tài nguyên thiên nhiên đó đang trở lên rất khan hiếm, chính vì vậy việc tìm kiếm ngoài tự nhiên ngày thêm khó khăn và hiện nay đặt ra thách thức cho những người không biết quý trọng và bảo tồn nguồn tài nguyên đó… Hiện nay trên thế giới cũng như ở nước ta đa dạng sinh học đang bị khai thác từng ngày từng giờ làm cho số lượng loài không ngừng suy giảm, bên cạnh đó là các loài đã và đang bị đe dọa nghiêm trọng và có nguy cơ bị tuyệt chủng.Vấn đề cấp thiết đặt ra hiện nay là đòi hỏi chúng ta phải hành động ngay trên phạm vi toàn cầu. Như chúng ta đã biết việc trồng rừng, thâm canh rừng lấy gỗ, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng đặc dụng, trồng rừng đối với các loài cây lâm sản ngoài gỗ… đã được tiến hành từ lâu với nhiều phương thức trồng khác nhau nhưng cho đến nay việc trồng cây cảnh, cây đặc sản, cây dược liệu và nhất là các loài cây dược liệu quý, trồng cây để bảo tồn tránh tuyệt chủng thì mới bắt đầu được quan tâm nghiên cứu và thử nghiệm vào những năm gần đây.

Đặc biệt là các loài cây thuốc sử dụng làm dược liệu. Hiện nay nhiều loài cây dược liệu đang trong tình trạng suy giảm, bị đe dọa nghiêm trọng trước sự khai thác quá mức của con người, cho nên việc nghiên cứu các đặc tính sinh học, cách gây trồng loài cây này là rất cần thiết, nhằm tránh khỏi sự suy giảm, mất đi nguồn gen quý hiếm này. Trong những năm gần đây có rất nhiều đề tài nghiên cứu về cây gừng núi đá, nhân giống trồng ở một số tỉnh vùng núi phía Bắc, nhằm cải thiện đời sống kinh tế có các hộ dân, mở rộng các vùng phục vụ cho các đề tài nghiên cứu, cây gừng núi đá có rất nhiều công dụng trong đời sống dùng làm thuốc chữa đau bụng,dùng làm gia vị.2 Tình hình nghiên cứu lâm sản ngoài gỗ trong và ngoài nước 2.1 Tình hình nghiên cứu lâm sản ngoài gỗ trên thế giới Cây gừng núi đá là loài mới, chưa được nghiên cứu nhiều. Tài liệu hạn chế, không tìm được các nghiên cứu trên thế giới, bởi vậy phần tổng quan tài liệu tình hình nghiên cứu trên thế giới còn chưa được tác giả tham khảo nhiều.[1] Trên thế giới, nhiều nước đã sử dụng nguồn Lâm Sản Ngoài Gỗ để làm thuốc, nhiều nước đã có nhiều đề tài nghiên cứu về thuốc và họ cũng đã sử dụng nhiều nguồn tài nguyên này xuất khẩu làm dược liệu và thu được nguồn ngoại tệ đáng kể.

Đặc biệt là Trung Quốc, có thể khẳng định đây là quốc gia đi đầu trong việc sử dụng cây thuốc để chữa bệnh. Vào thế kỷ XVI, Lý Thời Trân đưa ra “Bản thảo cương mục” sau đó năm 1955 cuốn bản thảo này được in ấn lại. Nội dung cuốn sách đã đưa đến cho con người cách sử dụng các loại cây cỏ để chữa bệnh. Năm 1954 tác giả Từ Quốc Hân đã nghiên cứu thành công công trình “Dược dụng thực vật cấp sinh lý học” cuốn sách này giới thiệu tới người đọc cách sử dụng từng loại cây thuốc, tác dụng sinh lý, hóa sinh của chúng, công dụng và cách phối họp các loại cây thuốc theo từng địa phương như “Giang Tô tỉnh tực vật dược tài chí”, “Giang Tô trung dược danh thực đồ thảo” “Quảng Tây trung dược trí” [12].

Trên thế giới, tính đến nay số loài thực vật được sử dụng vào mục đích chữa bệnh lên đến khoảng 35. Trong đó, Trung Quốc ước tính có trên 10.000 loài, Ấn Độ có khoảng 7.000 loài, Indonesia có khoảng 7.000 loài ,Nepan có hơn 700 loài, Srilanka có khoảng 550 – 700 loài, Hàn Quốc có khoảng 1.000 loài thực vật có thể được sử dụng trong y học truyền thống. Trong những năm gần đây, nước Mỹ - một nước có nền công nghiệp hiện đại, rất quan tâm đến nguồn tài nguyên cây thuốc phục vụ cho công tác chữa bệnh, họ đã thực hiện những chương trình sàng lọc các hợp chất tự nhiên từ thực vật nói chung và thực vật h 6 làm thuốc nói riêng. Đồng thời, nước này còn đầu tư lớn vào việc nghiên cứu dược thảo, đào tạo chuyên gia và thành lập trung tâm quốc gia nghiên cứu bổ sung và chọn lọc thuốc của Mỹ.

[13] Nhận thấy sự nguy cấp của sự đa dạng các loài thực vật trên thế giới, trong đoa có cả những loài lâm sản ngoài gỗ, cùng với đó là trách nhiệm phải bảo tồn những loài cây quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng cao đồng thời có thể kết hợp tham quan giải trí và lồng ghép giáo dục về thiên nhiên thay đổi nhận thức và là cơ sở cho con người học tập, nghiên cứu, thư giãn nên trên thế giới con người đã xây dựng các vườn thực vật chuyển vị để góp phần bảo vệ nguồn gen của các loài thực vật. Hiện nay có khoảng 1800 vườn bách thảo tại 150 nước thuộc phần lớn tại các vùng có khí hậu ôn hòa. Trong đó có 400 vườn ở Châu Âu, 200 ở Bắc Mỹ, 150 ở Nga, và một số càng ngày càng tăng lên ở Đông Á. Những vườn này lôi cuốn mỗi năm khoảng 150 triệu du khách.Trong quá khứ, các vườn bách thảo trao đổi các cây cối qua việc ấn hành danh sách các hạt giống.

Đó là một phương tiện để trao đổi không những các thực vật mà cả các thông tin giữa các vườn bách thảo với nhau. Ở Châu Âu, từ năm 1492 đã có vườn bách thảo Arboretum von Trsteno gần Dubrovnik Tổng diện tích của Arboretum là 28 hecta.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu sinh trưởng cây gừng núi đá trên giá thể đất tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình sinh trưởng của cây gừng núi đá, một loại cây có giá trị kinh tế cao. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mà còn đề xuất các phương pháp tối ưu hóa điều kiện trồng trọt. Những thông tin này rất hữu ích cho nông dân và các nhà nghiên cứu trong việc cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp canh tác bền vững, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk, nơi trình bày các kỹ thuật canh tác hiệu quả. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp khảo sát đặc tính sinh trưởng và tính năng sản xuất của cỏ sả panicum maximum với các mức độ phân bón khác nhau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của phân bón đến sự phát triển của cây trồng. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ chuyên ngành khoa học môi trường đánh giá mức độ tồn lưu thuốc bảo vệ thực vật để nắm bắt các vấn đề liên quan đến an toàn thực phẩm trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực nông nghiệp và các phương pháp canh tác hiện đại.