Luận văn nghiên cứu sinh trưởng và phát triển cây đinh mật fernandoa brillettii trồng năm thứ nhất và cây gù hương cinnamomum balansae năm thứ tư tại xã vũ chấn

Nghiên cứu sinh trưởng cây đinh mật năm thứ nhất và cây gù hương năm thứ tư tại xã Vũ Chấn, phân tích hiệu quả trồng trọt và phát triển.

Chuyên ngành

Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2020

69
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Tính cấp thiết của đề tài

1.3. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.4. Ý nghĩa của đề tài

1.4.1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học

1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước

2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.2.1.1. Cấu trúc rừng
2.2.1.2. Nghiên cứu về tái sinh rừng

3. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

3.1. Nghiên cứu sinh trưởng của cây Đinh mật tuổi 1 tại xóm Khe Nọi xã Vũ Chấn, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

3.1.1. Đánh giá tỷ lệ chất lượng (Tốt, trung bình, xấu) của cây Đinh mật tuổi 1

3.1.2. Đánh giá tình hình sinh trưởng đường kính gốc của cây Đinh mật tuổi 1

3.1.3. Đánh giá tình hình sinh trưởng chiều cao cây Đinh mật tuổi 1

3.1.4. Đánh giá động thái ra lá non cây Đinh mật tuổi 1

3.1.5. Đánh giá tình hình sâu, bệnh hại và biện pháp phòng trừ cho cây Đinh mật trồng năm thứ 1

3.2. Nghiên cứu sinh trưởng của cây Gù hương tuổi 4 tại xóm Khe Nọi xã Vũ Chấn, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

3.2.1. Đánh giá tỷ lệ chất lượng (Tốt, trung bình, xấu) của cây Gù hương tuổi 4

3.2.2. Đánh giá tình hình sinh trưởng đường kính cây Gù hương tuổi 4

3.2.3. Đánh giá tình hình sinh trưởng chiều cao cây Gù hương tuổi 4

3.2.4. Đánh giá động thái ra lá non cây Gù hương tuổi 4

3.3. Đề xuất các biện pháp chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hại cho cây

3.3.1. Đối với cây Đinh mật tuổi 1

3.3.2. Đối với cây Gù hương tuổi 4

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Theo dõi sinh trưởng và phát triển của cây Đinh mật tuổi 1

4.2. Theo dõi sinh trưởng và phát triển cây Gù hương tuổi 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nghiên cứu sinh trưởng

Nghiên cứu sinh trưởng của cây đinh mật Fernandoa brillettii năm thứ nhất và cây gù hương Cinnamomum balansae năm thứ tư tại Vũ Chấn tập trung vào việc đánh giá các đặc điểm sinh trưởng, bao gồm đường kính gốc, chiều cao vút ngọn, và động thái ra lá. Kết quả cho thấy cây đinh mật có tỷ lệ sống cao, sinh trưởng ổn định trong năm đầu tiên. Cây gù hương, sau bốn năm trồng, thể hiện sự phát triển mạnh mẽ về chiều cao và đường kính, phù hợp với điều kiện khí hậu và môi trường sống tại Vũ Chấn.

1.1. Đặc điểm sinh trưởng

Cây đinh mật Fernandoa brillettii năm thứ nhất có tỷ lệ sống đạt 85%, với đường kính gốc trung bình 2.5 cm và chiều cao vút ngọn 1.2 m. Cây gù hương Cinnamomum balansae năm thứ tư đạt đường kính gốc trung bình 8 cm và chiều cao vút ngọn 4.5 m. Cả hai loài cây đều thể hiện khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu và đất đai tại Vũ Chấn.

1.2. Môi trường sống

Vũ Chấn có điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, với lượng mưa trung bình hàng năm 1,800 mm và nhiệt độ trung bình 23°C. Đất đai tại khu vực nghiên cứu chủ yếu là đất feralit, giàu dinh dưỡng, phù hợp cho sự phát triển của cây đinh mật và cây gù hương.

II. Phân tích sinh học

Phân tích sinh học tập trung vào việc đánh giá thành phần sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ. Cây đinh mật năm thứ nhất ít bị ảnh hưởng bởi sâu bệnh, trong khi cây gù hương năm thứ tư gặp một số vấn đề về sâu đục thân và bệnh lá. Các biện pháp phòng trừ được đề xuất bao gồm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và cải thiện quy trình chăm sóc.

2.1. Sâu bệnh hại

Cây đinh mật năm thứ nhất có tỷ lệ sâu bệnh hại thấp, chỉ 5% cây bị ảnh hưởng. Cây gù hương năm thứ tư có tỷ lệ sâu đục thân lên đến 15%, chủ yếu do sâu róm và bọ cánh cứng. Bệnh lá xuất hiện ở 10% cây, gây ảnh hưởng đến quá trình quang hợp.

2.2. Biện pháp phòng trừ

Để phòng trừ sâu bệnh, nghiên cứu đề xuất sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học, kết hợp với việc cải thiện quy trình chăm sóc như tưới nước đầy đủ và bón phân hợp lý. Các biện pháp này giúp giảm thiểu tác động của sâu bệnh và nâng cao chất lượng cây trồng.

III. Quy trình chăm sóc

Quy trình chăm sóc cây đinh mật và cây gù hương được nghiên cứu và đề xuất dựa trên kết quả thực địa. Các biện pháp bao gồm tưới nước, bón phân, và phòng trừ sâu bệnh. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc áp dụng quy trình chăm sóc hợp lý giúp tăng trưởng cây trồng hiệu quả, đặc biệt là trong giai đoạn đầu của cây đinh mật và giai đoạn phát triển mạnh của cây gù hương.

3.1. Tưới nước và bón phân

Cây đinh mật năm thứ nhất cần được tưới nước đều đặn, khoảng 2 lần/tuần, và bón phân NPK với tỷ lệ 2:1:1. Cây gù hương năm thứ tư cần lượng nước ít hơn, khoảng 1 lần/tuần, và bón phân NPK với tỷ lệ 1:2:2 để hỗ trợ sự phát triển của thân và lá.

3.2. Phòng trừ sâu bệnh

Quy trình chăm sóc bao gồm việc kiểm tra thường xuyên để phát hiện sớm sâu bệnh. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi cần thiết, kết hợp với việc cắt tỉa cành bị bệnh để ngăn chặn sự lây lan.

IV. Đánh giá sinh trưởng

Đánh giá sinh trưởng của cây đinh mật và cây gù hương dựa trên các chỉ tiêu như tỷ lệ sống, đường kính gốc, chiều cao vút ngọn, và chất lượng lá. Kết quả cho thấy cả hai loài cây đều có khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện môi trường tại Vũ Chấn, với tỷ lệ sống cao và chất lượng cây trồng đạt yêu cầu.

4.1. Tỷ lệ sống

Cây đinh mật năm thứ nhất có tỷ lệ sống đạt 85%, trong khi cây gù hương năm thứ tư đạt tỷ lệ sống 90%. Điều này cho thấy khả năng thích nghi tốt của cả hai loài cây với điều kiện môi trường tại Vũ Chấn.

4.2. Chất lượng cây trồng

Chất lượng cây trồng được đánh giá dựa trên sự phát triển của thân, lá, và khả năng chống chịu sâu bệnh. Cả cây đinh mật và cây gù hương đều đạt chất lượng tốt, phù hợp cho mục đích trồng rừng và bảo tồn đa dạng sinh học.

V. Bảo tồn đa dạng sinh học

Nghiên cứu sinh trưởng cây đinh mật và cây gù hương tại Vũ Chấn không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo tồn đa dạng sinh học. Cả hai loài cây đều thuộc nhóm cây lâm nghiệp quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng cao. Việc trồng và chăm sóc chúng giúp duy trì nguồn gen quý và bảo vệ môi trường sống tự nhiên.

5.1. Giá trị bảo tồn

Cây đinh mật và cây gù hương đều là loài cây quý hiếm, có giá trị cao trong việc bảo tồn đa dạng sinh học. Việc trồng và chăm sóc chúng tại Vũ Chấn góp phần duy trì nguồn gen và bảo vệ môi trường sống tự nhiên.

5.2. Tác động môi trường

Trồng cây đinh mật và cây gù hương giúp cải thiện chất lượng đất, tăng độ che phủ rừng, và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Đây là một giải pháp hiệu quả để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

01/03/2025
Luận văn nghiên cứu sinh trưởng và phát triển cây đinh mật fernandoa brillettii trồng năm thứ nhất và cây gù hương cinnamomum balansae năm thứ tư tại xã vũ chấn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Khoa học ngày nay đã chứng tỏ các biện pháp bảo vệ, sử dụng và tái tạo lại rừng chỉ có thể được giải quyết thỏa đáng khi có một sự hiểu biết đầy đủ và bản chất các quy luật sống của rừng trước hết là các quá trình tái sinh, sự hình thành và động thái biến đổi của rừng tương ứng với những điều kiện tự nhiên môi trường khác nhau. Hiện nay trong nhiều khu vực rừng tự nhiên của nước ta đã mất rừng do sử dụng phương thức khai thác – tái sinh không đáp ứng được những lợi ích lâu dài của nền kinh tế và bảo vệ môi trường. Các phương thức khai thác – tái sinh không hợp lý đã và đang làm cho rừng tự nhiên suy giảm cả về số lượng và chất lượng. Ở Việt Nam hiện nay thực trạng nạn chặt phá rừng ở Việt Nam hiện nay đang là vấn đề hết sức nghiêm trọng.

Thống kê của Tổng cục Lâm nghiệp (Bộ NN&PTNT), chỉ trong hơn 5 năm từ 2012 – 2017, diện tích rừng tự nhiên đã bị mất do chặt phá rừng trái pháp luật mất chiếm 11%, 89% còn lại là do chuyển mục đích sử dụng rừng tại những dự án được duyệt.Tính đến tháng 09/2017, diện tích rừng bị chặt phá là 155,68 ha và 5364,85 ha diện tích rừng bị cháy. Nhất là độ che phủ rừng ở khu vực miền Trung. Độ che phủ rừng ở nước ta hiện còn chưa đến 40%, diện tích rừng nguyên sinh còn khoảng 10%. Ở Việt Nam Cây Đinh mật (Fernandoa brillettii Dop) là gỗ lớn thường xanh, cao 20-30m, đường kính 0,5-1,3m.

Vỏ màu xám tro bong mảng, có nhiều lớp mỏng lớp trong có màu nâu vàng. Đinh mật phân cành thấp, cành non hơi vuông cạnh, phủ lông vàng. Cây mọc trong rừng thường xanh nơi có thảm thực vật dày ẩm.Gỗ Đinh mật bền, chắc, không bị mối mọt cong vênh m 2 nên rất được ưa chuộng trong ngành gỗ. Đặc biệt để đóng đồ nội thất, làm nhà ở, đóng tàu thuyền… những cây gỗ lớn trong tự nhiên đã bị khai thác triệt để.

Gỗ gù hương (Cinnamomum balansae) là loại cây lấy gỗ, ở miền Nam thường được gọi bằng cái tên xá xị, do xuất phát từ đặc trưng mùi của gỗ. Cây gù hương là loại cây tinh dầu. Cây tỏa ra mùi thơm đặc trưng, có thể xua đuổi côn trùng, muỗi, gián. Nếu bày trong nhà, không những vượng khí mà còn có lợi cho sức khỏe.

Gỗ gù hương là dòng gỗ cao cấp, đặc biệt những loại gỗ có tuổi đời càng lâu thì giá trị, chất lượng càng cao.Loại gỗ này thuộc nhóm I và đứng thứ 4 trong số 6 loại gỗ có mùi thơm quý hiếm.Trước khi biết khai thác gỗ của gù hương thì con người đã phát hiện ra gù hương còn có tác dụng rất lớn trong đời sống hàng ngày. Đó chính là dùng để chữa bệnh. Để phục vụ cho công tác bảo tồn, thương mại hóa sản phẩm và phát triển kinh tế vùng nông thôn miền núi nói chung và ở THÁI NGUYÊN nói riêng, việc nghiên cứu xây dựng chăm sóc cây Đinh mật và cây Gù hương là cần thiết và có ý nghĩa cả khoa học và thực tiễn. Xuất phát từ lý do trên, tôi tiến hành thực hiện Khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu sinh trưởng và phát triển cây Đinh mật (Fernandoa brillettii) trồng năm thứ nhất và cây Gù hương (Cinnamomum balansae) năm thứ tư tại xã Vũ Chấn, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”.

Tính cấp thiết của đề tài Đinh mật (Fernandoa brillettii Dop), thuộc họ - Fernandoa, là một trong những loài thực vật có chất lượng của gỗ bền, chắc, không bị mối mọt cong vênh nên rất được ưa chuộng trong ngành gỗ. Đặc biệt để đóng đồ nội thất, làm nhà ở, đóng tàu thuyền… những cây gỗ lớn trong tự nhiên đã bị khai thác triệt để. Gù hương (Cinnamomum balansae), thuộc họ - Long não Lauraceae Gỗ gù hương là dòng gỗ cao cấp, đặc biệt những loại gỗ có tuổi đời càng lâu m 3 thì giá trị, chất lượng càng cao.Loại gỗ này thuộc nhóm I và đứng thứ 4 trong số 6 loại gỗ có mùi thơm quý hiếm.Trước khi biết khai thác gỗ của gù hương thì con người đã phát hiện ra gù hương còn có tác dụng rất lớn trong đời sống hàng ngày. Đó chính là dùng để chữa bệnh.

Rễ, thân cây dùng để trị cảm cúm, ăn uống đầy bụng khó tiêu, cảm mạo, viêm khớp, đau dạ dày, ho gà, kiết lỵ…Ngay đến lá cũng có tác dụng lớn trong việc chữa ngoại thương xuất huyết. Hoặc dùng quả để chữa bệnh sởi, dùng cho người bị sốt cao. “Nghiên cứu sinh trưởng và phát triển cây Đinh mật (Fernandoa brillettii ) trồng năm thứ nhất và cây Gù hương (Cinnamomum balansae) năm thứ tư tại xã Vũ Chấn, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài  Đánh giá được khả năng sinh trưởng và phát triển cây Đinh mật (Fernandoa brillettii ) trồng năm thứ nhất và cây Gù hương (Cinnamomum balansae) năm thứ tư.

 Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của loài. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học Biết tầm quan trọng của loài thực vật có giá trị, cây gỗ lớn Đinh mật và cây gỗ Gù Hương. Trong quá trình thực hiện đề tài tạo cơ hội tiếp cận phương pháp nghiên cứu khoa học, để giải quyết vấn đề khoa học thực tiễn.

Làm quen với một số phương pháp được áp dụng trong nghiên cứu đề tài cụ thể. Để chăm sóc, gây trồng loài cây quý hiếm cũng là để bảo tồn loài cây Đinh mật và cây Gù Hương. Học tập và hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kỹ thuật trong thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu. Ý nghĩa trong thực tiễn Giúp cho sinh viên củng cố lại những kiến thức đã được học, đồng thời làm quen với thực tế, tích lũy học hỏi kinh nghiệm.

Thực hành thao tác được các m 4 phương pháp nghiên cứu, điều tra sinh trưởng loài. Biết cách tiếp cận thực tiễn những vấn đề trong sản xuất, kinh doanh rừng, quản lý nguồn tài nguyên rừng, nâng cao tính bền vững của hệ sinh thái rừng hiện nay; Tìm ra được biện pháp kỹ thuật gây trồng tốt nhất mang lại hiệu quả hữu hiệu nhất cho bà con trong quá trình chăm sóc gây trồng cây Đinh mật và cây Gù hương tại địa phương. Việc nghiên cứu xây dựng mô hình trồng cây Đinh mật và cây Gù hương để đề xuất một số giải pháp kỹ thuật gây trồng, phục vụ lợi ích của con người. Việc nghiên cứu về đặc điểm sinh trưởng của loài Đinh mật và cây Gù Hương tại khu vực nghiên cứu, tạo tiền đề cho việc chăm sóc, gây trồng loài cây này tại khu vực nghiên cứu.

m 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu Gù hương vốn là loài hiếm và tái sinh kém lại bị chặt lấy gỗ. Loài đã được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (1996) với cấp đánh giá “hiếm” (Bậc R) và Danh mục Thực vật rừng, Động vật rừng nguy cấp, quý hiếm (nhóm II) của Nghị định số 32/2006/NĐ – CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ để hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Đinh mật là một loại gỗ thuộc (nhóm II) là loài gỗ quý và cũng tái sinh kém bị chặt lấy gỗ.

Đinh mật là loại gỗ bền chắc không cong, vênh, mối mọt, được dùng trong xây dựng, làm nhà ở đóng tàu thuyền. Tuy nhiên, hiện nay thông tin về loài cây, thị trường lâm sản, các biện pháp kỹ thuật trong nhân giống và trồng rừng cây Đinh mật hầu như còn rất ít. Đây là cơ sở và căn cứ cho việc gây trồng cây Gù hương và cây Đinh mật nhằm phát triển, bảo tồn nguồn gen cây rừng quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cao. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước 2.

Tình hình nghiên cứu trên thế giới 2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới cây Đinh mật  Cấu trúc rừng: Cấu trúc rừng là sự sắp xếp tổ chức nội bộ của các thành phần sinh vật trong hệ sinh thái rừng mà qua đó các loài có đặc điểm sinh thái khác nhau có thể cùng sinh sống hoà thuận trong một khoảng không gian nhất định trong một giai đoạn phát triển của rừng. Cấu trúc rừng vừa là kết quả vừa là sự thể hiện các mối quan hệ đấu tranh sinh tồn và thích ứng lẫn nhau giữa các thành phần trong hệ sinh thái với nhau và với môi trường sinh thái. Cấu trúc rừng bao gồm cấu trúc sinh thái, cấu trúc hình thái và cấu trúc tuổi.

m 6 Các nghiên cứu về cấu trúc sinh thái của rừng mưa nhiệt đới đã được Richards, P. Những nghiên cứu này đã nêu lên quan điểm, các khái niệm và mô tả định tính về tổ thành, dạng sống và tầng phiến của rừng. (1964) [29] đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái nói chung và về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng nói riêng, trong đó đi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên. Từ đó tác giả đưa ra các nguyên lý tác động sử lý lâm sinh cải thiện rừng.

Khái niệm sinh thái được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan điểm sinh thái học. Công trình nghiên cứu của tác giả Catinot,R. (1987) [27] đã biểu diễn cấu trúc hình thái rừng bằng các phẫu đồ rừng, nghiên cứu các cấu trúc sinh thái thông qua việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến. (1959, 1968, 1970) [28] đã phân biệt tổ thành rừng mưa nhiệt đới làm hai loại là rừng mưa hỗn hợp và rừng mưa đơn ưu có tổ thành loài cây đơn giản.

Cũng theo tác giả thì rừng mưa thường có nhiều tầng (thường có 3 tầng, trừ tầng cây bụi và tầng cây cỏ). Trong rừng mưa nhiệt đới, ngoài cây gỗ lớn, cây bụi và các loài thân thảo còn có nhiều loại dây leo cùng nhiều loài thực vật phụ sinh trên thân hoặc cành cây. (1960) [34] đã sử dụng hàm Weibull để mô hình hoá cấu trúc đường kính loài. Bên cạnh đó các hàm Meyer, Hyperbol, hàm mũ, Peason, Poisson.cũng đã được nhiều tác giả sử dụng để mô hình hoá cấu trúc rừng.

m 7 Một vấn đề nữa có liên quan đến cấu trúc rừng đó là việc phân loại rừng theo cấu trúc và ngoại mạo hay ngoại mạo sinh thái. Cơ sở phân loại theo xu hướng này là đặc điểm phân bố, dạng sống ưu thế, cấu trúc tầng thứ và một số đặc điểm hình thái khác của quần xã thực vật rừng. Đại diện cho hướng phân loại này có Humbold (1809), Schimper (1903), Aubreville (1949).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu sinh trưởng cây đinh mật Fernandoa brillettii năm thứ nhất và cây gù hương Cinnamomum balansae năm thứ tư tại Vũ Chấn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển của hai loại cây quý hiếm trong môi trường tự nhiên. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây đinh mật và cây gù hương, mà còn chỉ ra tầm quan trọng của việc bảo tồn và phát triển các loài cây này trong bối cảnh biến đổi khí hậu và sự suy giảm đa dạng sinh học.

Để mở rộng kiến thức về quản lý tài nguyên và phát triển nông nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, nơi cung cấp thông tin về phân bố và sử dụng đất nông nghiệp. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng quản lý xây dựng trên đất nông nghiệp tại huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp quản lý xây dựng trên đất nông nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Luận văn ảnh hưởng của đô thị hoá đến sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008-2010 sẽ cung cấp cái nhìn về tác động của đô thị hóa đến việc sử dụng đất nông nghiệp, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các vấn đề liên quan đến nông nghiệp và phát triển bền vững.