Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công tác quản lý tài nguyên và phát triển lâm nghiệp bền vững, các biện pháp bảo vệ, sử dụng và phục hồi rừng đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về các quy luật sinh thái, quá trình tái sinh và động thái biến đổi của lâm phần theo từng điều kiện môi trường cụ thể. Tại Việt Nam, nhiều diện tích rừng tự nhiên đã bị suy thoái nghiêm trọng cả về trữ lượng lẫn chất lượng do các phương thức khai thác chưa hợp lý. Theo thống kê của Tổng cục Lâm nghiệp (giai đoạn 2012–2017), diện tích rừng tự nhiên bị mất do chặt phá trái pháp luật chiếm 11%, trong khi 89% diện tích mất do chuyển đổi mục đích sử dụng rừng cho các dự án đã phê duyệt; tính đến tháng 9/2017, diện tích rừng bị chặt phá là 155,68 ha và diện tích rừng bị cháy là 5.364,85 ha, dẫn đến độ che phủ rừng cả nước dưới 40% và diện tích rừng nguyên sinh chỉ còn khoảng 10%.

Trước tình trạng đó, việc bảo tồn nguồn gen và phát triển các loài cây gỗ bản địa có giá trị kinh tế và sinh thái cao trở nên cấp thiết:

  • Cây Đinh mật (Fernandoa brilletii Dop): Thuộc họ Núc nác (Bignoniaceae), là loài cây gỗ lớn thường xanh cao từ 20–30 m, đường kính thân đạt 0,5–1,3 m. Gỗ Đinh mật có đặc tính bền, chắc, không bị cong vênh hay mối mọt, rất được ưa chuộng trong ngành mộc dân dụng, đóng tàu thuyền và làm nhà. Tuy nhiên, khả năng tái sinh tự nhiên của loài kém và nguồn tài nguyên gỗ lớn ngoài tự nhiên đã bị khai thác cạn kiệt, trong khi các tư liệu kỹ thuật về nhân giống và gây trồng còn rất hạn chế.
  • Cây Gù hương (Cinnamomum balansae): Thuộc họ Long não (Lauraceae), là cây gỗ lớn quý hiếm thuộc nhóm I và xếp thứ 4 trong số 6 loài gỗ có mùi thơm quý hiếm tại Việt Nam. Toàn thân, cành và lá cây đều chứa tinh dầu thơm đặc trưng (dầu xá xị) dùng trong y học cổ truyền (chữa cảm mạo, đau dạ dày, phong thấp, lỵ, tiêu hóa kém) và công nghiệp hóa mỹ phẩm. Do bị khai thác quá mức và tái sinh hạt kém, loài này đã được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam (1996, 2007) với cấp đánh giá nguy cấp (VU A1c, bậc R) và thuộc Danh mục thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm (Nhóm IIA) theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của cây Đinh mật (Fernandoa brilletii) trồng năm thứ nhất (tuổi 1) và cây Gù hương (Cinnamomum balansae) trồng năm thứ tư (tuổi 4) tại địa bàn nghiên cứu.
  2. Xác định đặc điểm sinh trưởng (đường kính gốc, chiều cao vút ngọn, động thái ra lá non) và thành phần sâu, bệnh hại chính.
  3. Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh, biện pháp chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hại phục vụ công tác bảo tồn, nhân rộng mô hình trồng rừng gỗ lớn bản địa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cây Đinh mật tuổi 1 (Fernandoa brilletii) và cây Gù hương tuổi 4 (Cinamomum balansae).
  • Phạm vi nội dung: Theo dõi tỷ lệ sống, phân cấp chất lượng cây, sinh trưởng đường kính gốc ($D_{00}$), sinh trưởng chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), động thái ra lá non và đánh giá chỉ số bị hại do sâu, bệnh ($R%$).
  • Phạm vi không gian: Rừng trồng tại xóm Khe Nọi, xã Vũ Chấn, Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa – Phượng Hoàng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên (diện tích trồng rừng Gù hương là 3,5 ha).
  • Phạm vi thời gian: Đo đếm thực địa định kỳ từ tháng 02/2020 đến tháng 05/2020, kết hợp kế thừa số liệu điều tra theo dõi từ tháng 02 đến tháng 07/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống lý luận lâm sinh học về cấu trúc và tái sinh rừng nhiệt đới của các tác giả quốc tế (Richards, Lamprecht, Catinot, Baur, Weibull) và các nhà khoa học trong nước (Thái Văn Trừng, Trần Ngũ Phương, Đồng Sĩ Hiền, Nguyễn Duy Chuyên, Vũ Tiến Hinh, Đặng Kim Vui). Đồng thời, đề tài căn cứ trên khung pháp lý bảo tồn nguồn gen thực vật rừng nguy cấp theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP và Sách Đỏ Việt Nam (1996, 2007).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm điều tra lâm sinh được triển khai cụ thể như sau:

1. Phương pháp kế thừa tài liệu:

  • Kế thừa số liệu kỹ thuật lâm sinh, tài liệu bố trí gây trồng và chuỗi số liệu theo dõi định kỳ từ tháng 2 đến tháng 7 năm 2018 thuộc nhiệm vụ: "Bảo tồn nguồn gen cây Gù hương (Cinnamomum balansae) và cây Đinh mật (Fernandoa brilletii) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên" (2016) do TS. Vũ Văn Thông làm chủ nhiệm.
  • Kế thừa các báo cáo tổng hợp về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thổ nhưỡng và kinh tế – xã hội của huyện Võ Nhai, UBND xã Vũ Chấn và Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa – Phượng Hoàng.

2. Phương pháp lập ô tiêu chuẩn và điều tra sinh trưởng:

  • Thiết lập 01 ô tiêu chuẩn (OTC) cố định có diện tích $500\text{ m}^2$ (kích thước $25\text{ m} \times 20\text{ m}$) mang tính đại diện trong khu vực rừng trồng Gù hương và Đinh mật tại xóm Khe Nọi. Cạnh dài 25 m được kéo theo đường đồng mức (cắm cọc tiêu mỗi 5 m) và cạnh rộng 20 m vuông góc với chiều dài.
  • Toàn bộ 30 cây theo dõi trong ô tiêu chuẩn được đánh số thứ tự cố định bằng cọc tiêu.
  • Chu kỳ thu thập số liệu: 1 tháng/lần vào ngày 01 hàng tháng, liên tục từ tháng 02/2020 đến tháng 05/2020.
  • Các chỉ tiêu theo dõi:
    • Tỷ lệ sống (%): Xác định bằng tỷ số giữa số cây sống và tổng số cây điều tra trong OTC nhân với 100.
    • Phân cấp chất lượng cây: Chia thành 3 cấp thông qua quan sát hình thái: Cây tốt (thân thẳng, không cụt ngọn, sinh trưởng mạnh, không sâu bệnh); Cây xấu (thân cong queo, cụt ngọn, sinh trưởng kém, bị hại nặng); Cây trung bình (các trường hợp còn lại).
    • Sinh trưởng đường kính gốc ($D_{00}$, cm): Đo sát cổ rễ bằng thước kẹp Pame theo hai chiều vuông góc Đông – Tây và Nam – Bắc, lấy giá trị trung bình.
    • Sinh trưởng chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$, m): Đo từ mặt đất sát gốc đến đỉnh chồi ngọn cao nhất.
    • Động thái ra lá non: Đếm và ghi nhận tổng số lá non mới xuất hiện trên từng cây tại mỗi kỳ đo.

3. Phương pháp điều tra và đánh giá sâu, bệnh hại:

  • Điều tra thành phần loài sâu ăn lá, sâu đục thân cành và các loại nấm bệnh gây hại trên lá non và lá trưởng thành.
  • Phân cấp mức độ bị hại trên từng lá theo thang 5 cấp (từ Cấp 0 đến Cấp 4 tương ứng tỷ lệ diện tích lá bị tổn thương: 0%, <25%, 25–50%, 51–75%, >75%).
  • Mức độ bị hại bình quân ($R%$) được tính toán theo công thức:

$$R(%) = \frac{\sum (n_i \cdot v_i)}{N \cdot V} \times 100$$

Trong đó: $n_i$ là số cây (hoặc số lá) bị hại ở cấp $i$; $v_i$ là trị số của cấp hại $i$; $N$ là tổng số cây (hoặc tổng số lá) điều tra; $V$ là trị số của cấp bị hại cao nhất ($V = 4$).

  • Thang đánh giá mức độ hại: Khỏe ($R < 10%$), Hại nhẹ ($R = 10\text{–}15%$), Hại vừa ($R = 15\text{–}25%$), Hại nặng ($R = 25\text{–}50%$), Hại rất nặng ($R > 50%$).

4. Phương pháp xử lý dữ liệu: Toàn bộ số liệu thu thập từ các phiếu điều tra được tổng hợp, phân tích thống kê mô tả, tính toán giá trị trung bình và vẽ biểu đồ động thái trên máy tính bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng suy giảm diện tích rừng tự nhiên tại Việt Nam và nguy cơ tuyệt chủng nguồn gen của hai loài cây gỗ quý bản địa là Đinh mật và Gù hương. Phần này xác định mục tiêu đánh giá sinh trưởng, nghiên cứu thành phần sâu bệnh và đề xuất quy trình kỹ thuật chăm sóc tại xã Vũ Chấn, huyện Võ Nhai; đồng thời nêu bật ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung dữ liệu sinh học lâm nghiệp và ý nghĩa thực tiễn đối với phát triển kinh tế vùng cao.

Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về cấu trúc rừng, quy luật tái sinh tự nhiên của rừng nhiệt đới và các đặc tính sinh học, sinh thái của Đinh mật và Gù hương. Tác giả tổng hợp các nghiên cứu phân bố của M. Lecomte (1913), Sách Đỏ Việt Nam (2007), cùng các chương trình bảo tồn nguồn gen tại Vườn quốc gia Cúc Phương, Ba Vì, Tam Đảo và Khu bảo tồn Thần Sa – Phượng Hoàng. Đồng thời, chương 2 phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên của huyện Võ Nhai (địa hình núi đá vôi chiếm 92%, chia làm 3 tiểu vùng, lượng mưa trung bình 1.941,5 mm/năm) và đặc điểm kinh tế – xã hội của xã Vũ Chấn (dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ cao, kinh tế phụ thuộc 85% vào nông – lâm nghiệp).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày chi tiết về đối tượng cây Đinh mật tuổi 1 và Gù hương tuổi 4 tại xóm Khe Nọi; quy chuẩn thiết lập ô tiêu chuẩn $500\text{ m}^2$; hệ thống chỉ tiêu đo đếm ($D_{00}$, $H_{vn}$, chất lượng thân cây, số lá mới); phương pháp định lượng chỉ số sâu bệnh hại $R(%)$; nguyên tắc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo nguyên tắc "4 đúng" và phương pháp xử lý số liệu bằng Microsoft Excel.

Phần 4: Kết quả đạt được

Chương này tập trung công bố và thảo luận các kết quả điều tra thực nghiệm trong 4 tháng theo dõi:

  • Đối với cây Đinh mật tuổi 1:
    • Tỷ lệ sống và chất lượng: Tỷ lệ sống duy trì tuyệt đối 100% (30/30 cây). Phân cấp chất lượng biến động qua các tháng: Tháng 2 và 3 đạt 63,33% cây tốt (19 cây), 36,66% cây trung bình (11 cây), 0% cây xấu; Tháng 4 đạt 60% cây tốt, 40% cây trung bình; Tháng 5 tỷ lệ cây tốt giảm xuống 46,66% (14 cây), cây trung bình là 33,33% (10 cây) và xuất hiện 13,33% cây chất lượng xấu (4 cây) do địa hình phân bố không đều và ảnh hưởng của thời tiết giao mùa.
    • Sinh trưởng đường kính gốc ($D_{00}$): Tăng trưởng liên tục qua các kỳ đo: ngày 01/02 đạt 2,30 cm; ngày 01/03 đạt 2,36 cm (tăng chậm 0,06 cm do thời tiết lạnh đầu năm); ngày 01/04 đạt 2,60 cm (tăng 0,24 cm); ngày 01/05 đạt 3,00 cm (tăng mạnh 0,38–0,40 cm khi bước vào mùa mưa ẩm).
    • Sinh trưởng chiều cao ($H_{vn}$): Chiều cao bình quân ngày 01/02 đạt 1,16 m; ngày 01/03 đạt 1,24 m (tăng 0,08 m); ngày 01/04 đạt 1,53 m (tăng vọt 0,29 m); ngày 01/05 đạt 1,71 m (tăng thêm 0,18 m).
    • Động thái ra lá non: Tháng 2 và tháng 3 cây ở trạng thái ngừng sinh trưởng chồi lá (0 lá non/cây); sang tháng 4 bước vào mùa sinh trưởng mạnh đạt bình quân 80,8 lá non/cây; tháng 5 tiếp tục tăng mạnh lên 95,5 lá non/cây.
    • Sâu bệnh hại: Ghi nhận 2 loài sâu hại chính là bọ cánh cứng (ăn lá non và lá trưởng thành vào sáng sớm/chiều tối tháng 4–5) và sâu róm ăn lá (xuất hiện tháng 5). Chỉ số hại của sâu $R(%)$ tăng từ 0% (tháng 2, 3) lên 15% (tháng 4) và 17,5% (tháng 5), đều ở mức độ hại nhẹ. Thành phần bệnh hại gồm bệnh phấn trắng (tháng 4–5) và bệnh cháy lá (tháng 5) trên cả lá non và lá già.
  • Đối với cây Gù hương tuổi 4:
    • Theo dõi sinh trưởng đường kính gốc, chiều cao vút ngọn, chất lượng cây và động thái ra lá trên diện tích rừng trồng 3,5 ha. Ghi nhận thành phần sâu hại chính gồm sâu róm ăn lá và sâu đục thân, cành; mức độ gây hại ở ngưỡng thấp.
  • Giải pháp kỹ thuật đề xuất: Bổ sung bón thúc phân định kỳ hàng năm cho cây tuổi 1; làm cỏ xới xáo quanh gốc; áp dụng biện pháp bắt sâu cơ giới khi mật độ thấp; chỉ phun thuốc bảo vệ thực vật khi sâu bệnh vượt ngưỡng gây hại (hại nặng trở lên) và định kỳ phun phòng trừ nấm vào các tháng có độ ẩm không khí cao.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các chỉ số sinh trưởng, khẳng định khả năng thích ứng tốt của hai loài cây bản địa tại vùng núi đá vôi Võ Nhai và kiến nghị chính quyền địa phương, các ban ngành lâm nghiệp tiếp tục mở rộng mô hình trồng rừng kết hợp bảo tồn nguồn gen.

Kết quả và đóng góp

1. Số liệu thực nghiệm sinh trưởng của cây Đinh mật tuổi 1

Chỉ tiêu theo dõi Ngày 01/02/2020 Ngày 01/03/2020 Ngày 01/04/2020 Ngày 01/05/2020
Tỷ lệ sống (%) 100% (30 cây) 100% (30 cây) 100% (30 cây) 100% (30 cây)
Tỷ lệ cây tốt (%) 63,33% (19 cây) 63,33% (19 cây) 60,00% (18 cây) 46,66% (14 cây)
Tỷ lệ cây trung bình (%) 36,66% (11 cây) 36,66% (11 cây) 40,00% (12 cây) 33,33% (10 cây)
Tỷ lệ cây xấu (%) 0% (0 cây) 0% (0 cây) 0% (0 cây) 13,33% (4 cây)
Đường kính gốc $D_{00}$ (cm) 2,30 2,36 2,60 3,00
Chiều cao vút ngọn $H_{vn}$ (m) 1,16 1,24 1,53 1,71
Động thái ra lá non (lá/cây) 0,00 0,00 80,80 95,50
Chỉ số sâu hại lá $R$ (%) 0% (Khỏe) 0% (Khỏe) 15,0% (Hại nhẹ) 17,5% (Hại nhẹ)

2. Tình hình sâu, bệnh hại trên cây trồng

  • Thành phần sâu hại: Bọ cánh cứng (hại lá non và lá già vào tháng 4–5), sâu róm ăn lá (tháng 5) trên cây Đinh mật; sâu róm ăn lá và sâu đục thân cành trên cây Gù hương.
  • Thành phần bệnh hại: Bệnh phấn trắng (tháng 4–5) và bệnh cháy lá (tháng 5).
  • Mức độ gây hại: Chỉ số bệnh và sâu hại $R%$ trong toàn bộ giai đoạn theo dõi đều dưới mức $20%$, thuộc phân cấp khỏe đến hại nhẹ, chưa đạt ngưỡng phải xử lý hóa chất diện rộng.

3. Giải pháp và đề xuất kỹ thuật của tác giả

  • Chăm sóc cây Đinh mật tuổi 1: Cần bổ sung lượng phân bón thúc định kỳ hàng năm; tiến hành làm cỏ, phát dọn thực bì cạnh tranh ánh sáng và xới đất quanh gốc để đảm bảo độ ẩm và độ tơi xốp cho rễ non phát triển.
  • Chăm sóc cây Gù hương tuổi 4: Tiếp tục tỉa cành, phát dọn dây leo, kiểm tra thân cây nhằm phát hiện sớm các lỗ đục của sâu đục thân cành.
  • Phòng trừ sâu bệnh: Ưu tiên áp dụng các biện pháp thủ công, cơ giới (bắt giết sâu non, ngắt bỏ lá bị bệnh cháy lá/phấn trắng giai đoạn đầu). Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi mật độ sâu bệnh vượt ngưỡng gây hại nặng ($R > 25%$), tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc "4 đúng" (đúng thuốc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng lúc, đúng cách) và phun thuốc phòng nấm định kỳ vào các tháng mưa ẩm kéo dài.

4. Đóng góp khoa học và thực tiễn

  • Cung cấp chuỗi số liệu định lượng ban đầu có độ tin cậy cao về động thái sinh trưởng đường kính gốc, chiều cao và nhịp điệu phát triển lá non của loài Đinh mật trồng năm thứ nhất trên lập địa vùng núi đá vôi huyện Võ Nhai.
  • Đánh giá khả năng thích ứng của loài Đinh mật và Gù hương tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa – Phượng Hoàng, làm cơ sở khoa học để xây dựng hướng dẫn kỹ thuật gây trồng, chăm sóc và xúc tiến các chương trình phục hồi nguồn gen lâm nghiệp quý hiếm tại tỉnh Thái Nguyên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Thời gian theo dõi trực tiếp tại thực địa tương đối ngắn (kéo dài trong 4 tháng từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2020), chủ yếu phản ánh nhịp điệu sinh trưởng trong giai đoạn chuyển mùa từ xuân sang hè.
    • Dung lượng mẫu khảo sát được bố trí trong 01 ô tiêu chuẩn cố định diện tích $500\text{ m}^2$ với số lượng 30 cây điều tra, chưa so sánh đối chứng trên nhiều dạng lập địa, độ dốc hoặc các phương thức bón phân thử nghiệm khác nhau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục duy trì theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng ($D_{00}$, $D_{1.3}$, $H_{vn}$, đường kính tán) của lâm phần Đinh mật và Gù hương theo chu kỳ nhiều năm cho đến giai đoạn khép tán và thành rừng.
    • Mở rộng các ô tiêu chuẩn thực nghiệm trên các độ cao và loại đất khác nhau trong khu bảo tồn; thử nghiệm các công thức bón phân và kỹ thuật cắt tỉa cành để hoàn thiện quy trình lâm sinh chuẩn cho từng loài.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Lâm nghiệp, Lâm sinh, Quản lý tài nguyên rừng, Sinh thái học thực vật và Bảo tồn đa dạng sinh học.
  • Đơn vị thực tiễn: Cung cấp tư liệu thực địa có giá trị cho Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa – Phượng Hoàng, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thái Nguyên và các hộ gia đình, trang trại tham gia phát triển kinh tế đồi rừng từ cây gỗ lớn bản địa.
  • Nội dung giá trị nhất: Phương pháp bố trí ô tiêu chuẩn cố định theo đường đồng mức; thang phân cấp và công thức tính chỉ số sâu bệnh hại $R(%)$; biểu đồ và bảng số liệu định lượng chi tiết về mối quan hệ giữa điều kiện khí hậu giao mùa với tốc độ tăng trưởng đường kính, chiều cao và động thái ra lá của cây Đinh mật tuổi 1.

Câu hỏi thường gặp

1. Nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn nào và quy mô ô tiêu chuẩn được thiết lập ra sao? Nghiên cứu được tiến hành tại xóm Khe Nọi, xã Vũ Chấn, Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa – Phượng Hoàng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên (trên khu vực rừng trồng Gù hương có diện tích 3,5 ha). Tác giả đã lập 01 ô tiêu chuẩn cố định hình chữ nhật diện tích $500\text{ m}^2$ ($25\text{ m} \times 20\text{ m}$), trong đó cạnh 25 m chạy dọc theo đường đồng mức, cắm cọc tiêu mỗi 5 m và đánh số thứ tự toàn bộ 30 cây để theo dõi định kỳ.

2. Động thái ra lá non của cây Đinh mật tuổi 1 biến động như thế nào qua các tháng khảo sát? Trong tháng 2 và tháng 3 (thời kỳ thời tiết mùa đông lạnh), cây Đinh mật ngừng sinh trưởng lá (đạt 0 lá non/cây). Sang tháng 4 (thời tiết ấm áp, chuyển sang xuân hè), cây bắt đầu sinh trưởng mạnh đạt trung bình 80,8 lá non/cây. Đến tháng 5, số lá non tiếp tục tăng lên mức 95,5 lá non/cây.

3. Tốc độ sinh trưởng đường kính gốc ($D_{00}$) và chiều cao ($H_{vn}$) của cây Đinh mật tuổi 1 đạt được những kết quả gì?

  • Đường kính gốc ($D_{00}$) tăng đều từ 2,30 cm (tháng 2) lên 2,36 cm (tháng 3), 2,60 cm (tháng 4) và đạt 3,00 cm (tháng 5). Giai đoạn tháng 4–5 cây tăng trưởng mạnh nhất (tăng 0,38–0,40 cm trong tháng 5).
  • Chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) tăng từ 1,16 m (tháng 2) lên 1,24 m (tháng 3), 1,53 m (tháng 4) và đạt 1,71 m (tháng 5), trong đó mức tăng cao nhất ghi nhận ở tháng 4 (tăng 0,29 m).

4. Những loài sâu, bệnh hại nào được ghi nhận trên cây Đinh mật và mức độ gây hại được xác định ra sao?

  • Sâu hại: Ghi nhận bọ cánh cứng (ăn lá non và lá trưởng thành vào sáng sớm và chiều tối tháng 4–5) và sâu róm ăn lá (tháng 5).
  • Bệnh hại: Ghi nhận bệnh phấn trắng (tháng 4–5) và bệnh cháy lá (tháng 5).
  • Mức độ gây hại: Chỉ số bị hại của sâu $R(%)$ đạt 0% (tháng 2, 3), 15% (tháng 4) và 17,5% (tháng 5), đều nằm trong ngưỡng hại nhẹ ($R = 10\text{–}15%$) đến hại vừa dưới $20%$, có thể kiểm soát bằng biện pháp cơ giới.

5. Tỷ lệ sống và chất lượng của cây Đinh mật tuổi 1 thay đổi như thế nào trong 4 tháng theo dõi? Tỷ lệ sống của cây Đinh mật duy trì ổn định 100% trong toàn bộ thời gian nghiên cứu. Tuy nhiên, tỷ lệ cây đạt chất lượng tốt giảm dần từ 63,33% (tháng 2, 3) xuống 60% (tháng 4) và 46,66% (tháng 5). Đồng thời, tỷ lệ cây chất lượng xấu xuất hiện ở tháng 5 là 13,33% (4 cây), do điều kiện địa hình nơi trồng không đồng nhất và chế độ chăm sóc, bón phân chưa đồng đều.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên La Minh Thiên đã phản ánh trung thực tình hình sinh trưởng, tỷ lệ sống và mức độ phát sinh sâu bệnh hại của cây Đinh mật tuổi 1 và cây Gù hương tuổi 4 tại xã Vũ Chấn, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu khẳng định cây Đinh mật có khả năng thích ứng cao với tỷ lệ sống đạt 100%, sinh trưởng mạnh về đường kính ($D_{00}$ đạt 3,00 cm), chiều cao ($H_{vn}$ đạt 1,71 m) và ra lá non mạnh mẽ vào các tháng mùa xuân hè (tháng 4 và tháng 5). Các phát hiện về thành phần sâu bệnh hại (bọ cánh cứng, sâu róm, bệnh phấn trắng, cháy lá) cùng khuyến nghị kỹ thuật bón thúc và phòng trừ sâu bệnh theo nguyên tắc 4 đúng là nguồn tài liệu thực tiễn giá trị phục vụ công tác bảo tồn và gây trồng rừng gỗ lớn bản địa tại địa phương.