Nghiên cứu Sinh Kế và Giảm Nghèo Của Du Lịch Đối Với Hộ Dân Tộc Thiểu Số Tỉnh An Giang

Tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu về sinh kế và giảm nghèo từ du lịch cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh An Giang. Phân tích tác động, giải pháp phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Du lịch

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2023

52
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.1.1. Mục tiêu chung

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.2.1. Đối tượng nghiên cứu

1.2.2. Phạm vi nghiên cứu

1.3. Những đóng góp mới của luận án

1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ SINH KẾ VÀ GIẢM NGHÈO CỦA DU LỊCH ĐỐI VỚI HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ

2.1. Khung lý thuyết sinh kế bền vững

2.1.1. Khái niệm về sinh kế

2.1.2. Khái niệm sinh kế bền vững

2.1.3. Các yếu tố cấu thành của khung sinh kế bền vững

2.1.4. Khái niệm sinh kế dựa vào du lịch

2.1.5. Các vốn sinh kế dựa vào du lịch của hộ dân tộc thiểu số

2.2. Giảm nghèo của du lịch đối với hộ dân tộc thiểu số

2.2.1. Giảm nghèo và kết quả giảm nghèo thông qua du lịch

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Địa bàn nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Tiếp cận nghiên cứu

3.2.2. Thiết kế nghiên cứu

3.2.2.1. Nghiên cứu định tính
3.2.2.2. Nghiên cứu định lượng
3.2.2.2.1. Lựa chọn địa bàn nghiên cứu
3.2.2.2.2. Xác định kích thước mẫu

3.2.3. Phương pháp phân tích dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Giới thiệu khái quát về mẫu điều tra

4.2. Phân tích ảnh hưởng của vốn sinh kế đến kết quả giảm nghèo dựa vào du lịch đối với hộ dân tộc thiểu số tại tỉnh An Giang

4.2.1. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.2.3. Phân tích hồi quy tuyến tính

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Sinh Kế Từ Du Lịch An Giang

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, du lịch nổi lên như một ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực lan tỏa cho các ngành khác. Theo UNWTO, năm 2021, ngành du lịch đóng góp 1,9 tỷ USD, khẳng định vai trò quan trọng không chỉ về kinh tế mà còn về xã hội, đặc biệt là giảm nghèo. Ở các nước đang phát triển, du lịch góp phần xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Nhiều nghiên cứu chỉ ra tác động tích cực của du lịch đến giảm nghèo thông qua tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống. Tại Việt Nam, du lịch đóng vai trò thiết yếu trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu giảm nghèo. Tuy nhiên, cần giải quyết toàn diện các tác động đến người nghèo, bao gồm kinh tế, điều kiện sống, giáo dục, đào tạo và chăm sóc sức khỏe.

1.1. Vai Trò Của Du Lịch Trong Giảm Nghèo Bền Vững

Du lịch được công nhận là công cụ quan trọng để giảm nghèo, đặc biệt ở các vùng sâu vùng xa, nơi có đông đồng bào dân tộc thiểu số. Nó rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, mang lại cuộc sống ổn định cho hộ dân tộc thiểu số. Giảm nghèo đóng vai trò then chốt trong việc đạt các mục tiêu phát triển bền vững (SDG) của Liên hợp quốc, đặc biệt là mục tiêu số 1 về xóa nghèo. Theo World Bank, giảm nghèo cải thiện phúc lợi cá nhân, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.

1.2. Tiềm Năng Du Lịch Cộng Đồng An Giang Sinh Kế Hộ DTTS

An Giang có nhiều tiềm năng phát triển du lịch tâm linh, du lịch văn hóa nhờ sự đa dạng của cộng đồng các dân tộc Kinh, Hoa, Chăm, Khmer. Tỉnh đã ban hành nhiều văn bản cụ thể hóa chủ trương giảm nghèo cho đồng bào dân tộc, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội thông qua lồng ghép dự án giảm nghèo với phát triển du lịch ở các cơ sở thủ công truyền thống. Du lịch cộng đồng An Giang thu hút du khách, góp phần đa dạng sinh kế, tăng thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống cho hộ dân tộc thiểu số. Tuy nhiên, tính bền vững của mô hình này vẫn là một thách thức.

1.3. Thực Trạng Nghiên Cứu Về Du Lịch Và Giảm Nghèo Cho DTTS

Các nghiên cứu về sinh kế và giảm nghèo của hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở Việt Nam còn hạn chế, đặc biệt là các giải pháp tổng thể và hoàn chỉnh. Các nghiên cứu trước đây tập trung vào chính sách nghèo đói thông qua tác động của tín dụng, nông nghiệp, lâm nghiệp, trong khi hướng tiếp cận từ khung sinh kế bền vững còn hạn chế. Hộ DTTS còn hạn chế về khả năng phát triển du lịch, dẫn đến hiệu quả chưa cao. Tại An Giang, chưa có công trình nghiên cứu tổng thể và đầy đủ về vấn đề này.

II. Thách Thức Vấn Đề Giảm Nghèo Từ Du Lịch Cộng Đồng

Mặc dù có nhiều tiềm năng, du lịch cộng đồng vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong việc thực sự góp phần giảm nghèo cho hộ dân tộc thiểu số. Sau khi kết thúc dự án, hoạt động du lịch cộng đồng ở một số địa bàn có chiều hướng suy giảm, không duy trì và phát huy được những kết quả đã đạt được một cách bền vững. Điều này đòi hỏi cần có những nghiên cứu sâu sắc hơn để tìm ra các giải pháp phù hợp và hiệu quả.

2.1. Khó Khăn Về Nguồn Lực Và Kỹ Năng Cho Hộ DTTS

Hộ dân tộc thiểu số thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn, kỹ năng quản lý và marketing để phát triển du lịch. Các sản phẩm du lịch còn đơn điệu, thiếu tính cạnh tranh, chưa khai thác hiệu quả các giá trị văn hóa bản địa. Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng du lịch còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu của du khách.

2.2. Rủi Ro Mất Bản Sắc Văn Hóa Trong Phát Triển Du Lịch

Việc phát triển du lịch ồ ạt có thể dẫn đến nguy cơ thương mại hóa văn hóa, làm mất đi bản sắc truyền thống của dân tộc thiểu số. Cần có sự cân bằng giữa việc khai thác các giá trị văn hóa để phục vụ du lịch và việc bảo tồn, gìn giữ những giá trị đó cho thế hệ sau. Cần có sự tham gia tích cực của cộng đồng trong việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa của mình.

2.3. Tác Động Tiêu Cực Đến Môi Trường Sinh Thái Địa Phương

Du lịch phát triển không bền vững có thể gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái địa phương, như ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên thiên nhiên. Cần có những giải pháp quản lý môi trường hiệu quả để đảm bảo sự phát triển du lịch không ảnh hưởng đến môi trường sống của cộng đồng và các thế hệ tương lai.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đánh Giá Tác Động Du Lịch An Giang

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng để đánh giá tác động của du lịch đến sinh kế và giảm nghèo của hộ dân tộc thiểu số tại An Giang. Việc thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua khảo sát, phỏng vấn sâu và phân tích số liệu thống kê. Mô hình sinh kế bền vững (SLA) được ứng dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả giảm nghèo. Tiêu chí đo lường chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 cũng được sử dụng để đánh giá mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.

3.1. Thu Thập Dữ Liệu Định Tính Định Lượng Về Sinh Kế

Nghiên cứu sử dụng cả phương pháp định tính và định lượng, tổng quan các công trình và mô hình nghiên cứu trước đây và thực trạng địa bàn nghiên cứu để phát triển mô hình nghiên cứu cho tỉnh An Giang và đề xuất các thang đo trong bảng khảo sát. Có nghiên cứu sơ bộ 30 bảng để làm cơ sở điều chỉnh cho việc khảo sát chính thức. Việc lồng ghép nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn chính quyền địa phương, chuyên gia và người dân nhằm phân tích sâu và lồng ghép với phân tích định lượng để phân tích rõ kết quả nghiên cứu.

3.2. Ứng Dụng Mô Hình Sinh Kế Bền Vững SLA Đánh Giá Giảm Nghèo

Nghiên cứu tiếp cận dựa vào khung sinh kế bền vững của DFID (2000); Schen và cộng sự (2008) và khung sinh kế bền vững du lịch của Onur và cộng sự (2018) và dựa vào nghị định số 07/2021/NĐ-CP quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 – 2025, các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều để đánh giá kết quả giảm nghèo trên ba phương diện kinh tế, tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản và sinh kế và văn hóa xã hội.

3.3. Phân Tích Thống Kê Kiểm Định Mức Độ Giảm Nghèo DTTS

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm: Phương pháp thống kê mô tả (Descriptive Statistics), Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factors Analysis), Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (Multiple Linear Regression Analysis), Phân tích sâu Anova một yếu tố (post-hoc One-way Anova).Nghiên cứu này áp dụng quy trình lấy mẫu nhiều giai đoạn (De Vaus, 2013).

IV. Giải Pháp Nâng Cao Sinh Kế Giảm Nghèo Cho DTTS An Giang

Để du lịch thực sự trở thành công cụ hiệu quả trong việc giảm nghèo và nâng cao sinh kế cho hộ dân tộc thiểu số tại An Giang, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này cần tập trung vào việc nâng cao năng lực cho cộng đồng, bảo tồn văn hóa, phát triển sản phẩm du lịch độc đáo và xây dựng cơ chế quản lý bền vững.

4.1. Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Du Lịch Cho Hộ Dân Tộc Thiểu Số

Cần tăng cường đào tạo kỹ năng nghề du lịch cho hộ dân tộc thiểu số, bao gồm kỹ năng giao tiếp, kỹ năng quản lý, kỹ năng marketing, kỹ năng ngoại ngữ. Chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với đặc điểm văn hóa và trình độ của từng nhóm dân tộc. Cần tạo điều kiện cho hộ dân tộc thiểu số tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi để đầu tư phát triển du lịch.

4.2. Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch Văn Hóa Độc Đáo Bền Vững

Cần tập trung phát triển các sản phẩm du lịch dựa trên những giá trị văn hóa truyền thống độc đáo của từng dân tộc, như ẩm thực, nghề thủ công, lễ hội, kiến trúc. Cần có sự tham gia của cộng đồng trong việc xây dựng và quản lý các sản phẩm du lịch này. Đồng thời, cần đảm bảo tính bền vững của sản phẩm du lịch, không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và văn hóa.

4.3. Xây Dựng Chính Sách Hỗ Trợ Du Lịch Cộng Đồng Hiệu Quả

Cần có những chính sách hỗ trợ cụ thể và hiệu quả cho du lịch cộng đồng, như hỗ trợ về vốn, kỹ thuật, marketing, quảng bá. Cần tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho du lịch cộng đồng phát triển. Đồng thời, cần tăng cường kiểm tra, giám sát để đảm bảo du lịch cộng đồng hoạt động đúng định hướng và mang lại lợi ích thực sự cho cộng đồng.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Đề Xuất Chính Sách Phát Triển Du Lịch

Kết quả nghiên cứu cho thấy, du lịch có tác động tích cực đến sinh kế và giảm nghèo của hộ dân tộc thiểu số tại An Giang. Tuy nhiên, mức độ tác động khác nhau tùy thuộc vào các yếu tố như nguồn vốn sinh kế, trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ. Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề xuất một số chính sách nhằm nâng cao hiệu quả của du lịch trong việc giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội cho hộ dân tộc thiểu số.

5.1. Đánh Giá Chi Tiết Về Các Nguồn Vốn Sinh Kế Ảnh Hưởng Giảm Nghèo

Điểm mới của nghiên cứu là ứng dụng mô hình sinh kế bền vững (SLA) để phân tích vốn sinh kế tới kết quả giảm nghèo của hộ DTTS tỉnh An Giang. Sử dụng phân tích sâu Anova để so sánh mức độ giảm nghèo theo các nhóm hộ người dân tộc thiểu số khác nhau. Qua đó đã xác định được có năm nguồn vốn ảnh hưởng đến kết quả giảm nghèo của hộ DTTS tỉnh An Giang, làm cơ sở để đề xuất các khuyến nghị chính sách phù hợp.

5.2. So Sánh Mức Độ Giảm Nghèo Giữa Các Nhóm Dân Tộc Thiểu Số

Dựa vào kết quả giảm nghèo trên các phương diện kinh tế, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, sinh kế, văn hóa và xã hội giữa các nhóm hộ, để các cơ quan quản lý về du lịch có các chiến lược và chính sách phù hợp cho từng nhóm hộ phát triển du lịch và chính sách giảm nghèo đạt hiệu quả hơn.

5.3. Khuyến Nghị Chính Sách Dựa Trên Kết Quả Nghiên Cứu Thực Tiễn

Trên cơ sở nghiên cứu, chính quyền địa phương nhận biết được năm nguồn vốn sinh kế của hộ DTTS tỉnh An Giang từ đó có các giải pháp và chính sách để phát triển năm nguồn vốn sinh kế cho hộ DTTS tại đây để nâng cao phát triển du lịch và xóa đói giảm nghèo. Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả giảm nghèo được thể hiện từ kết quả nghiên cứu đã đóng góp quan trọng vào việc hiểu rõ hơn về nguyên nhân nghèo đói của hộ DTTS và các cải thiện để gia tăng hiệu quả du lịch trong giảm nghèo.

VI. Triển Vọng Tương Lai Du Lịch Bền Vững Sinh Kế DTTS

Phát triển du lịch bền vững là chìa khóa để đảm bảo sinh kế lâu dài và giảm nghèo hiệu quả cho hộ dân tộc thiểu số tại An Giang. Cần có sự tham gia tích cực của tất cả các bên liên quan, từ chính quyền, doanh nghiệp đến cộng đồng, để xây dựng một ngành du lịch có trách nhiệm, mang lại lợi ích cho tất cả mọi người. Nghiên cứu này hy vọng sẽ đóng góp vào việc xây dựng một tương lai tươi sáng hơn cho hộ dân tộc thiểu số tại An Giang.

6.1. Vai Trò Của Chính Quyền Trong Phát Triển Du Lịch Bền Vững

Chính quyền đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng, quản lý và hỗ trợ phát triển du lịch bền vững. Cần có những chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái. Đồng thời, cần tăng cường kiểm tra, giám sát để đảm bảo các hoạt động du lịch tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và bảo tồn văn hóa.

6.2. Doanh Nghiệp Du Lịch Với Trách Nhiệm Xã Hội Môi Trường

Doanh nghiệp du lịch cần nhận thức rõ trách nhiệm của mình đối với xã hội và môi trường. Cần đầu tư vào các hoạt động bảo tồn văn hóa, bảo vệ môi trường. Đồng thời, cần tạo việc làm và thu nhập ổn định cho cộng đồng địa phương. Cần có sự minh bạch trong hoạt động kinh doanh, chia sẻ lợi ích với cộng đồng một cách công bằng.

6.3. Cộng Đồng DTTS Chủ Động Tham Gia Vào Phát Triển Du Lịch

Cộng đồng cần chủ động tham gia vào quá trình phát triển du lịch, từ việc xây dựng sản phẩm du lịch đến việc quản lý và bảo vệ tài nguyên. Cần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của du lịch bền vững. Đồng thời, cần có tiếng nói mạnh mẽ trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến du lịch, đảm bảo quyền lợi của mình được bảo vệ.

14/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG DU LỊCH --- --- LÊ THỊ TỐ QUYÊN NGHIÊN CỨU SINH KẾ VÀ GIẢM NGHÈO CỦA DU LỊCH ĐỐI VỚI HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH AN GIANG Ngành: Du lịch Mã số: 9810101 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ DU LỊCH HUẾ, 2023 Công trình được hoàn thành tại Trƣờng Du Lịch - Đại Học Huế Người hướng dẫn: PGS. TS Trần Hữu Tuấn Phản biện 1:. Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Đại học Huế họp taị. Vào hồi giờ ……….

tháng…… năm……… Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: .1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, du lịch được xem là một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới, tạo ra sức lan toả thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế khác, được xem là “ngành công nghiệp không khói” mang lại nguồn ngoại tệ cho nhiều quốc gia. Du lịch cũng là ngành quan trọng giúp cho sự phát triển thịnh vượng ở một số nước đang phát triển góp phần xóa đói giảm nghèo, đóng góp bền vững cho việc phát triển kinh tế xã hội của cộng đồng địa phương (Muganda và cộng sự, 2010; Scheyvens và Russell, 2012; Ap và Crompton, 1988). Theo Tổ chức du lịch thế giới (UNWTO, 2022) ngành du lịch đã đóng góp 1,9 tỉ USD năm 2021; là một trong những ngành kinh tế quan trọng của thế giới, không chỉ đóng góp về mặt kinh tế mà còn về mặt xã hội, đặc biệt là ảnh hưởng lên sự giảm nghèo của người dân. Du lịch được ghi nhận như là một nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế, đặc biệt ở các nước nghèo.

Du lịch hiện đang xếp vị trí hàng đầu hoặc thứ hai về kim ngạch xuất khẩu ở 20 trên 48 nước kém phát triển và thể hiện sự tăng trưởng ổn định ở 10 nước khác (UNWTO, 2022). Nhiều nghiên cứu đã cho thấy rằng du lịch đã có tác động tích cực đến giảm nghèo của cộng đồng địa phương. Thông qua hoạt động du lịch, cuộc sống người dân được cải thiện, đạt được sự bền vững cho việc phát triển kinh tế xã hội của cộng đồng địa phương trong việc tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người dân (Kwai và cộng sự, 2020; Hoang và cộng sự, 2020; Deanbraber 2018; Adiyia & cộng sự, 2017; Wiranatha & cộng sự, 2017; Worku, 2017; Scheyvens và Russell, 2012; Muganda và cộng sự, 2010). Ngành du lịch đã phát triển nhanh chóng trong hai thập kỷ qua nhờ có nhiều thế mạnh và hiện đóng vai trò thiết yếu trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và các mục tiêu giảm nghèo của Việt Nam (Le Thanh Tung & Lê Kien Cuong, 2020).

Phát triển du lịch được coi là một công cụ quan trọng để giảm nghèo; tuy nhiên, việc triển khai du lịch vì người nghèo phải giải quyết toàn bộ các tác động đối với người nghèo, bao 1 gồm tình trạng kinh tế, điều kiện sống, giáo dục, đào tạo và chăm sóc sức khỏe của họ. Thông qua du lịch, vai trò xoá đói giảm nghèo được thể hiện, rút ngắn khoảng cách thành thị với nông thôn, đem lại cuộc sống ổn định và ấm no cho đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) ở những vùng xa xôi hẻo lánh. Giảm nghèo có ý nghĩa quan trọng trong việc đạt được các mục tiêu phát triển bền vững (SDG) của Liên hợp quốc, đặc biệt là mục tiêu 1, nhằm xóa bỏ tình trạng nghèo và giảm mức nghèo chung (United Nations, 2015). Giảm nghèo có thể cải thiện phúc lợi của cá nhân, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thúc đẩy phát triển bền vững (World Bank, 2020).

An giang là một tỉnh nằm ở phía Tây Nam của tổ quốc, có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch tâm linh, với điểm đến thu hút du khách là Miếu Bà Chúa Xứ. Bên cạnh đó, là một tỉnh biên giới, trong đó có 4 cộng đồng các dân tộc anh em Kinh, Hoa, Chăm, Khmer đã tạo nên bản sắc văn hoá độc đáo và có nhiều tài nguyên để phát triển loại hình du lịch văn hoá. Trong những năm qua, An Giang ban hành nhiều văn bản nhằm cụ thể hóa chủ trương của Trung Ương và Tỉnh về công tác giảm nghèo cho đồng bào dân tộc, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương thông qua việc lồng ghép dự án giảm nghèo với phát triển du lịch ở các cơ sở thủ công truyền thống, nấu đường thốt nốt, đan lát, dệt thổ cẩm. Đặc biệt, trong những năm gần đây, An Giang phát triển mạnh mô hình du lịch cộng đồng thu hút nhiều du khách trong ngoài nước đến các địa bàn có đông đồng bào dân tộc thiểu số như Châu Giang, Châu Phong, Đa Phước, Văn Giáo, Vĩnh Trung và An Hảo.

Thông qua việc phát triển du lịch đã góp phần đa dạng sinh kế, tăng thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống cho hộ DTTS, các hoạt động du lịch đã góp phần cho hộ DTTS nghèo có cơ hội tiếp cận để vươn lên thoát nghèo. Tuy nhiên, sau khi kết thúc dự án, hoạt động du lịch cộng đồng ở một số địa bàn đã có chiều hướng suy giảm, không duy trì và phát huy được những kết quả đã đạt được một cách bền vững. Các nghiên cứu về sinh kế và giảm nghèo của hộ đồng bào dân 2 tộc thiểu số ở Việt Nam nói chung chưa nhiều; cũng như chưa có các giải pháp tổng thể về giảm nghèo được đề xuất một cách đầy đủ và hoàn chỉnh; về mặt lý thuyết, có thể nói các công trình khoa học trong lĩnh vực này còn hạn chế. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung về chính sách nghèo đói, thực trạng nghèo đói và đề xuất các giải pháp cải thiện giảm nghèo cho các hộ này thông qua tác động của tín dụng, nông nghiệp, lâm nghiệp là chủ yếu, trong khi đó hướng tiếp cận từ khung sinh kế bền vững để đánh giá sinh kế và giảm nghèo của du lịch còn hạn chế.

Mặc khác, các hộ DTTS còn hạn chế về khả năng phát triển du lịch nên hiệu quả từ du lịch mang lại chưa cao. Đặc biệt, tại địa bàn tỉnh An Giang chưa có công trình nghiên cứu tổng thể và chưa được đánh giá một cách đầy đủ về vấn đề này. Xuất phát từ khoảng trống nghiên cứu trên, việc nghiên cứu sinh kế và giảm nghèo của du lịch đối với hộ dân tộc thiểu số nhằm hoàn thiện mô hình lý thuyết dựa trên khung sinh kế và tìm kiếm những giải pháp nhằm giúp hộ DTTS định hướng được kế sinh nhai, nâng cao thu nhập, giảm đói nghèo, gia tăng sự tham gia vào quá trình phát triển chung của xã hội là hết sức cấp thiết. Do đó, nghiên cứu “Nghiên cứu sinh kế và giảm nghèo của du lịch đối với hộ dân tộc thiểu số tỉnh An Giang” là rất cần thiết, nhằm tìm kiếm những giải pháp giúp người nghèo định hướng được kế sinh nhai, nâng cao thu nhập, giảm đói nghèo, gia tăng sự tham gia vào quá trình phát triển chung của xã hội.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1.1 Mục tiêu chung Cung cấp luận cứ khoa học và đề xuất khuyến nghị chính sách nhằm giúp nâng cao sinh kế và giảm nghèo dựa vào du lịch cho các hộ DTTS tỉnh An Giang.2 Mục tiêu cụ thể Từ mục tiêu tổng quát trên, các mục tiêu cụ thể gồm: i.

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sinh kế và giảm nghèo của du lịch đối với hộ DTTS. Hiện trạng sinh kế và hiện trạng giảm nghèo của hộ DTTS 3 gắn với phát triển du lịch tại An Giang iii. Phân tích vốn sinh kế ảnh hưởng đến kết quả giảm nghèo của du lịch đối với các hộ DTTS tỉnh An Giang. Khuyến nghị chính sách nâng cao sinh kế và giảm nghèo của du lịch đối với các hộ DTTS tỉnh An Giang.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.1 Đối tƣợng nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: là các vấn đề lý luận và thực tiễn về sinh kế và giảm nghèo của du lịch. - Đối tƣợng khảo sát: là các hộ DTTS Chăm, Hoa, Khmer nghèo hoặc cận nghèo có tham gia các hoạt động du lich tại các huyện Tịnh Biên, Huyện An Phú, TX. Tân Châu, TP. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi nội dung nghiên cứu: Luận án đánh giá kết quả sinh kế và giảm nghèo của hộ DTTS tỉnh An Giang, từ đó khuyến nghị các chính sách góp phần nâng cao sinh kế và kết quả giảm nghèo cho hộ DTTS tỉnh An Giang.

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chọn thực hiện tại 5 địa bàn gồm: huyện Tịnh Biên, huyện Tri Tôn, huyện An Phú, TX. Tân Châu, TP. - Phạm vi về thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 02/2021 – tháng 2/2022. Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong thời gian 5 năm gần nhất từ 2017-2022.

Luận án được thực hiện từ tháng 11 năm 2019 đến tháng 7 năm 2023Những đóng góp mới của luận án. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI - Điểm mới của nghiên cứu là ứng dựng mô hình sinh kế bền vững (SLA) để phân tích vốn sinh kế tới kết quả giảm nghèo của hộ DTTS tỉnh An Giang. Sử dụng phân tích sâu Anova để so sánh mức độ giảm nghèo theo các nhóm hộ người dân tộc thiểu số khác nhau. Qua đó đã xác định được có năm nguồn vốn ảnh hưởng đến kết quả giảm nghèo của hộ DTTS tỉnh An Giang, làm cở sở để đề xuất các khuyến nghị chính sách phù hợp.

4 - Nghiên cứu sử dụng các tiêu chí đo lường chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 để phân tích sự giảm nghèo của hộ DTTS thông qua mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản và dựa vào khung sinh kế bền vững. Với việc tiếp cận này đảm bảo được các tiêu chí thoát nghèo không chỉ có thu nhập mà trên tất cả các mặt của cuộc sống hộ DTTS đây là một điểm mới so với các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào thu nhập hộ. - Dựa vào kết quả giảm nghèo trên các phương diện kinh tế, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, sinh kế, văn hóa và xã hội giữa các nhóm hộ, để các cơ quan quản lý về du lịch có các chiến lược và chính sách phù hợp cho từng nhóm hộ phát triển du lịch và chính sách giảm nghèo đạt hiệu quả hơn. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Thứ nhất, nghiên cứu đánh giá đươc các nguồn vốn của hộ DTTS tỉnh An Giang.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu "Nghiên cứu Sinh Kế và Giảm Nghèo từ Du Lịch cho Hộ Dân Tộc Thiểu Số tại An Giang" tập trung phân tích tiềm năng của du lịch trong việc cải thiện sinh kế và giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số tại An Giang. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc định hướng các chính sách phát triển du lịch bền vững, đồng thời bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa độc đáo của địa phương. Nó cung cấp thông tin chi tiết về cách du lịch có thể tạo ra thu nhập, việc làm và cơ hội phát triển kinh tế cho cộng đồng, đồng thời giúp giảm thiểu tình trạng nghèo đói và cải thiện chất lượng cuộc sống.

Nếu bạn quan tâm đến cách dịch vụ ngân hàng hỗ trợ bà con dân tộc thiểu số phát triển du lịch cộng đồng, hãy khám phá luận văn: "Luận văn tốt nghiệp tiếp cận dịch vụ ngân hàng của các hộ dân tộc thiểu số trong phát triển du lịch cộng đồng ở xã hiền lương huyện đà bắc tỉnh hòa bình". Nó sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của các tổ chức tài chính trong việc thúc đẩy du lịch cộng đồng. Hoặc, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Phát triển du lịch cộng đồng dựa trên văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số trong xây dựng nông thôn mới tại huyện điện biên tỉnh điện biên" để thấy rõ hơn cách văn hóa truyền thống được khai thác phục vụ du lịch. Tìm hiểu thêm về "Luận văn tốt nghiệp tiếp cận các dịch vụ ngân hàng số của hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện mai châu tỉnh hòa bình" để biết thêm về lợi ích của dịch vụ ngân hàng số đối với hộ kinh doanh du lịch cộng đồng.