ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH -oOo- THỰC TẬP SINH LÝ BỆNH HỌC VŨ ĐỨC NHÂN TỔ 9 – LỚP Y2012. Năm 2014 – 2015 SHOCK CHẤN THƯƠNG THỰC NGHIỆM 1 VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH Phần 1: Chuẩn bị: 1. Súc vật: - Chó khỏe mạnh, nặng 8 – 10 kg. - Thỏ khỏe mạnh, 2 – 3 kg.
Hóa chất: - Dung dịch Adrenaline 0,1%. - Dung dịch Strychnine sulfat 0,1%. - Dung dịch Citrate 7%. - Dung dịch NaCl 0,9%.
Dụng cụ: - Bàn và dụng cụ cố định chó và thỏ. - Dụng cụ mổ. - Máy Kymograph băng ám khói ghi kết quả hô hấp huyết áp. - Manometer thủy ngân.
- Bộ phận ghi hô hấp bằng trống Marey. Phần 2: Mô tả thí nghiệm: 1. Dựng mô hình shock chấn thương thực nghiệm và quan sát: Thì 1: Trên một con chó khỏe mạnh không gây mê, cố định trên bàn mổ đã được: - Đo huyết áp trực tiếp ở động mạch cảnh. - Ghi hô hấp trực tiếp ở khí quản qua hệ trống Marey.
- Bộc lộ thần kinh đùi và tĩnh mạch đùi. Thì 2: Lấy các chỉ tiêu trước thí nghiệm: - Huyết áp đọc trực tiếp trên huyết áp kế thủy ngân và đo trên băng ám khói. - Đếm và theo dõi số lần mạch đập trong một phút. - Theo dõi tần số và biên độ hô hấp ở ngực chó và trên băng aam1 khói.
- Xác định khả năng đáp ứng mạch máu đối với Adrenaline: tiêm 1ml Adrenaline 0,1% vào tĩnh mạch đùi chó, theo dõi sự thay đổi của huyết áp. - Tìm ngưỡng kích thích điện thông qua dòng điện cảm ứng, tìm ngưỡng đáp ứng đối với thần kinh đùi. - Quan sát toàn trạng. 2 Thì 3: Gây shock: - Dùng vồ gỗ 700 gram đập mạnh và liên tục vào phần mềm mặt trong đùi sau của chó (tránh gây gãy xương đùi, tránh rách da, gây chảy máu ra ngoài).
- Theo dõi các biểu hiện của chó trong quá trình đập. khi huyết áp tăng đến mức tối đa thì dứng lại; lấy lại các chỉ tiêu huyết áp, mạch, hô hấp. - Tiếp tục đập đén lúc huyết áp còn 60 – 40 mmHg thì dừng lại; lấy lại các chỉ tiêu trên lần thứ 2. - Sau đó tiếp tục đập cho đến khi huyết áp còn 20mmHg thì dừng lại, quan sát toàn trạng và mổ quan sát.
Thì 4: Quan sát: - Toàn trạng. - Mổ bụng quan sát: màu sắc các phủ tạng, mạch máu mạc treo, hệ thống mạch máu ở bụng. Đặt giả thiết: từ những kết quả quan sát được, sơ bộ đưa ra những giả thiết về cơ chế bệnh sinh của shock chấn thương trên con vật. Chứng minh cơ chế bệnh sinh của shock chấn thương: Thì 1: Tác dụng tinh chất cơ: - Thỏ được cố định trên bàn mổ, ghi huyết áp, hô hấp.
- Tiêm vào tĩnh mạch rìa tai thỏ 2ml dung dịch tinh chất cơ (gồm 3 gram thị thỏ nghiền nát với 5ml nước muối sinh lý, lọc lấy dịch). - Quan sát sự thay đổi huyết áp, hô hấp và tòan trạng. Thì 2: Tiêm liều chết Strychnine - Chọn hai thỏ A và B tương đương với nhau về trọng lượng. - Thỏ A để bình thường, sau đó tiêm liều chết Strychnin (từ 1 đến 1,25 mg/kg) vào mặt trong của đùi sau.
- Thỏ B gây một ổ dập nát ở phần mềm của đùi sau tương tự ổ dập nát ở đùi chó khi gây shock chấn thương. Sau đó, tiêm liều chết Strychnin liều giống thỏ A vào giữa ổ dập nát của thỏ B. - Quan sát, theo dõi, so sánh phản ứng giữa hai thỏ A và B khi cùng nhận một liều chết Strchnin như nhau. Thì 3: Kích thích điện - Trên một con thỏ khỏe mạnh, cố định trê bàn mổ, bộc lộ hần kinh hông to.
Dùng dòng điện kích thích vào đầu hướng tâm của dây thần kinh. Theo dõi huyết áp, hô hấp và toàn trạng. 3 Phần 3: Phân tích kết quà và giải thích cơ chế: 1. Dựng mô hình shock chấn thương thực nghiệm và quan sát kết quả: Chỉ tiêu Huyết Đáp ứng với Ngưỡng Mạch Hô hấp Toàn thí áp adrenaline kích thích (lần/phút) (lần/phút) trạng nghiệm (mmHg) 0,1% (mmHg) điện (V) Trước Nằm thí 92 160 60 240 0,9 im nghiệm Kết quả thí Dãy 140 210 80 nghiệm dụa lần 1 Kết quả Mạch 50 thí nhanh, Nằm 60 (thở 60 150V nghiệm nhỏ, khó im nông) lần 2 bắt Ổ dập nát: - Khu trú, sưng to, phù nề, suyng huyết.
- Mô phù nề, cơ phù nề. - Mô lành và mô tổn thương có ranh giới hạn rõ. - Tụ máu bầm tím, tổ chức dưới da dập nát. Mổ bụng quan sát: - Mạc treo ứ máu, do rối loạn huyết động học.
- Tĩnh mạh chủ dưới căng phồng, ứ máu. - Động mạch chủ xẹp. - Các cơ quan khác như gan thì ứ máu sung huyết. Đặt giả thiết: Chó khỏe mạnh bình thường khi tiêm adrenaline 1/10.000 thì sẽ gây tăng mạch, huyết áp, và hô hấp.
Khi tạo một ổ dập nát ở mặt trong sau đùi chó thì ổ dập nát sẽ chứa các thành phần bị dập nát: thần kinh, mạch máu và cơ: 4 - Mạch máu dập nát gây mất máu, 50mL. Tuy nhiên thể tích máu của chó khoảng 800mL (đối với chó nặng 10kg). Như vậy chó chỉ mất <10% thể tích => không gây shock được. - Cơ dập nát gây thoát các sản phẩm chuyển hóa, chất gây độc của tế bào (ví dụ là ion kali, myoglobin,…) xâm nhập vào tuần hoàn có gây shock dẫn đến tử vong? Kiểm chứng bằng thí nghiệm tiêm tinh chất cơ và tiêm liều gây chết strychnine cho thỏ ở thí nghiệm dưới.
- Thần kinh dập nát bị kích thích đi vào vòng xoắn bệnh lý => tử vong ???. Chứng minh cơ chế bệnh sinh của shock chấn thương: Thí nghiệm 1: Quan sát thấy huyết áp giảm, hô hấp bình thường, thỏ nằm im, tỉnh. Sau một thời gian các chỉ số quay trở lại bình thường. Như vậy tinh chất cơ không gây chết, chỉ tham gia gây kích thích tăng hay giảm huyết áp, sau đó cơ thể thải trừ được hết tinh chất cơ, trở lại bình thường.
Kết luận: Tuy tinh chất cơ là chất độc của cơ thể nhưng muốn gây chết cho con vật phải phụ thuộc vào liều có khả năng gây chết. Ở đây lượng tinh chất cơ không đủ mạnh để gây chết cho con vật. Thí nghiệm 2: Thỏ A chết trước thỏ B. Như vậy với cùng một liều gây chết Strychnine nhưng khác nhau về đường vận chuyển: đối với thỏ A là mặt trong đùi (lành lạnh, không có tổn thương), đối với thỏ B là ổ dập nát.
Do đó, rhỏ A chết trước thỏ B vì ở thỏ B nhờ có ổ dập nát đã phong tỏa bớt không cho chất độc strychnine xâm nhập vào tuần hoàn cơ thể ngay như ở thỏ A. Kết luận: Strychnine với liều đủ gây tử vong nhưng tùy vào đường vận chuyển trong cơ thể mà gây chết nhanh hay chậm. Thí nghiệm 3: Kích thích điện ban đầu đều gây hạ tất cả các chỉ số mạch, huyết áp, hô hấp. Nếu ngừng lại lập tức thì mọi chỉ số được khôi phục về lại giá trị bình thường.
Nếu tiếp tục kích thích không ngừng, con vật tử vong. Mô hình vòng xoắn bệnh lý: 5 ĐAU Kích thích/ức chế TKTW và thể dịch Rối loạn tuần hoàn Rối loạn huyết động Shock/ Tử vong Kết luận: Đau cũng là yếu tố gây tử vong. TỔNG KẾT: Trong shock chấn thương, sau loại trừ tử vong do mất máu, các nguyên nhân khác có thể là: 1. Chất độc tùy thuộc vào liều và đường xâm nhập.
6 2–1 RỐI LOẠN HÔ HẤP – GÂY NGẠT THỰC NGHỆM Phần 1: Chuẩn bị: 1. Súc vật: Thỏ khỏe mạnh, 2 – 3 kg. Hóa chất: - Dung dịch NH3 đậm đặc. - Dung dịch Acid lactic 3%.
- Dung dịch Citrate 7%. - Dung dịch Bicarbonate 10%. - Thuốc tê Lidocain. Dụng cụ: - Bàn và dụng cụ cố định thỏ.
- Dụng cụ mổ. - Máy Kymograph băng ám khói ghi kết quả hô hấp huyết áp. - Manometer thủy ngân. - Bộ phận ghi hô hấp bằng trống Marey.
- Ống thủy tinh ba nhánh. Phần 2: Mô tả thí nghiệm: Thì 1: - Cố định thỏ trên bàn mổ. - Bộc lộ động mạch cảnh để ghi huyết áp, bộc lộ khí quản ghi hô hấp, chú ýe quan sát tần số và biên độ hô hấp, màu sắc da và niêm mạc thỏ. Thì 2: - Cho thỏ ngửi ammoniac (NH3) đậm đặc trong 2 – 3 giây.
- Quan sát hô hấp (lần 1). - Gây tiêm niêm mạc mũi thỏ, đợi vài phút rồi cho ngửi lại ammoniac đậm đặc như trên, đồng thời quan sát hô hấp (lần 2) và so sánh với lần 1. Thì 3: - Tiêm acid lactic 3% x 2mL vào tĩnh mạch rìa tai thỏ, quan sát hô hấp (lần 3). - Khi hô hấp trở về bình thường, tiếp tục bơm dung dịch bicarbonate (NaHCO3) 10% x 10mL vào tĩnh mạch rìa tai thỏ, quan sát hô hấp (lần 4) và so sánh với lần 3.
7 Thì 4: Gây ngạt thực nghiệm - Đặt ống thủy tinh ba nhánh, một nhánh thông với trống Marey, một nhánh thông với khí trời, một nhánh đặt trong khí quản. - Dùng pince Kocher kẹp nhánh thông khí trời. - Quan sát hô hấp và mọi biểu hiện của tho (giãy giụa, da niêm mạc mũi, ỉa đái tự động,…) trong quá trình gây ngạt. Ghi chú: Hình vẽ về biểu đồ biên độ và tần số của hô hấp.
4 3 Phần 3: Kết quả - Phân tích kết quả và Giải thích cơ chế Thì 1: Quan sát tần số và biên độ hô hấp: đều cả về tần số và biên độ Quan sát màu sắc da và niêm mạc mũi thỏ: hồng hào. Cho thỏ ngửi ammoniac đậm đặc: Quan sát tần số và biên độ hô hấp: lúc đầu thỏ ngưng thở khoảng vài giây, sau đó thở nhanh và sâu, sau cùng thì hô hấp được hồi phục về lại bình thường. NH3 Quan sát huyết áp bình thường. Quan sát màu sắc da và niêm mạc mũi thỏ: hồng hào.
Gây tê niêm mạc mũi thỏ bằng Lidocin, sau đó cho ngửi lại ammoniac đặc: Quan sát tần số và biên độ hô hấp: đều cả về tần số và biên độ 8 Lidocain NH3 đậm đặc Quan sát huyết áp bình thường. Quan sát màu sắc da và niêm mạc mũi thỏ: đỏ. Tiêm tĩnh mạch rìa tai thỏ acid lactic 3%. Quan sát tần số và biên độ hô hấp: lúc đầu thở nhanh và sâu, sau đó hô hấp được hồi phục về lại bình thường.
Acid lactic 3% Quan sát huyết áp bình thường. Quan sát màu sắc da và niêm mạc mũi thỏ: hồng hào. Tiêm tĩnh mạch rìa tai thỏ bicarbonate 10%: Quan sát tần số và biên độ hô hấp: thở chậm và nông, sau đó hô hấp được hồi phục về lại bình thường. Bicarbonate 10% Quan sát huyết áp bình thường.