MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài. Tình hình nghiên cứu.3 Mục tiêu nghiên cứu .4 Nội dung nghiên cứu. 4 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2.1 Indol-3-acetic acid (IAA) .1 Lược sử nghiên cứu .2 Những hợp chất có hoạt tính auxin .3 Đặc điểm sinh học của IAA trong thực vật .1 Sinh tổng hợp IAA ở thực vật.2 Hình thức tạo liên kết để lưu trữ và sự thoái biến IAA .3 Phương thức vận chuyển IAA trong tế bào thực vật .4 Tín hiệu điều hoà IAA trong thực vật .5 Sự tương tác giữa IAA đến các hormone thực vật khác .2 Mối tương tác giữa thực vật và vi sinh vật .1 Thực vật - phần đóng góp cho hệ vi sinh vật đất .2 Hệ vi sinh vật đất - phần đóng góp quan trọng cho đất và thực vật .3 Ứng dụng chế phẩm vi sinh vật cho cây trồng .4 Mối liên hệ giữa hệ vi sinh vật đất và cây trồng về IAA .3 Nấm Aureobasidium pullulans .1 Lịch sử phát hiện.2 Hệ thống phân loại và đặc điểm hình thái .3 Aureobasidium pullulans (de Bary) var.4 Aureobasidium pullulans (de Bary) var.3 Vai trò quan trọng của A. pullulans trong công nghệ sinh học .1 Nghành công nghiệp sản xuất pullulan từ nấm A.2 Những loại enzyme ngoại bào A.
pullulans có thể sản xuất .3 Vai trò kiểm soát sinh học của nấm A.4 Siderophore từ nấm A.5 Protein đơn bào từ nấm A. 35 CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 3.2 Phương pháp thực hiện .1 Khảo sát khả năng sinh tổng hợp IAA của 143 chủng nấm .2 Khảo sát thành phần môi trường tạo IAA cao nhất .1 Khảo sát thành phần L-Trp .2 Khảo sát nguồn và nồng độ nitơ .3 Khảo sát nguồn và nồng độ carbon .4 Khảo sát pH tối ưu cho quá trình sinh tổng hợp IAA .5 Kháo sát nhiệt độ tối ưu cho quá trình sinh tổng hợp IAA .3 Khảo sát sự ảnh hưởng IAA và tế bào đến sự phát triển cây bắp .1 Kiểm tra hoạt tính sinh học của IAA từ canh trường lên men.2 Kiểm tra hoạt tính sinh học của tế bào chủng nấm .3 Phương pháp xử lý số liệu. 45 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Khả năng sinh tổng hợp IAA của 143 chủng nấm .2 Kết quả tối ưu hóa môi trường nuôi cấyAureobasidium pullulans .1 Ảnh hưởng của nồng độ L-Trp đến khả năng sinh tổng hợp IAA.2 Ảnh hưởng của các nguồn nitơ đến khả năng sinh tổng hợp IAA .3 Ảnh hưởng của nguồn carbon đến khả năng sinh tổng hợp IAA .4 Ảnh hưởng của nồng độ glycerol đến khả năng sinh tổng hợp IAA .5 Ảnh hưởng của nồng độ cao nấm men đến sinh tổng hợp IAA .6 Ảnh hưởng của pH đến khả năng sinh tổng hợp IAA .7 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng sinh tổng hợp IAA .3 Hàm lượng IAA ở các điều kiện tối ưu được kiểm chứng bằng HPLC .4 Ảnh hưởng hoạt tính sinh học của IAA thương mại và IAA từ canh trường lên men chủng nấm A. pullulans trên cây bắp.5 Ảnh hưởng sinh khối chủng nấm A.
pullulans trên cây bắp. 68 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5. 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 76 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 2,4-D 2,4-dichlorophenoxyacetic acid 2,4-DB 2,4-dichlorophenoxybutyric acid 2,4,5-T 2,4,5-trichlorophenoxy acetic acid 4-Cl-IAA 4-chloroindole-3-acetic acid ABA Abscisic acid ARFs Auxin response factors ABP1 AUXIN BINDING PROTEIN 1 Aux/IAA Auxin/indole-3-acetic acid BR Brassinosteroid CAM Camalexin CMCase Endoglucanase Dicamba 3,6-dichloro-2-methoxybenzoic acid IAA Indol 3-acetic acid IAAld Indole-3-acetaldehyde IAM Indole-3-acetamide IAN Indole-3-acetonitrile IAOx Indole-3-acetaldoxime IBA Indole-3-butyric acid IGP Indole-3-glycerol phosphate IGs Indole glucosinolates IMO Isomalto-oligosaccharides IPyA Indole-3-pyruvic acid JA Jasmonic acid FOS Fructo-oligosaccharid GA Gibberellic acid HPLC High-performance thin-layer chromatography L-Trp L-Tryptophan NAA 1-naphthalene acetic acid OD Optical density i oxIAA 2-oxoindole-3-acetic acid oxIAA-Glc 2-oxoindole-3-acetic acid-glucose PAA Phenylacetic acid Picloram 4-amino-3,5,6-trichloropicolinic acid PIN PIN-FORMED PROTEIN PGPR Plant growth promoting rhizobacteria PGP Phosphoglycoprotein TAM/TRA Tryptamine TIR1/AFBs TRANSPORT INHIBITOR RESPONSE 1/AUXIN SIGNALLING F-BOX TPL TOPLESS SA Salicylic acid SE Standard Error YEG Yeast extract glycerol YPD Yeast extract dextrose YMPD Yeast extract malt pepton dextrose UV Ultraviolet ii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Những chủng vi sinh có lợi được ứng dụng ngoài cánh đồng .1 Tổng số 44 chủng nấm sinh tổng hợp được IAA ngoại bào .2 Ảnh hưởng của 2 nguồn nitơ hữu cơ đến sự hình thành IAA .3 Hiệu quả của các phương pháp kiểm tra hàm lượng IAA.65 iii DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1 Mô phỏng của Darwin (1880) về tính quang hướng động ở yến mạch .2 Hai mô hình nghiên cứu về bản chất các kích thích tăng trưởng trong diệp tiêu của Boysen - Jensen (1913) và Paál (1919).3 Mô hình nghiên cứu của Frits Went (1926).4 Các auxin có hoạt tính sinh học .5 Các auxin nội bào .6 Các auxin tổng hợp có hoạt tính sinh học .7 Quá trình trao đổi IAA trong thực vật .8 Phương thức vận chuyển IAA theo mạch libe .9 Cơ chế điều hòa sinh tổng hợp IAA .10 Mối liên hệ tác động giữa IAA đến những hormone thực vật khác .11 Sự thay đổi hình thái cây nhờ tăng mật độ vi sinh có lợi ở vùng rễ.12 Sự tương tác mật thiết của hệ vi sinh vật hữu ích trong đất đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng trước các yếu tố hữu sinh và vô sinh.13 Hình ảnh đại thể và vi thể A.14 Hình ảnh đại thể và vi thể A.15 Hình ảnh đại thể và vi thể A.16 Hình ảnh đại thể và vi thể A.
Lược đồ khảo sát 143 chủng nấm cho khả năng sinh tổng hợp IAA. Lược đồ tóm tắt tối ưu hóa môi trường chủng nấm A.3 Sơ đồ bố trí nghiệm thức tối ưu hóa nguồn nitơ .4 Sơ đồ bồ trí các nghiệm thức trong thí nghiệm kiểm tra hoạt tính IAA trong canh trường lên men so với IAA thương mại .1 Kết quả tối ưu 5 chủng CE63, CE88, CE104, CE132 và CE135 .2 Ảnh hưởng của các nồng độ L-Trp đến khả năng sinh tổng hợp IAA ở chủng nấm A.3 Ảnh hưởng của các nồng độ L-Trp đến khả năng sinh tổng hợp IAA ở chủng nấm A. pullulans trong 3 ngày nuôi cấy.4 Mối tương quan giữa mật độ tế bào và hàm lượng IAA 1,5 (g/L) L-Trp .5 Ảnh hưởng của nguồn nitơ hữu cơ đến trọng lượng khô tế bào .6 Ảnh hưởng của nguồn carbon đến IAA ở nấm A.7 Ảnh hưởng của 4 nguồn carbon đến sự hình thành IAA và trọng lượng khô tế bào ở chủng nấm A.8 Ảnh hưởng của nguồn carbon đến IAA/trọng lượng tế bào khô .9 Ảnh hưởng của các nồng độ glycerol (g/L) đến hàm lượng IAA.10 Ảnh hưởng của các nồng độ glycerol đến trọng lượng khô tế bào .11 Ảnh hưởng của nồng độ glycerol đến hiệu suất mg IAA/g tế bào khô .12 Ảnh hưởng của nồng độ cao nấm men đến đến sự hình thành IAA .13 Ảnh hưởng của nồng độ cao nấm men (YE) đến sự hình thành IAA và trọng lượng khô tế bào.14 Ảnh hưởng của nồng độ cao nấm men đến hiệu suất IAA/tế bào khô .15 Ảnh hưởng của các pH khác nhau đến sự hình thành IAA ở chủng nấm A.16 Ảnh hưởng của các pH khác nhau đến sự hình thành IAA và trọng lượng khô tế bào.17 Ảnh hưởng của các pH khác nhau đến mg IAA/g tế bào khô.18 Ảnh hưởng của các nhiệt độ khác nhau đến sự hình thành IAA .19 Ảnh hưởng của các nhiệt độ khác nhau đến sự hình thành IAA và trọng lượng khô tế bào.20 Ảnh hưởng của các nhiệt độ khác nhau đến IAA/tế bào khô.21 Hàm lượng IAA, trọng lượng tế bào khô, pH canh trường và hiệu suất IAA/trọng lượng tế bào khô ở chủng nấm A.22 Hiệu quả của IAA trong dịch lọc trên cây bắp sau 7 ngày trồng.23 Ảnh hưởng của sinh khối chủng nấm A. pullulans đến khả năng sinh trưởng của cây bắp sau 7 ngày trồng trong điều kiện in vitro.24 Ảnh hưởng của sinh khối chủng nấm A.
pullulans đến trọng lượng khô của toàn bộ cây bắp sau 7 ngày trồng trong điều kiện in vitro.69 vi Luận văn Thạc sĩ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Dân số tăng quá nhanh tạo nên thách thức nghiêm trọng đến an ninh lương thực toàn cầu. Để nâng cao năng suất cây trồng, giúp bảo vệ cây trồng tránh khỏi các tác nhân bất lợi cũng như bảo quản các nông sản sau thu hoạch, con người phải sử dụng lượng lớn phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật. Điển hình là cuộc cách mạng xanh ―Green Volution‖ vào những năm 1950. Sự hữu ích duy nhất của cuộc cách mạng hóa học này đem lại cho nhân loại lúc đó là sản lượng lương thực tăng vọt.
Trong khi những tác động ngược lại của nó đến môi trường, sức khỏe con người, đa dạng sinh học và khả năng sản xuất của đất thì rất nghiêm trọng [1]. Đến mãi 40 năm sau đó, cuộc cách mạng xanh khác đã ra đời để thay thế dần cuộc cách mạng hóa học và đó chính là cuộc cách mạng công nghệ sinh học. Cuộc cách mạng này đã giúp tạo một nền nông nghiệp thật sự xanh, ý nghĩa hơn, hiện đại hơn và đảm bảo phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững hơn [2], [3]. Một trong những biện pháp hữu hiệu nhất để phát triển nông nghiệp theo hướng sinh thái bền vững là sử dụng kết hợp vật chất hữu cơ cùng với các loài vi sinh vật hữu ích; vừa giúp duy trì tốt hệ sinh thái vừa đáp ứng số lượng và chất lượng nông sản [4], [5].
Do vậy, ngày càng có nhiều nghiên cứu để hoàn thiện sản phẩm hơn trong việc ứng dụng phân bón sinh học và yếu tố kiểm soát sinh học trong nông nghiệp nhờ các vi sinh vật hữu ích [6], [7]. Indol-3-acetic acid (IAA) là một hormone điều hòa tăng trưởng thực vật được biết liên quan nhiều đến việc tạo hệ rễ tơ, thúc đẩy phân chia tế bào và tăng kích thước mô bào thực vật. Một số nghiên cứu cho rằng IAA được sinh tổng hợp bởi vi khuẩn có thể làm tăng phát triển rễ, kéo dài mô rễ cũng như hệ rễ tơ phát triển; do vậy tăng diện tích bề mặt vùng rễ giúp cây trồng hấp thụ được nhiều nước, khoáng, lôi kéo hệ vi sinh vật đất đến nhiều hơn và nhờ đó làm giảm lượng phân hóa học [8], [9]. Gần đây, có thêm nhiều kết quả phát hiện IAA có khả năng bảo vệ, tăng cường sức đề kháng, miễn dịch tự nhiên cho cây trồng chống lại các điều kiện vô sinh hay hữu sinh bất lợi [10], [11].
1 Luận văn Thạc sĩ Ngoài ra, IAA đóng vai trò như một chất điều hòa sự thay đổi ở tế bào vi khuẩn, chẳng hạn nó kích thích nảy mầm của bào tử và sự kéo dài sợi nấm trong loài Streptomyces; gây ra sự bám dính và sự hình thành sợi nấm men S. Một số nghiên cứu hữu ích của IAA ở loài E.