CHƯƠNG 1: DAC DIEM CUA DAT ĐÁ BỊ VO NAT VA. NHUNG ANH HUONG DEN QUA TRINH DAO HAM 1.1 CÁC PHƯƠNG PHAP PHAN LOẠI DAT ĐÁ 1 1 Mục đích, yêu cầu phân loại đt đá. Đất da trong te nhiên rit đa dạng, rit khác nhau vé nguồn gốc, thành phần, cấu trúc và tinh chit. Không thể nghiên cứu tinh chất của đất đá nếu không tiến hành phân loại chúng.
Phan loại là một nhánh cơ bản của bắt kỳ một môn khoa học. tự nhiên nào, là gai đoạn đầu tiên và quan trong của việc khái quit hóa, thể hiện mức độ nghiên cứu của môn khoa học theo một quan điểm nhất định. loại mang tinh lý thuyết sâu sắc. Việc phân loại đắt đá trong dia chit công trình là một phương tiện và phương pháp nhận thức chúng.
Mục đích của phân loại nhằm: 8. Phân chia toàn bộ đất đá rong tự nhiên thành từng nhóm khác biệt nhau về đặc tính địa chất công trình của chúng, để khi dùng bảng phân loại có thể đánh giá sơ bộ đặc tinh xây dựng của chúng b. Lập các bản đỏ, các mặt cất và sơ dé địa chất công trình. e, Xác định các thành phn, khối lượng, phường pháp và phương hướng nghiền cứu đất đã ặt địa chất công trình, 4, Lựa chọn phương pháp cải tạo đất đá.
“Tus theo mục đích yêu cầu phân loi, cổ thé chị làm hai loại: phân loại theo nguồn gốc hình thành như đá Macma, đá trằm tích, đá biển chất hoặc phân loại theo mục dich xây dựng như đá cứng, đá nữa cứng, cát, sét v. Việc phân loại chỉ tiết ta cổ thể tìm thấy ở ắt nhiều sách về địa chất và trong nhiễu luận văn đã để cập đến, Trong phạm vị nghiên cứu của luận vin này, tác giả tập trung nghiên cứu về đất đá bị vò nát do vậy nên tác giả chỉ phân tích sự khác biệt v tỉnh chất của đắt khi bị vò nát dé từ đó có thé phân biệt được đất đá bị vò nát với các loại dat đá khác. 1-12 Đặc điểm của đất đá bị vò nát 1.1 Định nghĩa về sự vò nát đá [14] Hoc viên: Ngo Chí Trung Luận văn thạc sĩ 0 Theo tiêu ban nghiên cứu về dv nát thuộc Hội cơ học đá thé giới (ISRM) đã đưa ra định nghĩa như sau (Barla, 1995) “Sy vò nát dat đá là sự bic dang qui mô. lớn theo thời gian, xuất hiện xung quanh một him và những khối dio ngm khác, có sự kết hợp chủ yếu với hiện tượng trượt (từ biến) bởi ứng suất sinh ra vượt quá cường độ chịu cắt (giới han ứng suit eit).
Sự biển dạng nảy có thể kết thúc trong giả đoạn xây dưng hoặc còn tiếp tục qua một thời gan dài 1.2 Đặc điễm cia qué trình vb nất đt đá ~ Sự vỏ nit có thể xuất hiện trong cả đá và đắt và kéo đi tương tự như sự kết hợp đặc biệt của việc sinh ra các ứng suất và các tính chất của vật liệu đồn vào một số vũng nào đô xung quanh him kéo đã tối giỏi han của ứng suất cắt mã ại đồ hiện tượng từ biển bắt dầu. ~ Qui mô của sự ập trung vào him kết hợp với hiện tượng v8 nit, ốc độ biển dang và mỡ rộng của vùng chịu uốn xung quanh ham li tuỷ thuộc vào những điều kiện của địa chat, những ứng suất ở thực địa có quan hệ với cường độ khối đá, dòng. nước ngầm, áp lực kế rỗng và các chi tigu của di ~ Sự vò nát những khối đá có thể xuất hiện như vỏ nát đá nguyên khối, cũng như vò nit những đoạn đã bị dit được lắp đầy chit nhét hoặc dọc theo những mặt phân lớp và phân phiến, những vết nứt và những đứt gy. = Sự vò nit là đồng nghĩa với sự vượt ứng suất và không bao gồm những biển dang do hiện tượng tring ứng suất như có thể xuất hiện ở nóc him ở những vách him trong những khối đá có khe nứt.
Hiện tượng đá nỗ không thuộc về vò nát. ~ Sự chuyển vỉ theo thời gian xung quanh him với qui mô tương tự như trong hiện tượng vò nát khối đá, cũng có thể xuất hiện trong đá dễ bị trương nở. trương nở luôn chứa đụng sự tăng khối lượng do thâm nhập không khi và độ âm vào trong đó, sự vỏ nit không có hiện tượng đó, ngoại trừ đối với loại đã biểu lộ một sự ứng xử có tính giãn nở. Tuy nhiên, cần ghỉ nhận rằng, trong một số trường, hợp sự vò nat có thể kết hợp với sự trương nở, Hoc viên: Ngo Chí Trung Luận văn thạc sĩ " = Sự vỏ nit có quan hệchặt chẽ đối với công đoạn đảo, kỹ thuật chống đỡ và chuỗi công việc được chấp nhận trong đào ham, Nếu việc đặt kết cấu chong đỡ bị, châm, khi da địch chuyển vào trong him và sự phân bổ lại ứng suất sẽ xảy ra xung quanh him, Ngược lại, nếu sự biển dang của đá bị chân lại, sự vỏ nất sẽ dẫn đến sự chất ti một thời gian di lên kết cu chống đỡi Đã có một sự so sinh giữa hiện tượng vò nit và trương nở được Jethwa (1981) và Dhar (1996) tiến hành nhưng trong khuôn khổ luận văn nảy chúng ta không cần để cập đến Tóm lại bat kể loại đá nào cũng có thẻ bị vò nát nếu trong quá trình đào và.
chống đỡ để phá sinh ứng suắt rong khỏi đá xung quanh khối đào Sau day, tác gia xin đưa ra tinh chất của một số loại đá chủ yếu hay gặp trong quá trình dio him để từ đó ta thấy được sự khác biệt với đất đá bị vỏ nát Hoc viên: Ngo Chí Trung Lugn vấn thạc sỹ Bang 1.1 Hệ thông phân loại đắt đá về mặt dja chit theo F.P Xavarenski, V:Đ,Loontudse sta di, và bd xung: TÍNH CHAT VATL Nhóm ‘Tinh chất Vật lý ‘Tinh chất đối với nước. Tinh chất cơ học lbộ bền và độ đàn hồi cao. Sức chống nén bing 500-4000 kg/em2, sức] Độ chặt cao (2,65-3,1 (Không chứa ẩm, thực tế không bi} khống cắt đứt khoảng 200-1000kglem2, Sức chống tích vỡ bing 20+ giem3) Độ rồng hòa tan, chỉ thắm nước theo các khe| 150kg/em2. Không bị nén lún, ổn dinh ở mái đốc.
Médun tổng biển không đáng kể chị nứt. Hệ số thắm không vượt qui Đá cứng lạng thường cao hơn 100. Hệ số trượt của bê tông theo các| kheangr máy % và í IOm/ngày.đêm, lượng hấp phụ tá này đạt tối 0,65-07. Được khai thác bing khi lớn hơn thước đơn vị khoảng 5 phat phương pháp nó.
Tính chất của đá nguyên trạng có đặc điểm dj hướng lBền: sức chối lén bằng 150-500 kg/cm2, bén vừa 25-150 kg/cm? vài |Chứa âm íc Độ ngâm nước thay đổi 1D6 chặt vừa (2,2-2,69) bên ít<25 kglem2, chong cắt đứt vượt quá 50 kg/cm2 ở đá bên, theo độ khe nứt và đọ phong| ig/em3) Độ rỗng tới 10-50 kg/cm ở đá bền vừa và nhỏ hơn 10 kg/cm? ở đã yêu. Sức chốn " hóa, hệ số thắm thay đổi từ 0.5 10-15%, ở một số lách vỡ từ 1-2 đến 20-30 kg/emØ. Bị nén lún ít hoặc thực tế không bị nén| Đá nửa boning. (lượng ngậm nước tới 15 loại thì cao hơn, đội lún.
Modun tổng biển dạng ở các loại đá bị làm yếu đi thì <20.000) cứng liph) ở loại ngắm nước t và vừa, và Ing thay đổi mong Iky/em2. ở đá it bi làm yếu đi thì từ 20. Hệ số t lớn hơn 30mingd đương ngâm phạm vi rộng bẻ tông theo các đá này thay đổi từ 0,3-0,55. Dộ ôn định ở mái đốc phy| tước tới 15 l/ph) ở loại thắm nước| huge vào mức độ khe nứt và phong hóa.
Dộ chốc vừa (fy = 2-8). Tính Hoe viên: Ngồ Chi Trung Lugn vấn thạc sỹ phiêu Chất của đá nguyên trạng có đặc điềm là dj hướng. Cổ tính chất lưu biến. Không chứa âm hoặc chứa âm it Độ chị (4-19) (các loại hạt mịn và hạt nhỏ) thực) Độ bên phụ thuộc vào độ chặt &t cầu.
Độ chắc không lớn (feh <2) jgiem3) Độ ring từ tế không bị hòa tan, ngắm nước. Hệ! 'Thường bị nén lún. Modun tống biến dang thay đổi từ 50-1000 kg/em2. uu 25-40%, độ rỗng tha số thắm đạt tới 30m/ng.đ ở các loại hệ số ma sắt trong f=0,25-0,6.
Độ ổn định trong nền công trình và mái Dit xóp rời \46i trong phạm vị ngắm nước ít và vừa và vượt quái dốc phụ thuộc vào giá tị ma sát trong, cường độ tác dụng động, Được| J0m/ngđ ở các loại ngắm nước| khai thác bằng phương pháp co giới hoặc bằng tay. nhiều Độ chặt (11:124 Độ bà m thay dai trong giới han rộng tủy theo độ âm và độ chat. Độ chic! wem3) Đội không lớn (Rh<2), Bị nén lún vag bị né lún mạnh, modun tổng bin| (Chira ẩm, không bị hòa tan, ngắm) IVĐắt mềm rỗng từ 25;30-75;80%| „dạng thay đổi từ 25,50-100 kgiem2. Hệ số ma sát trong nhỏ (£0,154 Bước yếu hoặc cách nước.
Hệ sé} dính va độ ẩm (12:15 - (0,35). Độ én định mái dốc phụ thuộc vio độ ẩm của đất và chiều cao} him thường nhỏ hơn 0,1 ming.d 5,80%) và thay đổi Iméi dốc. Khai thác bằng tay và bằng phương pháp cơ giới. có tính chất {rong phạm vi rộng.
lưu biến đặc trưng v Đất đá có đã thuộc nhóm nay có thành phận và tính chất đặc biệt, đòi hỏi phải có những phương pháp nghiên cứu chuyên môn và đánh| thành phan, iid riêng. và tính chat} đặc biệt Hoe viên: Ngồ Chi Trung " Lin vn Hạc st “ue Độ chắc cip) | 7% ita Hệ số chắcl (kiên cố) l ‘Quaczit và bazan nhớc chit và chic Độ chắc ở mie | : làn gác nhit Những đã khúc có độ cấc Kise] 20 6 cao nhất tường Các dang đá granit rất chắc, Poot, quaczit, ganh rất chắc, đá phiến sit, H |Đărấtchắc | quaczt cing như đã nói uên nhưng| — l5 không chắc bing. Ct kết vì đã vôi chắc nhất Grant (chit) và các đi kiễu granit Để. cất và đã või tất chắc.
Các mach quấn mm | diene e ee) ao Thịch Anh. Cuội kết chắc , Quing sắt ritchie Ula Đã voi (Chie), Grant Không Độ vội (eh). Grant không chốc. Cat 8 kit che, Dã hoa chắc, Dölömit, piít Đi tương đối l VÂN.
(Cat Ké thong thường, quặng sit 6 Đi tương đối .