CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ RÀO CẢN KỸ THUẬT (TBT) I. Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế 1. Tổ chức thương mại thế giới và Hiệp định hàng rào kỹ thuật Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) là một tổ chức quốc tế điều phối thương mại giữa các quốc gia thành viên. WTO được thành lập vào năm 1995, thay thế cho Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) được ký kết vào năm 1947.
Hiệp định về các Rào cản Kỹ thuật đối với Thương mại (Hiệp định TBT) là một trong các hiệp định cơ bản của WTO. Hiệp định này được ký kết vào năm 1994 và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1995. Khái niệm cơ bản về hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế. Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại (Hiệp định TBT) là hiệp định được Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) xây dựng và thực thi.
Theo Hiệp định TBT, hàng rào kỹ thuật được thể hiện qua các hình thức như Tiêu chuẩn và Văn bản quy phạm pháp luật về kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình đánh giá sự phù hợp. Hiệp định TBT là hàng rào quy định về hệ thống quản trị chất lượng, môi trường, đạo đức kinh doanh, điểm kiểm soát tới hạn,. đối với các doanh nghiệp khi thâm nhập vào thị trường. Các nguyên tắc cơ bản của Hiệp định TBT.
“Nguyên tắc 1: Không đưa ra những cản trở không cần thiết đến hoạt động thương mại. Các cản trở khi đưa ra phải phục vụ cho mục đích chính đáng, có thể là nhằm bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ an ninh quốc gia hay bảo vệ môi trường. Khi đưa ra các cản trở, mỗi quốc gia cũng phải xem xét đến sự khác biệt về thị hiếu, thu nhập, vị trí địa lý và các nhân tố khác giữa các quốc gia, từ đó lựa chọn sử dụng những cản trở có tác động ít nhất đến hoạt động thương mại. Nguyên tắc 2: Không phân biệt đối xử.
Theo hiệp định TBT, nguyên tắc không phân biệt đối xử được thể hiện qua hai nguyên tắc là nguyên tắc đối xử tối huệ quốc (Most Favoured Nation Treatment - MFN) và nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (National Treatment - NT). MFN và NT được áp dụng cho cả các quy định kỹ thuật và các thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn. Nguyên tắc 3: Hài hòa hóa. 2 Thứ nhất, khuyến khích các nước thành viên tham gia vào quá trình hài hoà hoá các tiêu chuẩn và sử dụng các tiêu chuẩn được chấp thuận chung làm cơ sở cho nguyên tắc kỹ thuật nội địa của mình.
Thứ hai, khuyến khích các nước nhập khẩu thừa nhận kết quả kiểm định sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng tại nước xuất khẩu. Từ đó, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hoá của doanh nghiệp và người sản xuất; người tiêu dùng cũng được lợi từ sự thống nhất này. Nguyên tắc 4: Bình đẳng. WTO động viên các nước thành viên cùng nhau hợp tác để công nhận các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật và thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn của nhau.
Từ đó, làm giảm chi phí điều chỉnh chất lượng của sản phẩm để phù hợp với tiêu chuẩn của các nước khác. Nguyên tắc 5: Công nhận lẫn nhau. Để chứng minh được sản phẩm của nước mình đáp ứng được các quy định kỹ thuật của nước nhập khẩu, các nước xuất khẩu sẽ phải thực hiện các thủ tục khác nhau đòi hỏi một chi phí nhất định. Những chi phí này sẽ nhân lên nhiều lần khi nhà xuất khẩu phải tiến hành các thủ tục này tại các nước nhập khẩu khác nhau.
Tuy nhiên, nếu các nước công nhận các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật và thủ tục đánh giá của nhau thì nước xuất khẩu sẽ chỉ phải tiến hành kiểm tra, chứng nhận tiêu chuẩn kỹ thuật ở một nước; kết quả kiểm tra và chứng nhận tại quốc gia đó sẽ được các nước khác công nhận. Nguyên tắc 6: Minh bạch. Hiệp định TBT quy định mỗi nước đều phải minh bạch hóa hệ thống các biện pháp kỹ thuật áp dụng cho hàng hoá của mình thông qua các hình thức khác nhau. Đặc biệt, Hiệp định bắt buộc mỗi nước thành viên phải thiết lập một “Điểm hỏi đáp về TBT” để trả lời và cung cấp các văn bản có liên quan đến các biện pháp kỹ thuật cho các nước thành viên và các đối tượng liên quan (trong đó có doanh nghiệp).” Nguồn: Trung tâm WTO 2.
Khái niệm về rào cản kỹ thuật đối với thương mại quốc tế. Trong thương mại quốc tế, các “rào cản kỹ thuật đối với thương mại” (technical barriers to trade) được WTO định nghĩa là các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mà một nước áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu vào nước đó hoặc quy trình đánh giá sự phù 3 hợp của hàng hoá nhập khẩu đối với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đó. Đây được gọi chung là các biện pháp kỹ thuật - biện pháp TBT. Các rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế là cần thiết và thích hợp với mục đích bảo vệ sức khoẻ cho người dân, giữ gìn môi trường, an ninh.
Chính vì thế mà các nước thành viên WTO đều xây dựng và duy trì một hệ thống các rào cản kỹ thuật riêng đối với hàng hoá của mình và hàng hoá nhập khẩu. Các hình thức rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế 1. Các hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế. Hiệp định về các rào cản kỹ thuật đối với thương mại của WTO phân biệt ba loại biện pháp kỹ thuật như sau: 1.
Các quy định về Quy chuẩn kỹ thuật. - Quy chuẩn kỹ thuật (technical regulations) là những yêu cầu kỹ thuật có giá trị áp dụng bắt buộc (các doanh nghiệp bắt buộc phải tuân thủ). - Một quy chuẩn kỹ thuật “không gây ra cản trở không cần thiết đối với thương mại” được hiểu là: + Nhằm thực hiện một mục tiêu hợp pháp. + Không thắt chặt hoạt động thương mại ở trên mức cần thiết để đảm bảo thực hiện mục tiêu chính sách.
Ví dụ:“Với thị trường Hoa Kỳ, nhóm quy chuẩn kỹ thuật đặt ra đối với mặt hàng dệt may sẽ bao gồm các quy định về tính cháy của sản phẩm nhằm đánh giá được khả năng cháy của sản phẩm, qua đó cấm sử dụng các nguyên liệu dệt may bắt cháy gây nguy hiểm; ngoài ra còn có quy định về ghi nhãn sản phẩm nhằm đảm bảo trách nhiệm và quyền lợi của các nhóm đối tượng doanh nghiệp như nhà sản xuất, đơn vị quảng cáo, người tiêu dùng…” 1. Các quy định về Tiêu chuẩn kỹ thuật. - Tiêu chuẩn kỹ thuật (technical standards) là các yêu cầu kỹ thuật được một tổ chức công nhận, chấp thuận nhưng không có giá trị áp dụng bắt buộc. - Không có một quy định rõ ràng nào để xác định khi nào một tiêu chuẩn kỹ thuật “không gây ra cản trở không cần thiết đối với thương mại”.
Tuy nhiên, hiện đang có xu hướng hiểu các điều kiện này tương tự như cách hiểu trong trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật nói trên. 4 Ví dụ: tiêu chuẩn ISO đảm bảo các sản phẩm và dịch vụ an toàn, đáng tin cậy và chất lượng tốt. Về phía doanh nghiệp, chúng là công cụ chiến lược giúp giảm giá thành sản phẩm bằng cách hạn chế sự thừa thải, các sai phạm và tăng năng suất. Chúng giúp các công ty tiếp cận với các thị trường mới, cân bằng thị trường cho các nước đang phát triển, tạo điều kiện mở và thị trường toàn cầu bình đẳng.
Quy trình đánh giá sự phù hợp. - Quy trình đánh giá sự phù hợp của một loại hàng hoá với các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật (conformity assessment procedure). - Một“quy trình đánh giá hàng hóa được xem là “không gây ra cản trở không cần thiết đối với thương mại” khi nó không siết chặt hơn mức cần thiết đủ để nước nhập khẩu có thể tin tưởng rằng sản phẩm liên quan phù hợp với các quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật nhất định. Việc xác định một biện pháp kỹ thuật có gây ra “cản trở không cần thiết đến thương mại” hay không rất phức tạp và cần sự hỗ trợ từ các chuyên gia có hiểu biết về lĩnh vực này.
Tuy nhiên, đây lại là điều có ý nghĩa quan trọng với doanh nghiệp bởi nếu chứng minh được một yêu cầu kỹ thuật không đáp ứng được nguyên tắc này của WTO, doanh nghiệp có thể sẽ không phải tuân thủ các yêu cầu đó (nước áp dụng phải loại bỏ chúng theo các quy định của WTO).” Ví dụ: EU thường có các quy định liên quan tới hồ sơ chứng minh nguồn gốc gỗ hợp pháp hay chứng chỉ chuỗi hành trình sản phẩm CoC (FSC. Vai trò và mục đích của hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế - Vai trò của hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế như sau: • Bảo vệ sức khỏe con người và môi trường: Nhằm đảm bảo sản phẩm nhập khẩu phải đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn nhất định, hạn chế tối thiểu rủi ro cho người tiêu dùng và tác động tiêu cực đến môi trường. • Thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh: Đảm bảo các doanh nghiệp cạnh tranh dựa trên chất lượng sản phẩm, không sử dụng các biện pháp kỹ thuật để tạo lợi thế bất công. • Bảo vệ người tiêu dùng: Cung cấp thông tin về sản phẩm để giúp người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm phù hợp và an toàn.
- Mục đích của hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế như sau: • Hài hòa hóa tiêu chuẩn kỹ thuật: Tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế bằng cách giảm thiểu rào cản kỹ thuật giữa các quốc gia. 5 • Truyền tải thông tin: Giúp các nhà xuất khẩu và nhập khẩu hiểu rõ các yêu cầu kỹ thuật của thị trường mục tiêu. • Tăng cường hợp tác quốc tế: Thúc đẩy hợp tác giữa các quốc gia trong việc xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật. CHƯƠNG 2: TỔNG HỢP LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA RÀO CẢN KỸ THUẬT ĐẾN THƯƠNG MẠI.
PHÂN TÍCH VỀ TÁC ĐỘNG CỦA RÀO CẢN KỸ THUẬT ĐẾN THƯƠNG MẠI. Lý thuyết về tác động của rào cản kỹ thuật đến thương mại 1. Đối với nước nhập khẩu. “Rào cản kỹ thuật có thể bị sử dụng biến tướng như một công cụ bảo hộ của chính phủ các nước nhập khẩu dùng để hạn chế hàng hóa nước ngoài xâm nhập vào thị trường nội địa của họ.” - Tác động tích cực: “Việc áp dụng các rào cản kỹ thuật đã làm góp phần nâng cao chất lượng của hàng hóa nhập khẩu vào thị trường này, qua đó quyền lợi người tiêu dùng cũng được đảm bảo hơn.