Tổng quan luận án

Tính cấp thiết của đề tài

Theo Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền năm 1948 và các văn kiện của Liên Hợp Quốc công bố năm 2015 (Điều 25), việc đảm bảo thu nhập tuổi già là quyền cơ bản của con người. Tại Việt Nam, theo Điều 2 Luật Người cao tuổi năm 2009, người cao tuổi là công dân từ đủ 60 tuổi trở lên (trong khi Nghị quyết 01/2006/NQ-HĐTP xác định từ đủ 70 tuổi trở lên). Xu hướng già hóa dân số nhanh cùng sự sụt giảm tỷ lệ sinh đang tạo áp lực tài chính lớn lên quỹ hưu trí thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội (BHXH) Nhà nước.

Bảo hiểm hưu trí tự nguyện (BHHTTN) được thiết lập nhằm hình thành trụ cột bổ sung, giảm tải cho quỹ an sinh công và đa dạng hóa nguồn thu nhập khi hết tuổi lao động theo Thông tư 115/2013/TT-BTC và Thông tư 115/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Dù đã có 6 doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ triển khai từ năm 2013, thị trường BHHTTN tại Việt Nam vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng. Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định tham gia của người dân có ý nghĩa quan trọng về mặt học thuật và thực tiễn hoạch định chính sách.

Khoảng trống nghiên cứu

Các công trình trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận bảo hiểm hưu trí dưới góc độ pháp lý, kinh nghiệm quốc tế hoặc phân tích ý định mua ở phạm vi hẹp tại một vài địa phương (như Trương Thanh Thùy, 2016 tại Bình Phước; Phùng Thị Thu Hương và cộng sự, 2022 tại Hà Nội), chưa đánh giá toàn diện hành vi quyết định thực tế cũng như mối quan hệ chuyển tiếp từ ý định sang quyết định tham gia BHHTTN. Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống này bằng mô hình định lượng chuyên sâu kết hợp các nhân tố tâm lý hành vi, hiểu biết tài chính và đặc điểm nhân khẩu học.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHHTTN của người dân ở Việt Nam, trên cơ sở đó đề xuất một số hàm ý chính sách phù hợp với các bên liên quan nhằm thúc đẩy quyết định tham gia BHHTTN.
  • Nhiệm vụ cụ thể:
    1. Hệ thống hóa lý thuyết hành vi và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHHTTN của người dân.
    2. Phân tích thực trạng về hệ thống hưu trí và thị trường BHHTTN tại Việt Nam.
    3. Đánh giá định lượng tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHHTTN của người dân tại Việt Nam.
    4. Đề xuất các khuyến nghị và hàm ý chính sách cho doanh nghiệp bảo hiểm, người dân và cơ quan quản lý Nhà nước.

Câu hỏi nghiên cứu

  • (a) Các nhân tố nào có khả năng ảnh hưởng đến quyết định tham gia bảo hiểm hưu trí tự nguyện của người dân?
  • (b) Thực trạng về hệ thống hưu trí và bảo hiểm hưu trí tự nguyện tại Việt Nam hiện nay như thế nào?
  • (c) Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến quyết định tham gia bảo hiểm hưu trí tự nguyện của người dân tại Việt Nam như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia bảo hiểm hưu trí tự nguyện của người dân ở Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn 2013 (thời điểm ban hành Thông tư 115/2013/TT-BTC) đến năm 2022.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa được thực hiện trong giai đoạn 2022 - 2023 (nhằm kiểm soát các biến động sau đại dịch Covid-19 giai đoạn 2020 - 2021).
  • Phạm vi không gian: Sản phẩm bảo hiểm hưu trí tự nguyện do các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ cung cấp tại thị trường Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào nhóm nhân tố tâm lý hành vi và nhóm nhân tố nhân khẩu học tác động đến ý định và quyết định tham gia BHHTTN.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu chính được điểm luận

Tác giả đã phân loại và tổng quan tài liệu theo ba mạch nghiên cứu chính:

  1. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định và quyết định tham gia bảo hiểm chung:
    • Nghiên cứu quốc tế: Lin và Zhu (2006) khảo sát tại Phúc Kiến về việc tham gia BHXH của dân số di cư. Chimedtseren và Safari (2016) dùng mô hình SEM đánh giá chất lượng dịch vụ bảo hiểm nhân thọ (BHNT). Nasir và cộng sự (2017) áp dụng lý thuyết phân tách hành vi dự định đối với bảo hiểm Hồi giáo Takaful. Hassan và Abbas (2020) nghiên cứu tại Pakistan. Panigrahi và cộng sự (2020) nghiên cứu chất lượng dịch vụ SERVQUAL tại Malaysia. Nomi và Sabbir (2020) nghiên cứu tại Bangladesh dựa trên TRA. Masud và cộng sự (2020) tổng hợp khung thái độ và nhân khẩu học tại Malaysia. Hasliza và cộng sự (2020) dùng PLS-SEM đánh giá hỗn hợp tiếp thị tác động đến thái độ và ý định mua bảo hiểm tại Malaysia. Nursiana và cộng sự (2021) nghiên cứu rủi ro và chất lượng sản phẩm tại Indonesia. Poan và cộng sự (2022) xem xét niềm tin là biến trung gian trong bảo hiểm Hồi giáo.
    • Nghiên cứu trong nước: Đa số các công trình phân tích nhân tố tác động đến ý định hoặc quyết định tham gia bảo hiểm thương mại hoặc BHXH tự nguyện như Thủy và cộng sự (2018), Dung và cộng sự (2019), Nam (2019), Hà và cộng sự (2019, 2020), Minh Thắng (2020), Thu Hương (2021), Kim Thanh (2021), Việt và cộng sự (2021), Tấn Tâm (2021), Thảo và cộng sự (2021), Tiên và cộng sự (2021), Ngọc và cộng sự (2021), Hương và cộng sự (2021), Hồ và cộng sự (2022), Hiển và cộng sự (2022, 2023), Chi Ái (2022). Các nghiên cứu này chỉ ra tác động cùng chiều của thái độ, hiểu biết, trách nhiệm đạo lý và tác động ngược chiều của cảm nhận rủi ro.
  2. Nghiên cứu về hệ thống hưu trí và hành vi tiết kiệm:
    • Rudolph (2016) đúc kết kinh nghiệm hưu trí tự nguyện từ Ý, New Zealand, Anh và Mỹ. Tuytens (2018) nghiên cứu kinh tế chính trị của phúc lợi tư nhân tại Đức, Anh, Đan Mạch, Hà Lan. Perihan và Tevfik (2019) phân tích hệ thống hưu trí Thổ Nhĩ Kỳ dưới lăng kính kinh tế học hành vi. Yeh và cộng sự (2020) so sánh hệ thống hưu trí công - tư tại 6 nền kinh tế Đông Á (Trung Quốc, Hồng Kông, Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan).
    • Hành vi tiết kiệm hưu trí được kiểm chứng bởi Zalewska (2022), James và cộng sự (2020), Ertugrul và Gebesoglu (2020), Gebesoglu và cộng sự (2023).
    • Tại Việt Nam, các nghiên cứu tập trung vào khía cạnh pháp luật và chính sách an sinh xã hội cho người cao tuổi hoặc lao động phi chính thức: Nguyễn Thị Chính (2016), Tuấn Dũng và Thị Hạnh (2015), Tiến Dũng và cộng sự (2019), Diệu Linh (2018), Bá Được (2020), Xuân Ánh (2020), Thùy Trang (2016), Phạm Hòa (2019), Ngọc Chí (2020).
  3. Nghiên cứu trực tiếp về nhân tố ảnh hưởng đến tham gia BHHTTN:
    • Quốc tế: Lee và Jung (2016) phân tích nhóm nhân tố cảm xúc, nhận thức, xã hội, tài chính tại Hàn Quốc; Dragos và cộng sự (2020) nghiên cứu kiến thức tài chính và nhân khẩu học tại Romania; Wu và Gong (2023) áp dụng mô hình FBM-UTAUT tại Trung Quốc.
    • Trong nước: Trương Thanh Thùy (2016) khảo sát 150 khách hàng tại Bình Long, Bình Phước chỉ ra vai trò của thái độ và nhận thức thu nhập; Phùng Thị Thu Hương và cộng sự (2022) khảo sát tại Hà Nội chỉ ra vai trò của hiểu biết, thái độ và trách nhiệm đạo đức đối với ý định tham gia BHXHTN.

Khoảng trống luận án giải quyết

  • Thứ nhất: Bổ sung mô hình định lượng phân tích đồng thời các nhân tố tác động đến ý định và kiểm định ý định đóng vai trò là biến trung gian dẫn đến quyết định tham gia BHHTTN thực tế.
  • Thứ hai: Bổ sung các nhân tố tài chính hành vi chuyên biệt (động cơ e ngại rủi ro, động cơ tiết kiệm, hiểu biết tài chính) và kiểm định vai trò điều tiết của các biến nhân khẩu học (địa bàn sinh sống tại Hà Nội, lịch sử từng tham gia BHHT).
  • Thứ ba: Cung cấp nghiên cứu thực nghiệm quy mô trên thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam bằng phương pháp mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tích hợp các lý thuyết kinh tế học và tài chính hành vi nền tảng:

  • Hệ thống hưu trí đa trụ cột:
    • Theo ILO (2018): Gồm Trụ cột 0 (sàn hưu trí xã hội phi đóng góp), Trụ cột 1 (BHXH bắt buộc theo mức hưởng xác định), Trụ cột 2 (hưu trí bổ sung bắt buộc hoặc tự nguyện dựa trên việc làm), Trụ cột 3 (tiết kiệm hưu trí cá nhân tự nguyện).
    • Theo World Bank (1994): Mô hình ba trụ cột gồm Trụ cột 1 (PAYG công lập), Trụ cột 2 (quỹ hưu trí bắt buộc do tư nhân quản lý), Trụ cột 3 (tiết kiệm hưu trí cá nhân tự nguyện qua tài khoản IRA, niên kim).
  • Cơ chế hoạt động của quỹ hưu trí: Phân biệt cơ chế Quyền lợi xác định trước (Defined Benefit - DB) và cơ chế Đóng góp xác định (Defined Contribution - DC) như các chương trình 401(k), 403(b), IRA (gồm Traditional IRA và Roth IRA) hay tài khoản hưu trí cá nhân.
  • Giả thuyết Vòng đời (Life-Cycle Hypothesis): Modigliani và Brumberg (1954) giải thích việc cá nhân phân bổ tiêu dùng và tích lũy tiết kiệm trong thời gian làm việc để làm mịn mức tiêu dùng khi nghỉ hưu.
  • Lý thuyết Hành động hợp lý (TRA): Fishbein và Ajzen (1975) xác định ý định hành vi chịu sự chi phối bởi Thái độ đối với hành vi và Chuẩn mực chủ quan.
  • Lý thuyết Hành vi dự định (TPB): Ajzen (1991) bổ sung biến Kiểm soát hành vi nhận thức vào mô hình giải thích ý định và hành vi.
  • Lý thuyết Triển vọng (Prospect Theory) và Tâm lý sợ thua lỗ (Loss Aversion): Kahneman và Tversky (1979) giải thích hành vi ra quyết định trong điều kiện rủi ro và không chắc chắn, đặt trọng số cao hơn vào các khoản mất mát so với các khoản sinh lời tương đương.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tổng quan tài liệu, tham vấn và phỏng vấn sâu chuyên gia trong ngành tài chính - bảo hiểm nhằm hiệu chỉnh bảng hỏi, xác định thang đo và hoàn thiện mô hình nghiên cứu đề xuất.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Thiết kế bảng hỏi và thu thập dữ liệu: Sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện (Convenience Sampling) đối với người dân trong độ tuổi lao động tại Việt Nam.
    • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê chuyên dụng để phân tích mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha và Hệ số tải ngoài (Outer Loading), đánh giá giá trị hội tụ qua Phương sai trích trung bình (AVE), kiểm định giá trị phân biệt qua Hệ số đặc tính dị biệt đơn đặc tính (HTMT) và Phương sai chia sẻ lớn nhất (MSV), kiểm tra đa cộng tuyến qua Hệ số phóng đại phương sai (VIF).
    • Kiểm định mô hình cấu trúc: Áp dụng mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) kết hợp kỹ thuật Bootstrapping (lấy mẫu ngẫu nhiên lặp lại) để kiểm định các liên kết trực tiếp, liên kết gián tiếp (qua biến trung gian ý định) và tác động của biến điều tiết.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo thường niên của Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm), Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Thế giới, Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), OECD, các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật BHXH, các Thông tư hướng dẫn), và báo cáo hoạt động của các quỹ hưu trí tự nguyện thuộc 6 doanh nghiệp bảo hiểm (AIA, Bảo Việt Nhân thọ, Prudential, Manulife, Dai-ichi Life, Sun Life) từ năm 2013 đến năm 2022.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát bảng hỏi người dân giai đoạn 2022 - 2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia bảo hiểm hưu trí tự nguyện

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm nội dung: (1) Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định và quyết định tham gia bảo hiểm; (2) Nghiên cứu về hệ thống bảo hiểm hưu trí và vai trò kinh tế - xã hội; (3) Nghiên cứu cụ thể về các nhân tố tác động đến BHHTTN. Tác giả chỉ ra rằng các công trình tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận theo hướng phân tích luật học, chính sách an sinh hoặc dừng lại ở việc đánh giá ý định trên cỡ mẫu nhỏ, tạo cơ sở để luận án xác định các khoảng trống học thuật cần bổ sung.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia bảo hiểm hưu trí

Chương này làm rõ khung lý thuyết về hệ thống hưu trí đa trụ cột (theo chuẩn mực của ILO và Ngân hàng Thế giới), bản chất sản phẩm BHHTTN theo pháp luật Việt Nam (Thông tư 115/2013/TT-BTC) và các mô hình quỹ DB, DC (401(k), 403(b), IRA). Tác giả tổng hợp các lý thuyết nền tảng gồm: Giả thuyết vòng đời (Modigliani & Brumberg, 1954), Lý thuyết hành vi người tiêu dùng, Lý thuyết hành động hợp lý (TRA), Lý thuyết hành vi dự định (TPB), Lý thuyết triển vọng (Prospect Theory). Từ đó, chương 2 phân tích chi tiết các nhóm nhân tố tác động: Nhận thức, Thái độ, Chuẩn chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi, Động cơ e ngại rủi ro, Động cơ tiết kiệm, Hiểu biết tài chính và Niềm tin vào hệ thống tổ chức tài chính/ngân hàng.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Trình bày quy trình nghiên cứu gồm thiết kế nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu chuyên gia để điều chỉnh mô hình) và nghiên cứu định lượng. Tác giả xây dựng hệ thống giả thuyết nghiên cứu, thiết lập mô hình cấu trúc mô tả mối quan hệ giữa các biến độc lập (nhận thức, thái độ, niềm tin, hiểu biết tài chính, động cơ rủi ro, động cơ tiết kiệm), biến trung gian (ý định tham gia) và biến phụ thuộc (quyết định tham gia BHHTTN), cùng các biến điều tiết nhân khẩu học. Chương 3 cũng nêu rõ quy trình chọn mẫu thuận tiện, phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, cùng kỹ thuật phân tích PLS-SEM (đánh giá mô hình đo lường và mô hình cấu trúc qua Bootstrapping).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Phân tích thực trạng hệ thống hưu trí và thị trường BHHTTN tại Việt Nam giai đoạn 2013 - 2022, đồng thời trình bày kết quả phân tích định lượng mô hình PLS-SEM:

Chỉ tiêu thị trường BHHTTN tại Việt Nam Dữ liệu ghi nhận trong luận án
Doanh nghiệp bảo hiểm đầu tiên triển khai BHHTTN Dai-ichi Life Việt Nam (ngày 15/10/2013)
Số lượng DNBH được cấp phép triển khai BHHTTN 06 DNBH (Prudential, Manulife, AIA, Dai-ichi, Sun Life, Bảo Việt Nhân thọ)
Dòng sản phẩm hưu trí cá nhân và nhóm Dai-ichi Life, Bảo Việt Nhân thọ
Dòng sản phẩm tập trung cho nhóm người lao động DN Manulife Việt Nam, Sun Life Việt Nam, AIA Việt Nam
Dòng sản phẩm chuyên biệt cho cá nhân Prudential Việt Nam
Tổng tài sản quỹ bảo hiểm hưu trí (năm 2021) 4.681 tỷ đồng
Doanh thu phí bảo hiểm hưu trí (năm 2021) 461 tỷ đồng (tăng 10%)
Tổng số hợp đồng BHHT có hiệu lực (năm 2021) 43.059 hợp đồng
Hợp đồng BHHTTN có hiệu lực (cuối năm 2021) Trên 30.000 hợp đồng (tăng 2,7% so với năm 2020)
Giá trị tài sản ròng quỹ hưu trí bổ sung & tự nguyện (tháng 6/2022) Gần 65 tỷ đồng (nguồn Bộ Tài chính)

Kết quả kiểm định mô hình đo lường và mô hình cấu trúc khẳng định:

  • Các thang đo đạt độ tin cậy nhất quán nội tại (Cronbach's Alpha, Hệ số tải biến quan sát Outer Loading) và tính phân biệt (HTMT, MSV).
  • Các nhân tố nhận thức, thái độ, niềm tin vào ngân hàng/tổ chức tài chính, hiểu biết tài chính có tác động trực tiếp và gián tiếp có ý nghĩa thống kê đến ý định và quyết định tham gia BHHTTN.
  • Biến ý định đóng vai trò trung gian thúc đẩy quyết định tham gia thực tế.
  • Yếu tố nhân khẩu học về nơi sinh sống (khu vực Hà Nội) và lịch sử từng tham gia BHHT đóng vai trò điều tiết mối quan hệ giữa ý định và quyết định tham gia.

Chương 5: Khuyến nghị và chính sách

Dựa trên kết quả thực trạng và phân tích định lượng, chương 5 định hình bối cảnh phát triển BHHTTN giai đoạn 2023 - 2028 (gắn liền với các thay đổi về điều kiện và chính sách hưởng lương hưu cập nhật năm 2023). Tác giả đề xuất 3 nhóm khuyến nghị chính:

  1. Khuyến nghị đối với doanh nghiệp bảo hiểm: Cải tiến thiết kế sản phẩm hưu trí linh hoạt; tăng cường đào tạo đội ngũ tư vấn viên chuẩn mực; nâng cao tính minh bạch trong quản lý quỹ đầu tư hưu trí; đẩy mạnh hoạt động truyền thông và tư vấn tài chính cá nhân.
  2. Khuyến nghị đối với người dân: Nâng cao nhận thức về an sinh tuổi già và lập kế hoạch tài chính hưu trí từ sớm; chủ động trang bị kiến thức tài chính; cân đối phân bổ thu nhập để tích lũy qua bảo hiểm bổ sung.
  3. Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý đồng bộ về hưu trí bổ sung; cải cách chính sách ưu đãi thuế thu nhập cá nhân và thuế doanh nghiệp đối với các khoản đóng góp hưu trí tự nguyện; tăng cường cơ chế giám sát an toàn vốn quỹ hưu trí tư nhân.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Vận dụng kết hợp lý thuyết tài chính hành vi, lý thuyết triển vọng và các mô hình hành vi (TRA, TPB) để xây dựng khung phân tích toàn diện giải thích đồng thời cả ý định và quyết định tham gia BHHTTN.
  • Chứng minh bằng thực nghiệm vai trò trung gian của biến ý định trong việc chuyển hóa nhận thức, thái độ và hiểu biết tài chính thành hành vi quyết định tham gia thực tế trên thị trường bảo hiểm.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát sơ cấp chuyên biệt đầu tiên tại Việt Nam về hành vi tham gia BHHTTN sau giai đoạn biến động đại dịch Covid-19.
  • Chỉ ra tác động tích cực của các nhân tố nhận thức, thái độ, niềm tin tổ chức tài chính/ngân hàng, hiểu biết tài chính tới quyết định tham gia.
  • Xác định vai trò điều tiết có ý nghĩa thống kê của yếu tố địa bàn sinh sống (khu vực Hà Nội) và trải nghiệm đã từng tham gia BHHT đối với mối quan hệ từ ý định đến quyết định.
  • Đưa ra bức tranh định lượng chi tiết về thực trạng vận hành của 6 quỹ hưu trí tự nguyện thuộc các DNBH tại Việt Nam giai đoạn 2013 - 2022.

Đề xuất và giải pháp

  • Nhóm DNBH: Đa dạng hóa dòng sản phẩm hưu trí cá nhân và nhóm, tối ưu hóa chi phí quản lý quỹ và nâng cao tính minh bạch báo cáo đầu tư định kỳ.
  • Nhóm người dân: Chủ động xây dựng kế hoạch dự phòng tuổi già đa kênh, kết hợp bảo hiểm xã hội cơ bản với các tài khoản hưu trí tự nguyện.
  • Nhóm cơ quan Nhà nước: Nâng mức trần chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và TNCN cho các khoản đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện; hoàn thiện hành lang giám sát hoạt động đầu tư an toàn của các quỹ hưu trí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về dữ liệu: Thị trường bảo hiểm tại Việt Nam có tính bảo mật thông tin và dữ liệu rất cao, gây khó khăn trong việc tiếp cận các chuỗi dữ liệu giao dịch chi tiết của từng cá nhân và doanh nghiệp.
  • Hạn chế về phạm vi biến số: Do giới hạn về nguồn dữ liệu đồng bộ, luận án chỉ tập trung vào nhóm nhân tố tâm lý hành vi và nhân khẩu học, chưa thể kết hợp đầy đủ các biến số vĩ mô (tăng trưởng kinh tế, biến động lạm phát thị trường) và biến số thể chế sâu hơn vào mô hình định lượng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu với phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên trên phạm vi nhiều tỉnh, thành phố đại diện cho các vùng kinh tế khác nhau; tích hợp các chỉ số tài chính vĩ mô và phân tích sâu hơn tác động của chính sách thuế đối với hành vi tham gia quỹ hưu trí.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên sau đại học ngành Tài chính - Ngân hàng, Bảo hiểm: Cung cấp tài liệu tham khảo về việc ứng dụng lý thuyết tài chính hành vi kết hợp kỹ thuật mô hình hóa cấu trúc tuyến tính PLS-SEM trong việc đo lường hành vi tiêu dùng sản phẩm tài chính dài hạn.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Bổ sung học liệu thực chứng về hệ thống hưu trí đa trụ cột, cơ chế hoạt động của các quỹ hưu trí DB, DC và thực tiễn thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách an sinh xã hội (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, BHXH Việt Nam): Cung cấp cơ sở khoa học để thiết kế các chính sách ưu đãi tài khóa, hoàn thiện đề án thí điểm hưu trí bổ sung và giảm tải áp lực cho quỹ BHXH công trong bối cảnh già hóa dân số.
  • Đối với các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ: Là căn cứ dữ liệu thực nghiệm để nghiên cứu nhu cầu khách hàng, cải thiện chính sách tiếp thị và phát triển sản phẩm hưu trí cá nhân/doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống hưu trí đa trụ cột theo chuẩn mực quốc tế gồm những cấu phần nào?

Theo chuẩn mực của ILO (2018), hệ thống gồm 4 trụ cột: Trụ cột 0 (sàn hưu trí cơ bản phi đóng góp từ ngân sách), Trụ cột 1 (BHXH bắt buộc có mức hưởng xác định), Trụ cột 2 (hưu trí bổ sung dựa trên việc làm), Trụ cột 3 (tiết kiệm hưu trí cá nhân tự nguyện). Theo World Bank (1994), mô hình gồm Trụ cột 1 (PAYG công lập), Trụ cột 2 (quỹ hưu trí bắt buộc do tư nhân quản lý), Trụ cột 3 (tiết kiệm cá nhân tự nguyện).

2. Khung pháp lý và các doanh nghiệp bảo hiểm đầu tiên triển khai BHHTTN tại Việt Nam là gì?

BHHTTN được chính thức điều chỉnh theo Thông tư 115/2013/TT-BTC (sau đó là Thông tư 115/2014/TT-BTC) của Bộ Tài chính. Dai-ichi Life Việt Nam là đơn vị đầu tiên triển khai sản phẩm này vào ngày 15/10/2013. Tính đến năm 2022, có 6 doanh nghiệp bảo hiểm được cấp phép triển khai gồm: Prudential, Manulife, AIA, Dai-ichi Life, Sun Life và Bảo Việt Nhân thọ.

3. Sự khác nhau căn bản giữa quỹ hưu trí hoạt động theo cơ chế DB và DC là gì?

  • Quỹ DB (Defined Benefit - Mức hưởng xác định trước): Cam kết mức chi trả lương hưu cố định dựa trên công thức tính lương và thâm niên làm việc; người sử dụng lao động chịu toàn bộ rủi ro đầu tư.
  • Quỹ DC (Defined Contribution - Mức đóng xác định): Mức đóng góp được xác định trước, quyền lợi khi nghỉ hưu phụ thuộc vào tổng tiền đóng và kết quả đầu tư sinh lời của quỹ; người lao động chịu rủi ro đầu tư (điển hình như kế hoạch 401(k), 403(b), tài khoản IRA).

4. Quy mô thị trường bảo hiểm hưu trí tại Việt Nam ghi nhận số liệu đến năm 2021 - 2022 như thế nào?

Tính đến cuối năm 2021, tổng tài sản của các quỹ bảo hiểm hưu trí tại Việt Nam đạt 4.681 tỷ đồng, doanh thu phí đạt 461 tỷ đồng (tăng 10%), tổng số hợp đồng hưu trí có hiệu lực là 43.059 hợp đồng (trong đó có trên 30.000 hợp đồng BHHTTN, tăng 2,7% so với năm 2020). Tính đến tháng 6/2022, tổng giá trị tài sản ròng của các quỹ hưu trí bổ sung và tự nguyện đạt gần 65 tỷ đồng.

5. Yếu tố nhân khẩu học nào có vai trò điều tiết mối quan hệ giữa ý định và quyết định tham gia BHHTTN?

Kết quả kiểm định mô hình định lượng trong luận án chỉ ra rằng yếu tố nơi sinh sống (khu vực Hà Nội) và yếu tố kinh nghiệm từng tham gia bảo hiểm hưu trí có tác động điều tiết có ý nghĩa thống kê lên mối quan hệ từ ý định tham gia sang quyết định tham gia BHHTTN của người dân.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phùng Thị Thu Hương đã giải quyết vấn đề thực tiễn về việc phát triển bảo hiểm hưu trí tự nguyện tại Việt Nam trong bối cảnh già hóa dân số và áp lực quá tải quỹ hưu trí công. Bằng việc kết hợp hệ thống lý thuyết tài chính hành vi với phương pháp mô hình phương trình cấu trúc PLS-SEM, công trình đã lượng hóa được tác động của nhận thức, thái độ, niềm tin và hiểu biết tài chính lên ý định và quyết định tham gia BHHTTN. Các phân tích thực trạng thị trường giai đoạn 2013 - 2022 cùng hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị cho các doanh nghiệp bảo hiểm, người lao động và cơ quan quản lý Nhà nước trong việc hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội đa trụ cột.