CHƯƠNG 1 TONG QUAN 1. DIEU KIỆN TỰ NHIÊN VUNG NGHIÊN COU 1. Vị tí vàng nghiên cứu Tham khảo QH724 và hồ sơ Dự án Cải tạo nâng cấp Hệ thống tram bơm tiêu Đông Mỹ, có thể giới thiệu lưu vực nghiên cứu và tóm tắt tỉnh hình tổng quan vùng ray như sau đây HUNG TAN HA /TRILUU Vực TIEU BONG MỸ. vont © tantontonsn 0 8 neo [el chasis Sate Hình 1.
Vị í lưu vực nghiên cứu tong hệ thẳng tiêu thoát nước đô thị trung tâm TP Hà Nội Lưu vục tiêu Đông Mỹ nằm trong Hệ thống tiêu thoát nước đô th trung tâm TP 4 Ha Nội, là một phần của Hệ thống thuỷ lợi sông Nhuệ. nằm ở ving dng bằng sông Hồng. Lưu vực tiêu Dông Mỹ được gdm diện tích đất dai của thị trắn Văn Dia và các xã Tử Higp, Ngũ Hiệp, Dông Mỹ, Liên Ninh. Ngọc Hồi, Vinh Quỳnh.
Căn cứ vào 'QH725 [6], lưu vực tiêu Đông Mỹ giới hạn bởi: ~ Phía bắc li kênh Yên Sở; = Phía đông là dé sôngl Phía tây và tây nam là bờ sông Om và đường biên với lưu vực tiêu Tả Thanh Oai; - Phía nam là đường Vành Đại 4. Diện tích lưu vục tiêu Đông Mỹ được đo lại là 2.238,6 ha, có thay đổi so với các cquy hoạch trước đây nhưng không đáng kể. 2, Địa hình và địa mạo Khu vực có độ cao thay đổi từ +4/07+5,5 m với địa hình cao ở phía Bắc và thấp din xuống phía Nam. Khu vue cao nhất là thị «rin Văn Điễn, có cao độ trung bình từ ++4,8+25 ấm.
Khu vụcthấp nhất à xã Đông Mỹ, cổ cao độ trung bình từ +4,0ct5 Ôm 3. Địa chất công trình, địa chất, địa chất thuỷ văn 4. Bia ting chung Khu vực nghiên cửu : gd én ict lớp trim tích nguồn gốc bồ ich sông lay cát. bố xen kẹp các trim tích nói trên.
Mặt lớp gần như nằm ngang. Jim tích có nguồn gốc aluvi tướng ling sông và bãi bồi. Phan đưới sâu có nguồn gốc tram tích biên, hoặc cửa sông ven biến. "Địa tầng khu vực vẻ tông thé là gin tương tự nhau.
Trong phạm vi chiều sâu thăm. dò của các hỗ khoan có thé phân chia thành 6 đơn nguyên địa tang, tuỳ từng vị trí mà có bề dày khác nhau. Các trầm tích này có tuổi Đệ tứ: Bên trên có tuổi Holocen muộn. thuộc hệ ting Thai Bình: aQ,`tb, tướng lòng sông và bãi bồi.
Thành phần thạch học biển đối theo quy lt đướ là ht thô, tên à hạt mịn gồm cát, á át,á ớt vã các thành phần biến đổi trung g b. Bia chất công trình tại khu trạm bom Đông Mỹ Lip 1: La lớp đất phủ, ộ trực tiếp trên bề mặt thiên hiền; chỉ xuất hiện ở hồ khoan HH7 phân bổ trên để, bờ kênh, nền đất vườn; dit dip lắp hin hợp: be diy thay đổi từ (0003.20 my thay đối tỷ từng vị tí, Chủ yếu là cát pha mâu xám nâu trang thi chy Lop 2: Bit sét pha màu xám nâu, xám den, trạng thái déo mềm đôi chỗ đèo cứng. Các chỉ tiêu chủ yêu: 9=10°53", C=0.204 kG/em, a Lop 3: Bit sét pha lẫn hữu cơ, màu xám đen, trạng thấi déo chảy đ mềm. Các chỉ tiêu chủ yêu: ọ=7"40', C-0,119 kG/emẺ, a,;=0/072 em" kG, Is inh toán xử lý gia cổ + Lipp4: Ditst pha in it sOi sạn màu xám vàng, loang l, trạng thái déo cứng xen kẹp do mém, Các chỉ tiêu chủ yêu: g=12"10", C=0,229 kG/em”, a 0,036 em /kG.
= Lip 6: Bit cit hạt vừa lin t sôi sạn xen kep cắt pha, cát hạt nhỏ, mẫu xim ghỉ, kết cấu chặt vừa. 4 Khí tượng Hệ thông tiêu nằm giữa ving đồng bing Bắc b sn nó mang các đặc điểm điển hình của khí hậu vũng đồng bằng. Đó là kiểu khí hậu nhiệt đối gió mùa cỏ mia đông lạnh, cuối mùa ẩm ướt với hiện tượng mưa phùn, mùa hạ nóng và nhiề a. Nhiệt độ Nhiệt độ trùng bình năm khoảng 23"C+; °C.
Tổng nhiệt độ toàn năm khoảng 8.600°C, Hàng năm có 3 thing (từ tháng XII đến thing II) nhiệt độ trung bình giảm xuống dưới 20°C. Tháng I lạnh nhất, có nhiệt độ trung bình trên 16°C. Mùa hènhiệt độ tương đối dịu hơn. Có 5 tháng (tir tháng V đến tháng IX) nhiệt độ trung bình trên 25°C.
Thing VII nóng nhất, có nhiệt độ trung bình trên dưới 29°C "Bàng 1. Nhiệt độ trưng bình tháng ti Hi Nội và Hà Đông (°C) Tháng ¡1|H|m|w vị | vụ | vn | 1x | x | xi | xu Team Hà 162 | 181 [20,1 [23,8 212 |286 [289 | 282 [272 | 245 | 213 | t1 Hà Đông | T70 | 193 [221 [254] 270] 270 |279 | 279 [268 | 245 | 208 [193 Ngưôn [13] b. Bb dm Độ âm tương đối trang bình năm khoảng 83-85%. Ba thing mia xuân là thai kỳ âm ớt nhất, độ im trung bình thing dat 88-90% hoặc cao hơn.
Các thing cui mia thu và đầu mia đông là thời kỳ khô hanh nhất. Độ âm trung bình thing có thể xuống v4. Độ im cao nhất có ngày dat tới 98% và thấp nhất có thể xuống tối 64% Bing L2.Ð ấm tương đối trung bình thing ti Hà Nội và Hà Đông 6) rị|m|m|w|v|vi|vn|vm|x| x | x | xu $2 | S5 | 88 | S8 | 84 | 84 | 35 | 97 | §6 | §3 | 81 | 82 Mà Đông | 7§ | 83 | 820] 83 | 85 | 790 | SI0 | 820 | 800 | SI0 | 800 | 81 Nguồn: [13] 16 e Mua Day là vùng có lượng mưa tương đối lớn. Tổng lượng mưa trung bình thay đổi từ 1.554 dén 1,836 mm với số ngày mưa khoảng 130 140 ngày "Bằng L3, Lượng mưa năm tại một số trạm trên bệ thông Sông Nhu Tram | liên | Hà | Đồng | Nhậ | Vân | Lương | Điệp Mạc | Đông | Quan | Tựu | Đìh | Cô | Sơn Xe (mm) | 1.
KẾ gu nh toán lượng mưa 13, 5 7 ngày max ding với tn suit P= 5% và 10% (don VỆ mm) Trin mud] “Tân suất S9: ‘Tan suất 10% lạm Tnemax | ingmax | Sngmax 7ngmax| Ingmax | 3ngmax | Sngmax | Tngmax Láng 25183 | 387,67 | 43431 | 478. Lượng mưa 72 gi tại ram Lắng (mm) Trận mua Điện hình 1994 Tân suất 10% Giờ | 298 [ 308 | 3178 | Ngày! | Neay2 | Ngày3 O-1 298 | 308 | 31/8 Ngày | Ngày? | Ngày3 12 986 | 022 | 1236) 1262 | 048 | 10.83 234 | 000 | 000 2122 | 447 57 | 000 | 000 2223 | 539 | 098 690 | 080 | 000 2324 | 031 039 | 000 | 000 Tổng ngày | 061 | T09 078 | 089 | 000 Tổng trận 317.100 3881 'Ghỉ chú: Trận mưa thiết KE chứa lượng mưa 24 h max tần suất 10% Nguôn: [13] Bảng L6, Lượng mưa 72 g tại ram Ha Đông (mm) Điển hình 1994 Tân suất 10% 298 | 308 | 31⁄8 | Ngày! | Ngày2 | Ngày3 1192 1Ó6 | 8.00 7 000 183 239 | 000 | 000 290 | 021 380 | 012 | 000 18 155 | 000 | 000 099 | 000 | 000 18 Trận mua Dién hình 1994 Tân suất 10% Giờ 298 | 308 | 31/8 | Ngày! | Ngày2 | Ngày3 Tổng ngày — 168,10 | 193.30 | 15,30 | 220,48 | 10822 | 8,68 ring trận 3770 3872 “Ghi chú: Trận mưa thiết kế chứa lượng mưa 24 h max TS10% Nguẫn: [13] Bảng L7. Lượng mưa 3 ngẫy của trận mưa đặc biệt lớn năm 2008 (mm) Ngày Hà Nội Ha Đông. 31/10 3912 5142 01 8 1864 011 giải 1123 Cổng 5641 829 Naguén: [13] d.
Bắc hơi Lượng bốc hơi bình quân năm ở toàn vùng đạt khoảng 1. Các thing đà mùa mưa (V, VI, VII) lại là các tháng có lượng bốc hơi lớn nhất trong năm. hơi bình quân tháng V đạt trên 100 mm. Các tháng mùa Xuân (tháng II IV) có lượng "bốc hơi nhỏ nhất là những tháng có nhiều mưa phùn và độ dm tương đối cao.
Lượng bố bơi trung bình thán ti Hà Nội và Hà Đông (mm) thing |1|n|m[w] v | wt |vn|vim]ix| x [xi [xn[Cánăm Hà Nội - |T87|624|574|668|I019| 99. Giá, bão Hướng gió thịnh hình trong mùa hè là gió Nam và Đông Nam và mùa đông thường có gió Bắc và Đông Bắc. Tốc độ gió trung bình khoảng2+3 m/s. Tháng VI, 1X là những tháng có nhiều bão nhất.
Các cơn bão đổ bộ vào vùng này thường gây ra mưa lớn trong ba ngày, ảnh hưởng lớn cho sản xuất và đời sống của nhân dân. Tốc độ giỏ lớn nhất rong cơn bão có thể đạt 40 mi Mây Lượng mây trung bình năm chiếm 75% bầu trời. Thing IIT u ảm nhất có lượng mây cục đại, chiếm trên 90% bầu trời côn thắng X tri quang đăng nhất, lượng mây trung Bình chi chim Khoảng trên 60% baw trời & Nắng 19 Số giờ nắng hing năm khoảng 1. Các tháng mùa hè từ tháng V đến tháng X có nhiều nắng nhất, trên đưới 200 giờ mỗi tháng.
Tháng II, HL trùng khớp vi những tháng u ám là tháng rat ft nắng. chi dạt 3040 giờ mỗi tháng 5. Thus văn, sông ngôi a. Sông 7 Sông Hing là con sông lớn, có tổng diện ích lưu vực 155.000 km (ph hưu vục trong lãnh thổ Việt Nam là 72.800 km), Sông dài I.126 km, tong đó đoạn qua khu vực nghiên cứu dai khoảng 10,1 km theo đường đề.
Sông Hỗng không chỉ là nguồn cấp nước chính cho hệ thong ma còn là nơi một trong những nơi nhận.tiêu 1h của vùng, Khả năng chuyển nước của sông rit lớn, Lưu lượng bình quân thing tring bình nhiều năm thời đoạn 1956-1985 ti Son Tây dot khoảng 3560 mĩ và Hà Nội 2710 ms Mùa kiệt dai 7 tháng (tháng XI+V). Dòng chảy của sông thời gian này ngoài nước mưa trên toàn lưu vực, chủ yêu do nước ngằm cung cấp. Do vậy mye nước và lưu lượng của sông giảm xuống nhanh. Mực nước sông trong các tháng III và IV thường, xuống đến mức thấp nhất.
Số liệu quan trắc tại trạm Hà Nội cho thấy, mực nước thấp. nhất xảy ra trước khi có hồ Hòa Binh là 1,73 m (tháng 3/1956). sau khi có hồ Hòa Bình là 1,47 m (20/2/2006), Lưu lượng đo được vào ngày 09/5/1960 chỉ có 350 m/s Bing 1. Các mực nước Sông Hồng tại Hà Nội (Long Biển) cứng với ắc tin suất tính toán Tin suất es 1% 5% 10% 20% Has 13.82 1289 1243 1i9I Học 1278 1233 1207 1174 LỚN 1254 1211 1187 1154 Hàn max 1221 1183 1160 1130 Neuén: [13] Băng 1.
Các mục nước Sông Hằng ti Yên Sở vũng với các tin suất tí toán Tin suất _ 1% 3% 10% 20% Hạ 1202 1156 17.96 In 1195 11,50 11,24 1091 Han my IEII 11,28 TT 1071 Hs.