CHƯƠNG 1 HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ GIAO THÔNG VẬN TẢI 1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội 1. Vị trí địa lý: Tỉnh Bình Phước thuộc vùng Đông Nam Bộ, vùng Thành phố Hồ Chí Minh và vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, nằm cách thành phố Hồ Chí Minh 128km, có 240km đường biên giới Campuchia. Quốc lộ 13, 14 nối liền tỉnh Bình Phước với các tỉnh trong cả nước, nước bạn Campuchia qua các khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư, Tà Vạt … Tỉnh Bình Phước có địa giới hành chính tiếp giáp với các tỉnh sau: - Phía Đông giáp tỉnh Lâm Đồng và Đồng Nai.
- Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và Campuchia. - Phía Nam giáp tỉnh Bình Dương. - Phía Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk và Campuchia.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bình Phước 5 1. Điều kiện tự nhiên: Đất đai: Tỉnh Bình Phước có diện tích tự nhiên 6.
Tỉnh có gần 61,2% đất có chất lượng cao chủ yếu là đất đỏ Bazan chiếm 60,6% (khoảng 415 ngàn ha). Đây là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng đối với nhiều ngành kinh tế nhất là đối với ngành nông – lâm nghiệp, cho phép phát triển tốt các loại cây công nghiệp nhiệt đới dài ngày như cao su, điều, cà phê, v.v… kết hợp chế biến sẽ tạo ra sản phẩm có giá trị cao. Khí hậu: Thuộc khí hậu nhiệt đới cận xích đạo gió mùa với đặc trưng 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Mưa, bão tập trung vào các tháng 8 và tháng 9, với lượng mưa trung bình hàng năm từ 2.
Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 25,4oC đến 27,7oC. Hàng năm có 4 tháng nhiệt độ trung bình vào khoảng 26,7oC, tháng lạnh nhất là tháng giêng. Khoáng sản: Dưới lòng đất tuy không nhiều nhưng cũng có một số tài nguyên khoáng sản, có triển vọng như sét Caolin thích hợp cho sản xuất gốm sành dân dụng, sét gạch ngói, cát, đá, mỏ đá. Đặc biệt mỏ đá vôi khu vực Tà Thiết cho phép khai thác để sản xuất xi măng với quy mô lớn cung cấp một phần cho vùng và khu vực Đông - Bắc Campuchia.
Tài nguyên nước: Tỉnh Bình Phước có 3 con sông lớn chảy qua đó là sông Đồng Nai, sông Bé và sông Sài Gòn. Ngoài việc khai thác nước cho nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt còn có tiềm lực khai thác thủy điện (Thác Mơ 150.000Kw đã được xây dựng và đang tiếp tục xây dựng thủy điện Cần Đơn 72.000Kw, Sóc Phu Miêng và Phước Hòa). Nhiều danh thắng đẹp: Nằm trong khu vực chuyển tiếp từ vùng Nam Trung Bộ sang vùng hạ Tây Nam Bộ, tỉnh Bình Phước có nhiều cảnh quan thiên nhiên, môi trường sinh thái tương đối đa dạng với những khu vực có cảnh quan thiên nhiên đẹp, hệ sinh thái còn được bảo tồn nguyên vẹn tạo thành các khu vực có khả năng phát triển du lịch đặc biệt là du lịch sinh thái. Các điểm tiềm năng du lịch nổi bật như: Tràng Cỏ Bàu Lạch ở khu vực xã Đồng Nai, huyện Bù Đăng; Hồ suối Lam ở khu vực xã Thuận Phú, huyện 6 Đồng Phú; Thác số 4 ở khu vực Quản Lợi, huyện Hớn Quản; Khu vực Bà Rá - Thác Mơ, ở khu vực Thị xã Phước Long - Bình Phước; Thác Dakmai, ở khu vực Thị xã Phước Long; Thác Đứng ở khu vực xã Đoàn Kết, huyện Bù Đăng; Rừng nguyên sinh Tây Cát Tiên ở khu vực huyện Bù Đăng và Đồng Phú; Vườn Quốc gia Bù Gia Mập ở khu vực xã Bù Gia Mập, huyện Bù Gia Mập.
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội: a) Dân số và hàng chính: Tính đến năm 2012, dân số toàn tỉnh Bình Phước đạt gần 912.712 người, mật độ dân số 133 người/km. Trong đó, dân số sống tại thành thị đạt 152.400 người, dân số sống tại nông thôn đạt 760. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Bình Phước có đến 41 dân tộc anh em sinh sống, chủ yếu là người Kinh chiếm 80,28% (740.932 người) và một số dân tộc ít người như: Tày chiếm 2,66% (24.539 người), Xtiêng chiếm 9,35% (86.317 người), Nùng chiếm 2,66% (24.507 người), Khơ me chiếm 1,78% (16.456 người),…Tốc độ tăng dân số bình quân trong những năm qua là khá lớn đạt 15,52%. Tỉnh Bình Phước có 03 thị xã và 07 huyện: Thị xã Đồng Xoài, thị xã Bình Long, thị xã Phước Long, huyện Bù Đăng, huyện Bù Đốp, huyện Bù Gia Mập, huyện Chơn Thành, huyện Đồng Phú, huyện Hớn Quản, huyện Lộc Ninh.
Tỉnh Bình Phước có tổng cộng 111 xã, phường và thị trấn. Trung tâm hành chính, kinh tế của tỉnh đặt tại thị xã Đồng Xoài.1: Dân số và mật độ dân số năm 2012 Diện tích Dân số Mật độ Stt Đơn vị hành chính (Km2) (Nghìn người) (Người/Km2) 1 Thị xã Đồng Xoài 167,70 86,809 518 2 Huyện Đồng Phú 936,22 87,894 94 3 Thị xã Phước Long 118,84 47,551 400 4 Huyện Bù Gia Mập 1.736,12 162,005 93 5 Huyện Lộc Ninh 853,95 113,175 133 6 Huyện Bù Đốp 376,49 53,111 141 7 Diện tích Dân số Mật độ Stt Đơn vị hành chính (Km2) (Nghìn người) (Người/Km2) 7 Huyện Bù Đăng 1.501,72 138,549 92 8 Thị xã Bình Long 126,29 58,413 463 9 Huyện Hớn Quản 664,37 96,381 145 10 Huyện Chơn Thành 389,84 68,818 177 Toàn tỉnh 6. b) Tăng trưởng kinh tế Trong những năm qua tỉnh Bình Phước đã duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng và từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tổng sản phẩm quốc nội của tỉnh tăng bình quân 13,80%/năm.
Trong đó, ngành công nghiệp – xây dựng tăng 20,23%/năm, dịch vụ tăng 12,89%/năm, nông – lâm – ngư nghiệp tăng 7,16%/năm.2: GDP giai đoạn 2008-2012 Tăng bq STT Hạng mục Đơn vị 2008 2009 2010 2011 2012 năm (%) I GDP Tỷ.676 13,80% Nông-Lâm- 1 Tỷ.đ 2521 2692 2872 3122,7 3324 7,16% Ngư nghiệp Công nghiệp- 2 Tỷ.283 20,23% Xây Dựng 3 Dịch vụ Tỷ.069 12,89% II Cơ cấu GDP Nông-Lâm- 1 % 51,56 49,97 47,21 45,35 43,30 Ngư nghiệp Công nghiệp- 2 % 22,38 23,62 25,73 28,12 29,75 Xây Dựng 3 Dịch vụ % 26,06 26,41 27,06 26,53 26,95 III GDP/người Tr. 8 c) Phát triển ngành: * Nông, lâm nghiệp và thủy sản: Giá trị sản xuất đạt từ 3.632,30 tỷ đồng năm 2008 tăng lên 4.742,65 tỷ đồng năm 2012, với tốc độ tăng trưởng bình quân là 6,9%/năm. Trong đó, lâm nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong toàn ngành với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2008-2012 đạt 12,4 %/năm, nông nghiệp 7,1 %/năm và thủy sản có xu hướng giảm mạnh trong năm 2012 với tỷ lệ giảm bình quân là 8,04%/năm.3: Giá trị sản xuất của nông, lâm nghiệp và thủy sản Đơn vị: Tỷ đồng Tăng Đơn Stt 2008 2009 2010 2011 2012 bq vị năm Nông 1 Tỷ.683 7,10% Nghiệp Lâm 2 Tỷ.đ 20,4 22,9 29,4 43,4 26 12,04% Nghiệp 3 Thủy Sản Tỷ.đ 50,5 56,9 52,1 50,6 33,649 -8,04% Tổng số Tỷ. * Công nghiệp: Trong giai đoạn 2008-2012, giá trị sản xuất công nghiệp đạt mức tăng trưởng bình quân 21%/năm.
Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành chính như: Công nghiệp khai thác mỏ, Công nghiệp chế biến, Công nghiệp sản xuất, phân phối điện.4: Giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2008-2012 Đơn vị: Tỷ đồng Năm 2008 2009 2010 2011 2012 Tổng GTSX (giá 1994) 3.609 Tốc độ tăng trưởng 18,30% 20,96% 27,34% 22,69% 16,07% Công nghiệp QD 735,888 909,4 1240,65 1672,2 1719,2 + Trung ương 709,778 888,651 1224,5 1648,7 1694,2 9 Năm 2008 2009 2010 2011 2012 + Địa phương 26,11 20,749 16,15 23,5 25 Công nghiệp ngoài QD 1741,3 1973,5 2496 3041,9 3856,2 CN có vốn ĐTNN 536,2 761,7 904,7 980,5 1033,5 (nguồn: Niên giám thống kê năm 2012 - Giá so sánh năm 1994). * Xây dựng: Trong những năm trở lại đây, giá trị sản xuất của ngành xây dựng theo giá thực tế phân theo ngành kinh tế khá cao, cụ thể: Năm 2010 đạt 2.396 triệu đồng, năm 2011 đạt 3.118 triệu đồng, năm 2012 đạt 4. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 24%. * Thương mại, dịch vụ: Mạng lưới thương mại, dịch vụ phát triển nhanh, nhất là ở khu vực trung tâm thị xã, thị trấn và các xã, từng bước vươn lên đáp ứng các yêu cầu phục vụ sản xuất, đời sống của nhân dân.
Tăng 36% so với năm 2010. Quan hệ kinh tế đối ngoại, thị trường xuất nhập khẩu được mở rộng hơn. Tổng kim ngạch nhập khẩu năm 2012 là 132.5 triệu USD tăng 7,6% so với năm 2011 với các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu như mủ cao su thành phẩm, hạt điều nhân, hạt tiêu, hàng nông sản khác và hàng điện tử linh kiện. Doanh thu từ các dịch vụ du lịch tăng mạnh khi lượng khách du lịch đến Bình Phước ngày càng tăng.
Tuy nhiên vẫn chưa tương xứng với tiềm năng hiện có của tỉnh.540 khách du lịch, chủ yếu là khách nội địa, doanh thu đạt được từ các cơ sở lưu trú cũng tăng mạnh từ 31,151 tỷ đồng năm 2010 lên 49,550 tỷ đồng năm 2012. d) Tình hình phát triển xã hội: Về giáo dục và đào tạo: Tỉnh đã quan tâm đầu tư xây dựng kiên cố hóa trường lớp bằng nguồn ngân sách nhà nước và huy động nhằm xóa tình trạng “tranh tre, nứa lá” và tình trạng học ca ba vào đầu năm học. Tổng số học sinh đầu năm học 2012 (gồm học sinh mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học) là 216. Số xã phường đạt chuẩn phổ cập giáo 10 dục tiểu học đúng tuổi là 63/111 xã.
Tỷ lệ xã phường phổ cập trung học cơ sở là 97,3%, xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học đạt 100%, tỷ lệ số trường đạt tiêu chuẩn quốc gia là 9,4%. Về y tế: Năm 2012 có 128 cơ sở khám chữa bệnh. Trong đó, có 12 bệnh viện và 4 phòng khám đa khoa khu vực, 01 nhà hộ sinh và 111 trạm y tế xã, phường, thị trấn với 2.210 giường bệnh, 2. Trong những năm qua, ngành đã thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia nhất là công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, công tác phòng chống dịch bệnh.
* Giao thông vận tải: Trong những năm qua, tỉnh đã tập trung phần lớn nguồn ngân sách xây dựng cơ bản, vay ngân hàng lãi suất thấp, đầu tư theo phương thức BOT, vốn huy động từ trong dân và từ các doanh nghiệp để sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới nhiều tuyến đường trọng yếu phục vụ dân sinh, phát triển kinh tế và bảo vệ, củng cố an ninh quốc phòng. Các tuyến đường vào trung tâm các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc cũng được mở mới phục vụ thiết thực nhu cầu vận chuyển hàng hóa và đi lại của nhân dân.