ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- KIỀU THỊ THU QUẢN LÝ THỊ TRƢỜNG CỦA ĐỘI QUẢN LÝ THỊ TRƢỜNG SỐ 23, TẠI HUYỆN ĐAN PHƢỢNG, HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU z Hà Nội – 2015 z ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- KIỀU THỊ THU QUẢN LÝ THỊ TRƢỜNG CỦA ĐỘI QUẢN LÝ THỊ TRƢỜNG SỐ 23, TẠI HUYỆN ĐAN PHƢỢNG, HÀ NỘI Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Bùi Xuân Sơn Hà Nội – 2015 z z LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Các số liệu và luận cứ đƣợc đảm bảo trích dẫn nguồn một cách đầy đủ và đúng với quy định của nhà trƣờng. Kết quả đƣợc nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu khác.
Nếu có sai sót em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc nhà trƣờng. Ngƣời thực hiện Kiều Thị Thu z LỜI CẢM ƠN Trƣớc hết, em xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, quý thầy cô thuộc phòng đào tạo Sau đại học đã tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa học cũng nhƣ luận văn tốt nghiệp. Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các Thầy giáo, Cô giáo đã truyền đạt và giúp đỡ em có thêm kiến thức chuyên sâu về ngành Quản trị lý kinh tế trong hai năm học tập và nghiên cứu tại Khoa Kinh tế Chính trị, trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Đặc biệt, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo TS.
Bùi Xuân Sơn, ngƣời đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hƣớng dẫn, giúp đỡ, góp ý tận tình cho em trong quá trình thực hiện luận văn này. Tuy đã có nhiều nỗ lực, cố gắng nhƣng do thời gian và khả năng nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp xây dựng từ các Thầy Cô và những ngƣời quan tâm đến đề tài để đề tài hoàn thiện và áp dụng hiệu quả vào thực tiễn. Ngƣời thực hiện Kiều Thị Thu z MỤC LỤC Danh mục các ký hiệu viết tẳt. i Danh mục các bảng.
ii Danh mục hình. iii LỜI NÓI ĐẦU. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đóng góp của luận văn. Kết cấu luận văn. 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƢỜNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỊ TRƢỜNG.
Tổng quan nghiên cứu về đề tài. Khái niệm cơ bản về thị trƣờng. Vai trò và chức năng của thị trƣờng. Lý luận cơ bản về công tác quản lý thị trƣờng .1 Vị trí, vai trò của Quản lý thị trƣờng.
Vai trò chống buôn lậu, kinh doanh hàng cấm. Vai trò chống sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng kém chất lƣợng, vi phạm sở hữu trí tuệ. Vai trò chống gian lận thƣơng mại. Tính chất đặc điểm hoạt động của Quản lý thị trƣờng.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Quản lý thị trƣờng. Công tác quản lý thị trƣờng. Công tác quản lý địa bàn. Công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính của lực lƣợng Quản lý thị trƣờng.
Các nhân tố ảnh hƣởng tới công tác quản lý thị trƣờng. Cơ sở pháp lý về quản lý thị trƣờng. Điều kiện kinh tế xã hội và trình độ dân trí. Các công cụ, phƣơng tiện quản lý thị trƣờng.
Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng có liên quan. Công tác chỉ đạo và việc tổ chức thực hiện quản lý thị trƣờng. Tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý thị trƣờng. 34 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.
Quy trình nghiên cứu. Cách tiếp cận nghiên cứu. Các phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.
Phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp. Đánh giá tổng quan về dữ liệu đã thu thập đƣợc. 40 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỊ TRƢÒNG GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 TẠI ĐỘI QUẢN LÝ THỊ TRƢỜNG SỐ 23. Khái quát về vị trí địa lý, hành chính và kinh tế xã hội huyện Đan Phƣợng 3.
Khái quát về Chi cục quản lý thị trƣờng Hà Nội và Đội quản lý thị trƣờng số 23. Khái quát về Chi cục quản lý thị trƣờng Hà Nội. Khái quát chung về Đội QLTT số 23. Kết quả đạt đƣợc trong công tác Quản lý thị trƣờng giai đoạn 2010 -2014 tại Đội quản lý thị trƣờng số 23 – Đan Phƣợng, TP Hà Nội.
Công tác tuyên truyền và phổ biến pháp luật. Công tác kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật trong lĩnh vực giá và gian lận thƣơng mại .Công tác kiểm tra trong kinh doanh và các hành vi vi phạm khác. Công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng cấm. Công tác chống sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lƣợng, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ.
Công tác kiểm tra về chất lƣợng, an toàn thực phẩm. Công tác phối hợp liên ngành phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phƣơng. Những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý thị trƣờng giai đoạn 2010 - 2014 tại Đội QLTT số 23- Đan Phƣợng, Hà Nội. Nguyên nhân của các tồn tại.
57 CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỊ TRƢỜNG GIAI ĐOẠN 2015 – 2020 CỦA ĐỘI QUẢN LÝ THỊ TRƢỜNG SỐ 23. Một số dự báo về tình hình phát triển kinh tế xã hội và quản lý thị trƣờng trên địa bàn huyện Đan Phƣợng. Định hƣớng và mục tiêu công tác quản lý thị trƣờng giai đoạn 2015 -2020 của Đội QLTT số 23. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thị trƣờng giai đoạn 2015 -2020 của Đội quản lý thị trƣờng số 23 –huyện Đan Phƣợng.
Một số kiến nghị. 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 73 z DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa 1 ATTP An toàn thực phẩm 2 BCT: Bộ Công thƣơng 3 BCĐ389: Ban chỉ đạo quốc gia 4 BCĐ: Ban chỉ đạo 5 CNH: Công nghiệp hóa 6 HĐH: Hiện đại hóa 7 NĐ Nghị định 8 QLTT Quản lý thị trƣờng 9 QH: Quốc hội 10 SHTT Sở hữu trí tuệ 11 TW Trung Ƣơng 12 TT: Thông tƣ 13 TP: Thành phố 14 UBND Ủy ban nhân dân 15 VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm 16 XNK: Xuất nhập khẩu z i DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Bảng Tên bảng Trang 1 Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả điều tra thông qua phiếu điều tra xã 40 hội học 2 Bảng 3.1 Kết quả kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp 52 luật trong lĩnh vực giá và gian lận thƣơng mại.2 Kết quả kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp 53 luật trong kinh doanh và các hành vi khác.3 Kết quả đấu tranh chống buôn lậu, hàng cấm 54 5 Bảng 3.4 Kết quả chống sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém 54 chất lƣợng, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ.5 Kết quả kiểm tra về chất lƣợng, an toàn thực phẩm 55 z ii DANH MỤC HÌNH STT Sơ đồ Tên hình Trang 1 Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy máy của Chi cục QLTT Hà Nội 46 2 Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy máy của Đội QLTT số 23 48 z iii LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài: Trong những năm trƣớc "đổi mới", nhận thức của toàn xã hội về quyền lợi của ngƣời tiêu dùng nói chung và hệ thống pháp luật bảo vệ quyền lợi của ngƣời tiêu dùng nói riêng gần nhƣ không tồn tại.
Cơ chế quản lý kinh tế bao cấp dựa trên kế hoạch hóa tập trung vào vấn đề sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ, nhu cầu của ngƣời tiêu dùng đƣợc nhà nƣớc quản lý thông qua hệ thống tem phiếu. Kể từ thời kỳ đổi mới, khi Việt Nam chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trƣờng, đã xuất hiện quan hệ mua bán, giao dịch giữa một bên là nhà sản xuất, kinh doanh hàng hoá và dịch vụ với một bên là ngƣời bỏ tiền ra mua hàng hoá và dịch vụ để phục vụ cho sinh hoạt, tiêu dùng của cá nhân, gia đình và tổ chức (đƣợc gọi chung là ngƣời tiêu dùng) và vai trò của ngƣời tiêu dùng ngày càng đƣợc nâng cao. Nhƣ chúng ta đã biết, con ngƣời để tồn tại và phát triển đƣợc trong xã hội thì đều phải là những ngƣời tiêu dùng và nhìn một cách tổng thể khi xã hội ngày càng phát triển thì ngƣời tiêu dùng ngày càng đƣợc thoả mãn các nhu cầu của mình, kể cả vật chất lẫn tinh thần. Ở nƣớc ta, thành quả gần30 năm sự nghiệp đổi mới của Đảng ta đã chứng minh điều đó.
Thị trƣờng hàng hoá phong phú, đa dạng, mua bán thuận tiện, đáp ứng nhu cầu của mọi tầng lớp dân cƣ. Tuy nhiên do ảnh hƣởng của mặt trái kinh tế thị trƣờng, cũng nhƣ trên thế giới thì ngƣời tiêu dùng ở Việt Nam đã và đang phải đối mặt với các thách thức của tình hìnhsản xuất và buôn bán hàng giả, hàng nhái xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm, buôn lậu và gian lận thƣơng mại gia tăng. Hoạt động giết mổ, vận chuyển, kinh doanh gia súc, gia cầm và các sản phẩm gia súc, gia cầm vẫn diễn biến khá phức tạp, chủ yếu là quy mô nhỏ lẻ tập trung ở các hộ kinh doanh gia súc gia cầm và các sản phẩm z 1 gia súc, hầu hết vi phạm là không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm, khám sức khỏe định kỳ, giấy chứng nhận ngƣời lành mang trùng theo quy định; không có dấu kiểm soát giết mổ hoặc dán tem kiểm tra thú y, không có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan thú y và chính quyền địa phƣơng, chƣa tổ chức đƣợc cơ sở giết mổ tập trung bảo đảm các điều kiện theo quy định.…Trƣớc tình hình đó việc đẩy mạnh công tác quản lý thị trƣờng bao gồm kiểm tra, kiểm soát thị trƣờng trên địa bàn nhằm bảo vệ ngƣời tiêu dùng là một nhiệm vụ cấp thiết.