CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1.1 Hiện trạng thoát nước tại các đô thị Việt Nam LLL Điều hiện ự nhiên, nh tế xã hội Viti ia lý và điều kiện địa hình ảnh hưởng rất lớn đến tiêu thoát nước tự chay của các đô thị, Dặc trưng của đô thị của cả nước là sự phát triển gắn liền với việc khai thác và sử dụng các nguồn nước mặt (sông, biển. Hệ thống thoát nước 4ô th cũng liên quan mật hit dn chế độ thuỷ văn của bệ thống sông, hồ, VỀ mặt tự nhiên, các sông, hỗ thường kết với nhau thành dạng chuỗi thông qua các kênh mương thoát nước hở, tạo thành các trục tiêu thoát nước chính. Cả nước có tới 2.360 con sông với chiều dai hơn 10.000 km, trong đó có 9 hệ thông sông lớn có diện tích lu vực trên 10,000 km’. Lưu vực đồng chảy các sông về mia mưa rit lớn chiếm 70 - 90% tổng lượng nước cả năm.
Nu a thuộc vùng khí hậu nóng ẩm: mưa nhiều, độ âm lớn, nhiệt độ và độ bức xạ cao. Sự phân bổ Không đều về lượng mưa, độ ẳm, độ bức xạ. theo không gian và thời gian sẽ ánh hưởng rất lớn thoát nước và chất lượng môi trường. nước trong các đô thi, Mỗi năm có khoảng - 10 cơn bão, gây thiệt hại trung bình 2 ~ 3% thu nhập quốc dân và ảnh hưởng rat lớn tới thoát nước đô thi, "Những năm gin đây, việc đầu tr vào hệ thống thoát nước đồ thị được cải thiện dang kể, Một số dự án đã và đang được triển khai bằng nguồn vốn vay ODA tại các thành phố như Ha Nội.
Hồ Chí Minh, Hải Phong, Đà Nẵng, Vinh. Nguồn vốn đầu tư này tuy đã lên tới hàng tỉ USD, tuy nhiên cũng chỉ đáp ứng tỷ lệ nhỏ (khoảng 1/6) so với yêu cầu hiện nay. Hầu hết các đô thị đã có qui hoạch phát trién tổng thể đến năm 2020, nhưng, ‘quy hoạch chuyên ngành, hạ ting cơ sở chưa được thực thi đầy đủ, đồng bộ nhất là 446i với ngành cấp thoát nước đô thị Các qui hoạch về môi trường, quan lý chất thai rắn, cấp thoát nước thưởng là các mang nhỏ trong quy hoạch tổng thé, do vậy chi có thể có các thông tin qui hoạch cơ bản. Một vẫn đề khá quan trọng trong công tác qui hoạch là các iêu chi chung để phối hợp thực hiện đầu tư đồng bộ các công trình hạ ting đô thị chưa được đề ra đầy đủ 11.
Hiện trạng về hệ thẳng thu gom nước thải Hiện nay, hệ thống thoát nước phổ biển nhất ở các đô thị của Việt Nam là hệ thống thoát nước chung. Phần lớn những hệ thống nảy được xây dụng cách đây khoảng 100 năm, chủ yếu để thoát nước mưa, ít khi được sửa chữa, duy tu, bio dưỡng nên đã xuống cắp nhiều. Việc xây dựng bỗ sung được thực hiện một cách chip vá, không theo quy hoạch lu dải, không đáp ứng được yêu cầu phát tiển 46 thị, Các dự án thoát nước đô thị sử dung vốn ODA (cho khoảng 10 đô thị) đã và đang được triển khai thực hiện thường áp dụng kiểu hệ thống chung trên cơ số cải tạo nâng cấp hệ thống hiện có. Tuy nhiên, cá biệt như thanh phd Huế áp dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
Đối với các khu công nghiệp, được xây dựng từ 1994 đến nay, việc tổ chức hệ thống thoát nước theo dạng phổ biến trên thé giới. Thông thường có hai hoặc ba hệ thống thoát nước riêng biệt: ~ Trường hợp ba hệ thông cho ba loại nước thải: nước mưa, nước thái sản xuất, nước thải sinh hoạt — Thưởng hợp hai hệ thing: nước mưa thoát riêng, cồn nước thải sin xuất sas khi đã xử lý sơ bộ trong từng nhà máy th thoát chung và xử lý kết hợp với nước thải sinh hoạt Để đánh gi á khả năng thoát nước, người ta thường My iêu chudn chiều dài tình quân cổng trên đầu người. Các đô thị tên thể giới tỷ lệ tung bình khoảng 2mingười, ở nước ta tỷ lệ này tại Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng là 0.2 ~ 0,25m/người, còn lại chỉ đạt từ 0,05 - 0,08m/người. Mặt khác trong từng 46 thị, mật độ công thoát nước khác nhau, khu trung tâm đặc biệt là các khu phố cũ, mật độ ng thoát nước thường cao hơn các khu vực mới xây dụng.
Ngoài ra nhiều đô thị in như chưa có hệ thống thoát nước, nhất là các thị xã tỉnh ly vừa được tách tính ‘Theo thống kế sơ bộ của các công ty tư vấn từ những báo cáo của các sở xây dmg, một số đô thị có hệ thống thoát nước hết sức yếu kém như ở Tuy Hoà (tin Phú Yên). Hệ thông thoát nước mới phục vụ cho khoảng 5% diện tích đô thị, các thành phố Quy Nhơn (Bình Định) 10%, Ban Mé Thuột (Đắc Lắc) 158, Cao Bằng 20%. Các đô thị có hệ thống thoát nước tốt nhất như Hà Nội, Hải Phòng, thành. phố Hồ Chí Minh và một số đô thị nhỏ như Lio Cai, Thái Bình cũng chỉ phục vụ khoảng 60% Theo đánh giá của các công ty thoát nước, công ty môi trường đô thị tại các địa phương và các công ty tư vấn, th có rên 50% các tuy cổng đã bị hư hỏng nghiêm trọng cần phải sửa chữa, 30% các tuyến cống đã xuống cấp, chỉ khoảng.
20% vừa được xây dựng là còn ñ Các kênh rạch thoát nước chủ yếu là sử dụng kênh rạch tự nhiên, nn và thành bằng đắt do vậy thường không én định. Cúc cổng, ống thoát nước được xây dụng bằng bể lông hoặc xây gạch, tết diện cổng thường có hình tồn, Binh chữ nhật, có một số tuyển công hình trứng. Ngoài ra tại các đô thị tồn tại nhiều mương đậy nắp. dan hoặc mong hở, các mương này thường có kích thước nhỏ, có nhiệm vụ thụ nước mưa và nước bin ở các cụm dân cư.
Các hỗ ga thu nước mưa và các gi thăm trên mạng lưới bị hư hồng nhiễu ít được quan tâm sửa chữa gây khó khăn cho công tác quản lý. Theo báo cáo của các công ty thoát nước và c ty môi trường. đồ thị, tất ca các thành phổ, thị xã của cả nước đều bị ngập úng cục bộ trong mùa. Có đô thi 60% đường phố bị ngập ủng như Buôn Mê Thuột của Đắc Lắc, TP Hồ Chí Minh (trên 100 điểm ngập), TP.
Hà Nội (trên 30 điểm), Da Nẵng, Hải Phòng cũng có rit nhiều điểm bị ngập ứng. Thời gian ngập kéo di từ bai giờ đến hai ngày, độ ngập sâu lớn nhất là Im, Ngoài các điểm ngập do mưa, tai một số đồ thị còn có h trang ngập cục bộ do nước thị ảnh hoạt và công nghiệp (Ban Mê “Thuột, Cà Mau). Ngập ting gây ra tinh trang ách tắc giao thông, nhiều cơ sở sản xuất dich vụ ngừng hoạt động, du lịch bị ngừng t hàng hoá không thể lưu thông. Hang năm thiệt hại do ngập Ging theo tính toán sơ bộ lên tới hàng nghìn ty đồng.
-10- 12 Đặc điểm nước thải đô th 1.1 Nước thải sinh hoạt Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt của cộng đồng: tắm, giặt git, tây rửa, 'ệ sinh cá nhân,.chúng thưởng. cược thải ra từ cúc các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ, và các công trình công cộng khác. Lượng nước thải sinh hoạt của khu dân cư phụ thuộc vào din số, vào tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm của hệ thông thoát nước. Thành phần của nước thả sinh host gồm 2 loại Nae thả nhiễm bản do chất bài Ht của con người từ các phòng vệ sinh = Nước thải nhiễm bin do các chất thải sinh hoạt cặn bã từ nhà bẾp, các chất rửa ti, kể cả làm vệ sinh sàn nhà "Nước thải sinh hoạt chứa nhiễu chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra còn có các thành phần võ cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rit nguy hiểm.
Chất hữu cơ chứa trong nước thải sinh hoạt bao gồm các hợp chất như protein (40 ~ 50%): hydrat cacbon (40 - 50%) gồm tinh bột, đường và xenlulo: và các c 6 - 10%). Néng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoat dao đội rong khoảng 150 hoạt không được xử lý thích đáng là một trong những nguồn gây 6 nhiễm môi trường nghiêm trọng Lượng nước thải sinh hoạt dao động trong phạm vi rắt lớn, tùy thuộc vào mức. sống và các thối quen của người din, có thể ude tính bằng 80% lượng nước được sắp. Giữa lượng nước thi và tả tong chit thải của chúng biểu thị bằng các chất ing hoặc BODS có một mỗi tương quan nhất định.
Tải trong chat thải trung bình tính theo đầu người với nhu cầu cấp nước 150 líưngày tổng lượng chất thải trong Bang 1.Tải trong chất thai trung bình một ngày tính theo đầu người Tổng chit that Chat that hia co Chit that vo eo Các chất (gngườingày) (gngườingày) (gngườingày) Tổng lượng chất thải 190 TI0 En Các chất tan 100 50 50 Các chất không tan 90 ø0 30 Chit lắng 60 40 20 Chất lơ lửng 30 20 10 1.22 Nude thải công nghiệp "Nước thải công nghiệp là loại nước thải sau quá trình sản xuất, phục thuộc loại hình công nghiệp. Đặc tinh 6 nhiễm và ndng độ của nước thải công nghiệp rit khác nhau phụ thuộc vào loại hình công nghiệp và chế độ công nghệ lựa chọn Trong công nghiệp nước được sử dụng như là một loại nguyên liệu thô hay phương tiện sản xuất (nước cho các quá tinh) và phục vụ cho các mục đích truyền nhiệt. Nước cấp cho sản xuất có thé lấy mạng cấp nước sinh hoạt chung hoặc lấy trực tgp từ nguồn nước ngằm hay nước mặt nếu xí nghiệp có hệ thẳng xử lý riêng Nhu cầu về cấp nước và lưu lượng nước thải trong sản xuất phụ thuộc vào nhiều. ếu tổ, Lưu lượng nước thải của các xí nghiệp công nghiệp được xác định chủ yêu bởi đặc tính sản phẩm được sản xuất.
Lượng nước thải phụ thuộc vào công nghệ sin xuất và năng suất của các công ty đó sử dụng. “Thành phần nước thai sản xuất rắt đa dang, trong một ngành công nghiệp mức độ ô nhiễm cũng khác nhau ty theo công nghệ của từng nhà may. Dựa vào thành phần và khi lượng nước thải mà lựa chọn công nghệ và các kỹ thuật xử lý hop lý Trong Bang 1.2 tình bảy lượng nước thải của một số ngành công nghiệp sản xuất tính cho một lít nước thải -I2- Bảng L2. Tính chit đặc trưng của nước thải một số ngành công nghiệp Chiên Smmir Dặm San walt TT Các chiêu oe sữa thịthộp tổnghợp clorophenol 1 BöD5(mgi) I000 — TU — T500 300 2 COD me) 190021003300 3400 3.