Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống lưới điện truyền tải quốc gia, việc đảm bảo an toàn vận hành cho các trạm biến áp cấp điện áp cao và siêu cao áp là nhiệm vụ sống còn. Chi phí đầu tư cho hệ thống cách điện chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng mức đầu tư của các công trình điện 220 kV trở lên. Đề tài tập trung giải quyết bài toán phân tích, tính toán và đánh giá mức độ chịu đựng của cách điện trước tác động của các dạng quá điện áp quá độ tại Trạm biến áp 220 kV Thái Nguyên. Đây là nút truyền tải trọng điểm của khu vực miền Bắc với tổng công suất định mức đạt 626 MVA, giữ vai trò cung cấp điện năng cho các khu công nghiệp luyện kim, cơ khí và phụ tải sinh hoạt của nhiều tỉnh trung du, miền núi phía Bắc.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là xác định quy luật biến thiên, biên độ đỉnh và độ dốc của quá điện áp khí quyển do sét đánh, cũng như quá điện áp đóng cắt phát sinh trong quá trình vận hành đóng đường dây truyền tải 220 kV Thái Nguyên – Sóc Sơn dài 39,9 km. Phạm vi khảo sát được thực hiện trực tiếp trên cấu hình thực tế của trạm và tuyến đường dây liên kết trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2019.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc lượng hóa cụ thể các chỉ số an toàn điện áp, cung cấp cơ sở khoa học chính xác cho công tác phối hợp cách điện, tối ưu hóa vị trí đặt và thông số làm việc của chống sét van oxit kim loại. Kết quả nghiên cứu giúp giảm thiểu nguy cơ đánh thủng cách điện, ngăn ngừa sự cố gián đoạn cung cấp điện trên quy mô lớn, từ đó tiết kiệm hàng tỷ đồng chi phí bảo dưỡng định kỳ và thay thế thiết bị cao áp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quá trình quá độ điện từ trường trong hệ thống điện và lý thuyết lan truyền sóng điện áp trên đường dây phân bố tham số. Mô hình toán học mô tả quá trình truyền sóng trên đường dây dài không tải dựa trên hệ phương trình vi phân vi tích phân Laplace, giải thích hiện tượng quá điện áp tạm thời và hiệu ứng Ferranti khi điện áp cuối đường dây tăng vọt so với đầu nguồn phát.

Đối với quá điện áp khí quyển, đề tài áp dụng mô hình thống kê phân bố dòng điện sét theo thực nghiệm của Karl Berger, kết hợp lý thuyết của Anderson, Eriksson và tiêu chuẩn IEEE. Hàm mật độ xác suất phân bố logarit chuẩn được sử dụng để xác định biên độ đỉnh dòng sét với giá trị trung bình 31 kA và độ dốc đầu sóng cực đại đạt 24,3 kA/µs.

Các khái niệm then chốt được làm rõ gồm: quá điện áp đầu sóng dốc do sét đánh trực tiếp hoặc phóng điện ngược từ đỉnh cột, quá điện áp đầu sóng ít dốc phát sinh khi đóng cắt máy cắt điện với bội số quá áp danh định khoảng 2,0 p.u, và cơ chế bảo vệ phân cấp cách điện 3 cấp trong trạm biến áp cao thế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu ứng dụng phần mềm chuyên dụng ATP-EMTP kết hợp giao diện đồ họa ATPDraw để mô phỏng số miền thời gian các quá trình quá độ điện từ phức tạp. Lý do lựa chọn ATP-EMTP xuất phát từ khả năng xử lý chính xác các phần tử phi tuyến tính, ma trận cảm kháng tương hỗ giữa các pha và mô hình hóa đường dây phân bố tham số đa pha phụ thuộc tần số theo mô hình JMarti và Bergeron.

Cỡ mẫu tính toán bao gồm 125 vị trí cột điện trên toàn bộ tuyến đường dây 39,9 km, tập trung đo đạc chi tiết tại 5 điểm nút xung yếu: thanh cái 220 kV Thái Nguyên, thanh cái 220 kV Sóc Sơn, cột số 1, cột số 62 và cột số 125. Dữ liệu đầu vào thu thập từ thông số vận hành thực tế của máy biến áp Pauwels 250 MVA, thiết bị bù tĩnh SVC 108 MVAr, chống sét van Pinggao Y10W-200/496 và dây dẫn nhôm lõi thép ACK-410/53 với điện trở suất đất trung bình 300 $\Omega\cdot\text{m}$. Toàn bộ quá trình thu thập số liệu, xây dựng mô hình và phân tích mô phỏng được triển khai chặt chẽ theo tiến độ 8 tháng, từ tháng 8/2018 đến tháng 3/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mô phỏng tác động của dòng điện sét với các mức cường độ 2 kA, 31 kA, 50 kA, 100 kA và 150 kA đánh vào đỉnh cột đường dây cho thấy sự biến thiên rõ rệt của quá điện áp lan truyền vào đầu cực máy biến áp tự ngẫu AT1 250 MVA:

Thứ nhất, khi dòng điện sét đạt mức trung bình 31 kA đánh vào đỉnh cột số 2, biên độ điện áp đỉnh xuất hiện tại đầu cực máy biến áp được khống chế an toàn ở mức dưới 596 kV nhờ sự làm việc hiệu quả của chống sét van có điện áp dư tương ứng tại dòng phóng 5 kA.

Thứ hai, với các dòng sét cực lớn từ 100 kA đến 150 kA, đỉnh xung điện áp tại trạm tăng nhanh trong khoảng thời gian đầu sóng từ 1,28 µs đến 3,83 µs, tạo ra độ dốc quá điện áp lớn tác động trực tiếp lên cách điện cuộn dây cao áp 225 kV.

Thứ ba, vị trí sét đánh có ảnh hưởng quyết định đến mức độ suy giảm biên độ sóng; khoảng cách từ điểm sét đánh đến thanh cái trạm biến áp càng xa thì biên độ quá điện áp giảm trung bình từ 15% đến 35% do tổn hao trên đường dây và phản xạ sóng tại các điểm tiếp địa chân cột.

Thứ tư, quá trình mô phỏng thao tác đóng đồng thời 3 pha đường dây không tải tại góc pha 90 độ ghi nhận bội số quá điện áp đóng cắt lớn nhất đạt xấp xỉ 2,05 p.u tại thanh cái trạm Thái Nguyên, phân bố thống kê quá điện áp 2% dọc theo chiều dài 39,9 km đạt giá trị cao nhất tại điểm giữa đường dây.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng biên độ sóng điện áp khi lan truyền vào trạm là do hiện tượng khúc xạ và phản xạ tại các điểm chuyển tiếp tổng trở sóng giữa đường dây trên không có tổng trở khoảng 300 $\Omega$ đến 500 $\Omega$ với thanh cái và cuộn dây máy biến áp có tổng trở lớn hơn. So sánh với các khuyến nghị trong tiêu chuẩn IEC 60071-1 và kết quả khảo cứu quốc tế của nhóm Berger, mức độ quá điện áp ghi nhận được hoàn toàn nằm trong giới hạn chịu đựng của mức cách điện xung sét định mức (BIL 1050 kV đối với cấp 220 kV).

Các kết quả tính toán có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua các biểu đồ dạng sóng dao động điện áp theo thời gian thực (oscillogram) từ mô đun ATPDraw và bảng phân bố thống kê quá điện áp tích lũy 2%. Việc biểu diễn này giúp các kỹ sư dễ dàng nhận diện điểm nút có nguy cơ xuất hiện quá áp cục bộ cao nhất, từ đó bố trí thiết bị bảo vệ bổ sung hoặc điều chỉnh thông số đóng cắt của máy cắt hợp bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả mô phỏng định lượng, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm nâng cao độ tin cậy vận hành cho hệ thống cách điện:

Thứ nhất, tối ưu hóa vị trí lắp đặt và bảo dưỡng hệ thống chống sét van oxit kim loại Y10W-200/496 tại đầu cực máy biến áp 250 MVA và các xuất tuyến 220 kV. Đơn vị quản lý cần duy trì khoảng cách dây nối từ chống sét van đến đầu cực thiết bị dưới 5 mét để giảm điện áp rơi cảm ứng, mục tiêu khống chế điện áp dư luôn thấp hơn 650 kV khi có xung sét 10 kA lan truyền vào trạm.

Thứ hai, cải tạo và kiểm soát trị số điện trở tiếp địa chân cột điện của 5 khoảng cột đầu đường dây giáp trạm biến áp Thái Nguyên. Đơn vị truyền tải cần định kỳ đo đạc và xử lý hóa chất giảm điện trở nhằm đảm bảo giá trị điện trở tiếp địa luôn đạt dưới 10 $\Omega$, thực hiện hoàn thành trong quý 2 hàng năm trước mùa mưa bão.

Thứ ba, áp dụng quy trình kiểm soát thời điểm đóng cắt máy cắt đường dây Thái Nguyên – Sóc Sơn thông qua rơ le đóng cắt đồng bộ theo góc pha điện áp. Giải pháp này hướng tới mục tiêu giảm bội số quá điện áp đóng cắt từ 2,05 p.u xuống dưới 1,6 p.u, hạn chế tối đa số lần phóng điện vi mô làm già hóa cách điện rắn của máy biến áp.

Thứ tư, Công ty Truyền tải điện 1 cần phối hợp với Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Miền Bắc trang bị hệ thống giám sát và ghi nhận xung quá điện áp tự động trên thanh cái 220 kV trong lộ trình nâng cấp trạm số hóa giai đoạn 2026 - 2030, phục vụ việc phân tích tự động dữ liệu sự cố.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và phương pháp luận của công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, kỹ sư quản lý và vận hành trạm biến áp truyền tải: Luận văn cung cấp quy trình phân tích và dữ liệu tham chiếu chính xác về mức độ chịu đựng của cách điện thiết bị 220 kV, giúp xây dựng kế hoạch kiểm tra, thí nghiệm định kỳ cho 2 máy biến áp 250 MVA và 2 máy biến áp 63 MVA.

Thứ hai, kỹ sư tư vấn thiết kế công trình điện: Tài liệu là cẩm nang hữu ích về phương pháp phối hợp cách điện, lựa chọn thông số chống sét van oxit kẽm không khe hở và tính toán hiệu ứng sóng phản xạ trong trạm phân phối ngoài trời.

Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Kỹ thuật điện: Đề tài cung cấp tài liệu mẫu mực về việc ứng dụng công cụ mô phỏng ATP-EMTP, phương pháp mô hình hóa đường dây phân bố tham số và phân tích xác suất thống kê dòng điện sét.

Thứ tư, cán bộ kỹ thuật an toàn lưới điện tại các công ty điện lực: Giúp nâng cao năng lực đánh giá rủi ro quá điện áp khí quyển và quá điện áp nội bộ, hỗ trợ xây dựng phương án giảm suất sự cố đường dây truyền tải trung du miền núi.

Câu hỏi thường gặp

Quá điện áp quá độ gây ra rủi ro nguy hiểm nhất nào cho cách điện trạm 220 kV?
Rủi ro lớn nhất là hiện tượng đánh thủng cách điện do tác động tích lũy của các xung điện áp biên độ cao. Khi sóng sét vượt quá 650 kV hoặc xung thao tác trên 2,0 p.u xâm nhập liên tục, các khuyết tật điện môi cục bộ trong dầu và giấy cách điện của máy biến áp 250 MVA sẽ phát triển nhanh chóng, gây chập cuộn dây và cháy nổ thiết bị.

Tại sao phần mềm ATP-EMTP được chọn làm công cụ tính toán chính?
ATP-EMTP là tiêu chuẩn công nghiệp toàn cầu trong phân tích quá trình quá độ điện từ. Chương trình cho phép mô phỏng chính xác lưới điện phức tạp với quy mô lên tới 6000 nút, tích hợp mô hình đường dây phụ thuộc tần số JMarti và đặc tính phi tuyến V-I của chống sét van, mang lại kết quả mô phỏng có độ tin cậy rất cao.

Dòng sét 31 kA đánh vào đường dây ảnh hưởng thế nào đến máy biến áp AT1?
Dòng sét 31 kA đại diện cho giá trị dòng sét âm trung bình theo thống kê thực tế. Khi đánh vào đỉnh cột gần trạm, xung sét lan truyền tạo ra sóng quá điện áp đầu sóng dốc, nhưng sau khi qua chống sét van Pinggao Y10W-200/496, điện áp tác dụng lên đầu cực máy biến áp AT1 được ghìm giữ ở mức an toàn dưới 596 kV.

Hiệu ứng Ferranti trên đường dây Thái Nguyên – Sóc Sơn biểu hiện ra sao?
Khi đóng đường dây 39,9 km ở chế độ không tải hoặc non tải từ phía Thái Nguyên, quá trình nạp điện dung ký sinh qua cảm kháng đường dây làm điện áp ở cuối tuyến phía Sóc Sơn tăng cao hơn đầu nguồn phát khoảng 1,1 đến 1,2 lần điện áp danh định, đòi hỏi phải hòa đồng bộ chính xác tại máy cắt 273.

Chống sét van oxit kim loại tại trạm có đảm bảo an toàn tuyệt đối không?
Chống sét van với điện áp định mức 200 kV và dòng xả định mức 10 kA bảo vệ an toàn cho cách điện trạm trước 95% các trường hợp sét đánh thông thường. Tuy nhiên, với các cú sét cực lớn trên 150 kA đánh rất gần trạm, cần kết hợp hoàn hảo hệ thống dây chống sét và cọc tiếp địa chân cột để triệt tiêu năng lượng trước khi vào thanh cái.

Kết luận

  • Luận văn đã mô hình hóa thành công cấu trúc điện từ phức tạp của Trạm biến áp 220 kV Thái Nguyên và đường dây 39,9 km liên kết Sóc Sơn trên phần mềm ATP-EMTP.
  • Xác định chính xác biên độ và độ dốc của quá điện áp khí quyển tác động lên máy biến áp 250 MVA dưới nhiều mức dòng sét từ 2 kA đến 150 kA.
  • Đánh giá định lượng quá điện áp đóng cắt đạt cực đại 2,05 p.u, khẳng định hiệu quả phối hợp của chống sét van oxit kim loại Y10W-200/496.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho công tác thiết kế, tối ưu hóa hệ thống tiếp địa và lập quy trình vận hành an toàn lưới điện 220 kV khu vực phía Bắc.
  • Đề xuất lộ trình triển khai lắp đặt thiết bị đo ghi sóng quá điện áp tự động và kiểm chuẩn định kỳ tiếp địa trạm trong giai đoạn vận hành tiếp theo.

Các kỹ sư và nhà quản lý vận hành hãy ứng dụng ngay các giải pháp kỹ thuật và bảng thông số phối hợp cách điện trong luận văn để nâng cao chỉ số độ tin cậy cung cấp điện cho hệ thống lưới điện truyền tải!