Nghiên cứu quá điện áp quá độ tác động lên cách điện trạm biến áp 220 kV Thái Nguyên

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quá điện áp quá độ ảnh hưởng đến cách điện trạm biến áp 220 kV Thái Nguyên, cung cấp giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

97
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ QUÁ ĐIỆN ÁP TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN

1.1. GIỚI THIỆU CHUNG

1.2. NGUYÊN NHÂN PHÁT SINH QUÁ ĐIỆN ÁP TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN

1.2.1. Quá điện áp tạm thời

1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRẠM BIẾN ÁP 220 KV THÁI NGUYÊN VÀ ĐƯỜNG DÂY 220 KV THÁI NGUYÊN-SÓC SƠN

2.1. TỔNG QUAN VỀ TRẠM BIẾN ÁP 220 KV THÁI NGUYÊN

2.1.1. Vai trò của trạm biến áp 220 kV Thái Nguyên

2.1.2. Thông số máy biến áp

2.1.3. Thông số kháng điện

2.1.4. Thông số tụ điện

2.1.5. Thông số chống sét van

2.2. TỔNG QUAN VỀ ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN SÓC SƠN-THÁI NGUYÊN

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MÔ PHỎNG ĐƯỜNG DÂY 220 KV THÁI NGUYÊN-SÓC SƠN VÀ TRẠM BIẾN ÁP 220 KV THÁI NGUYÊN

3.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM ATP-EMTP VÀ MÔ ĐUN ATPDRAW

3.1.1. Chương trình ATP-EMTP

3.2. MÔ PHỎNG ĐƯỜNG DÂY 220 KV THÁI NGUYÊN SÓC SƠN

3.2.1. Mô hình đường dây nghiên cứu quá điện áp đóng cắt

3.3. Mô hình trạm biến áp 220 kV Thái Nguyên

3.4. Cài đặt thông số chương trình ATPDraw

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ MÔ PHỎNG QUÁ ĐIỆN ÁP KHÍ QUYỂN VÀ QUÁ ĐIỆN ÁP ĐÓNG CẮT

4.1. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG QUÁ ĐIỆN ÁP KHÍ QUYỂN

4.1.1. Ảnh hưởng của dòng điện sét tới quá điện áp

4.1.2. Quá điện áp trên các pha tại đầu cực máy biến áp

4.1.3. Quá điện áp trên đầu cực thiết bị điện trong trạm

4.1.4. Sự biến thiên của quá điện áp theo vị trí sét đánh

4.1.5. Ảnh hưởng của máy biến áp đo lường kiểu tụ

4.2. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG QUÁ ĐIỆN ÁP ĐÓNG CẮT

4.2.1. Biến thiên của quá điện áp

4.2.2. Phân bố điện áp theo phương pháp thống kê

4.2.3. Phân bố của quá điện áp 2% dọc theo chiều dài đường dây

4.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu quá điện áp trạm biến áp 220 kV Thái Nguyên

Nghiên cứu quá điện áp tác động lên cách điện trạm biến áp 220 kV Thái Nguyên là một vấn đề quan trọng trong lĩnh vực kỹ thuật điện. Quá điện áp có thể gây ra những thiệt hại nghiêm trọng cho thiết bị điện, ảnh hưởng đến độ tin cậy và an toàn của hệ thống điện. Việc hiểu rõ về nguyên nhân và tác động của quá điện áp là cần thiết để đảm bảo hoạt động ổn định của trạm biến áp.

1.1. Khái niệm và phân loại quá điện áp trong hệ thống điện

Quá điện áp được chia thành hai loại chính: quá điện áp nội bộ và quá điện áp khí quyển. Quá điện áp nội bộ phát sinh từ các thao tác đóng cắt, trong khi quá điện áp khí quyển thường do sét đánh gây ra. Việc phân loại này giúp xác định các biện pháp bảo vệ phù hợp.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu quá điện áp tại trạm biến áp 220 kV

Nghiên cứu quá điện áp tại trạm biến áp 220 kV Thái Nguyên không chỉ giúp bảo vệ thiết bị mà còn nâng cao độ tin cậy của hệ thống điện. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng cao.

II. Vấn đề và thách thức liên quan đến quá điện áp trong trạm biến áp

Quá điện áp có thể gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho cách điện của trạm biến áp 220 kV Thái Nguyên. Những thách thức này bao gồm việc xác định nguyên nhân phát sinh quá điện áp và đánh giá tác động của chúng đến thiết bị điện.

2.1. Nguyên nhân phát sinh quá điện áp trong hệ thống điện

Nguyên nhân phát sinh quá điện áp có thể đến từ các sự cố chạm đất, thao tác đóng cắt, hoặc các tác động từ bên ngoài như sét đánh. Mỗi nguyên nhân đều có những đặc điểm riêng và cần được phân tích kỹ lưỡng.

2.2. Tác động của quá điện áp đến cách điện trạm biến áp

Quá điện áp có thể làm giảm tuổi thọ của cách điện, gây ra sự cố và thiệt hại cho thiết bị. Việc đánh giá tác động này là rất quan trọng để đưa ra các biện pháp bảo vệ hiệu quả.

III. Phương pháp nghiên cứu quá điện áp trong trạm biến áp 220 kV

Để nghiên cứu quá điện áp, các phương pháp mô phỏng và phân tích hiện đại được áp dụng. Sử dụng phần mềm ATP-EMTP giúp mô phỏng các quá trình quá độ điện từ và đánh giá tác động của quá điện áp đến cách điện.

3.1. Ứng dụng phần mềm ATP EMTP trong nghiên cứu

Phần mềm ATP-EMTP cho phép mô phỏng các quá trình quá độ điện từ, giúp xác định độ lớn và sự biến thiên của quá điện áp trong trạm biến áp 220 kV Thái Nguyên.

3.2. Phân tích kết quả mô phỏng quá điện áp

Kết quả mô phỏng cho thấy sự biến thiên của quá điện áp theo thời gian và vị trí, từ đó đưa ra các giải pháp bảo vệ hiệu quả cho cách điện trong trạm biến áp.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu quá điện áp

Kết quả nghiên cứu quá điện áp tại trạm biến áp 220 kV Thái Nguyên đã chỉ ra những ảnh hưởng cụ thể đến cách điện và thiết bị điện. Những ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu này có thể giúp cải thiện độ tin cậy của hệ thống điện.

4.1. Kết quả mô phỏng quá điện áp khí quyển

Mô phỏng cho thấy quá điện áp khí quyển có thể gây ra những biến thiên lớn trong điện áp tại các thiết bị điện, ảnh hưởng đến hoạt động của trạm biến áp.

4.2. Kết quả mô phỏng quá điện áp đóng cắt

Kết quả mô phỏng quá điện áp đóng cắt cho thấy sự gia tăng điện áp đột ngột có thể gây ra thiệt hại cho thiết bị, từ đó cần có các biện pháp bảo vệ thích hợp.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu quá điện áp

Nghiên cứu quá điện áp tác động lên cách điện trạm biến áp 220 kV Thái Nguyên đã cung cấp những thông tin quý giá về các nguyên nhân và tác động của quá điện áp. Tương lai của nghiên cứu này sẽ tiếp tục mở rộng để cải thiện độ tin cậy của hệ thống điện.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc phân tích quá điện áp là cần thiết để bảo vệ cách điện và thiết bị điện trong trạm biến áp.

5.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu sẽ tiếp tục tập trung vào việc phát triển các phương pháp bảo vệ mới và cải thiện thiết kế cách điện để đảm bảo an toàn cho hệ thống điện.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu quá điện áp quá độ tác động lên cách điện trạm biếp áp 220 kv thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ QUÁ ĐIỆN ÁP TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN I. GIỚI THIỆU CHUNG. Quá điện áp (overvoltage) là điện áp giữa dây dẫn pha và đất (pha-đất), giữa dây dẫn pha với pha (pha-pha) hay dọc theo chiều dài của cách điện, có giá trị đỉnh lớn hơn biên độ của điện áp pha lớn nhất của hệ thống hay thiết bị điện. Quá điện áp trong hệ thống điện được phát sinh do các nguyên nhân nội tại như các thao tác đóng cắt, sự cố, sa thải phụ tải hay do cộng hưởng được gọi chung là quá điện áp nội bộ; quá điện áp phát sinh do các tác động từ bên ngoài như sét đánh được gọi là quá điện áp khí quyển hay quá điện áp sét.

Độ lớn của quá điện áp thường lớn hơn điện áp làm việc lớn nhất cho phép của mạng lưới điện hay thiết bị điện, do vậy cần phải có các biện pháp hạn chế quá điện áp và bảo vệ chống lại các nguy cơ làm hư hỏng thiết bị điện hoặc rối loạn sự làm việc bình thường của hệ thống điện. Các quá điện áp nội bộ thông thường khó nhận biết và phát hiện. Trong các nhật ký vận hành khi ghi về các nguyên nhân sự cố thì quá điện áp nội bộ không được nhắc tới trong các nguyên nhân liệt kê. Nhiều nước trên thế giới như Nga, Mỹ, Pháp.việc đo các quá điện áp nói chung và quá điện áp nội bộ nói riêng được thực hiện bằng các thiết bị có tên là "Thiết bị tự động đo ghi và phân tích xung quá điện áp“.

Các thiết bị này được đặt trên thanh cái các trạm biến áp nhờ đó mà người ta có thể xác định được các dao động điện áp, mức độ quá điện áp. Từ đó có những phương thức vận hành và bảo vệ phù hợp để đảm bảo độ tin cậy cũng như an toàn cho việc truyền tải và cung cấp điện. Nước ta các công trình và đề tài nghiên cứu sâu về quá điện áp còn hạn chế. Cho đến nay chưa đầu tư các loại thiết bị để đo ghi quá điện áp khí quyển và quá điện áp nội bộ cũng như các phương tiện đo đạc khảo sát, theo dõi, phân loại và thống kê để đánh giá cụ thể về tỉ lệ sự cố, mức độ thiệt hại do quá điện áp nội bộ gây ra trong hệ thống điện.

Khi thiết kế thiết bị điện, mạng lưới điện, trạm biến áp hay nhà máy điện, việc lựa chọn, phối hợp cách điện phù hợp để vận hành lâu dài là một trong các vấn đề LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 được quan tâm kỹ lưỡng đặc biệt là trong mạng điện truyền tải. Việc lựa chọn và phối hợp cách điện phải dựa vào đặc tính của cách điện (chủng loại, cường độ cách điện), mức độ quá điện áp phát sinh của hệ thống tác động lên cách điện (quá điện áp nội bộ, quá điện áp sét), đồng thời xem xét tới các vấn đề bảo vệ quá điện áp (chủng loại, số lượng, vị trí lắp đặt thiết bị bảo vệ) và điều kiện môi trường. Tiêu chí lựa chọn cách điện theo điện áp phải đảm bảo nguyên tắc là cường độ cách điện phải lớn hơn các loại quá điện nội bộ, đồng thời chịu được đa số quá điện áp sét (quá đ0iện áp khí quyển), còn một số ít quá điện áp sét có biên độ lớn phải sử dụng các thiết bị bảo vệ để hạn chế. Mặc dù toàn bộ cách điện đã được lựa chọn, phối hợp như trên, nhưng khi tăng số lần quá điện áp tác động lên cách điện thì cũng tăng tương ứng xác suất sự cố trên cách điện đó.

Hiệu ứng tích luỹ là một trong những nguyên nhân đánh thủng cách điện. Mặc dù quá điện áp nội bộ thường nhỏ hơn nhiều so với điện áp đánh thủng tần số công nghiệp nhưng nó là nguyên nhân dẫn đến sự tiến triển các khuyết tật cục bộ của cách điện. Cùng với sự già hoá cách điện và tính chất tích luỹ các tác động như vậy, dần dần sẽ đánh thủng cách điện ngay cả khi quá điện áp nội bộ nhỏ hơn nhiều so với điện áp đánh thủng. NGUYÊN NHÂN PHÁT SINH QUÁ ĐIỆN ÁPTRONG HỆ THỐNG ĐIỆN II.

Quá điện áp tạm thời Quá áp tạm thời (Temporary Overvoltage_TOV) là quá điện áp ở tần số công nghiệp có thời gian tác động tương đối dài (từ 30 ms tới 3600 s).Quá điện áp tạm thời là một thông số quan trọng để lựa chọn chống sét van (ngoại trừ quá điện áp cộng hưởng và cộng hưởng từ). Quá điện áp tạm thời phát sinh do các nguyên nhân sau: - Sự cố chạm đất: khi có sự cố pha-đất sẽ gây ra quá điện áp trên các pha không sự cố (pha lành). Độ lớn của loại quá điện áp này phụ thuộc vào vị trí sự cố và phương thức nối đất điểm trung tính của hệ thống điện. Trong hệ thống có trung tính trực tiếp nối đất thì độ lớn của quá điện áp bằng khoảng 1,3 p.

và thời gian quá áp (bao gồm cả thời gian giải trừ sự cố) thường nhỏ hơn 1 giây. Trong hệ thống có trung tính nối đất cộng hưởng (nối đất qua cuộn dập hồ quang) thì độ lớp của quá áp lớn hơn hoặc bằng 1,73 p. và tồn tại trong khoảng thời gian nhỏ hơn 10 giây. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 - Sa thải phụ tải:khi cắt phụ tải, quá điện áp sẽ phát sinh, độ lớn của quá áp phụ thuộc vào cấu trúc của hệ thống sau khi cắt tải và đặc tính của nguồn (ví dụ như tốc độ hay điều chỉnh điện áp của máy phát ở thời điểm cắt tải).Ngay sau khi cắt tải, điện áp trên điện cực của máy cắt (phía nối với nguồn) sẽ tăng, mức độ tăng phụ thuộc vào tải và công suất ngắn mạch của xuất tuyến.

Để xác định chính xác độ lớn của quá điện áp thì cần tính toán dựa trên cơ sở phân tích quá trình quá độ điện từ được thực hiện bằng máy tính hoặc ứng dụng chương trình ATP-EMTP. Tuy nhiên, trong tính toán thực dụng thì có thể áp dụng như sau: + Các đường dây có chiều dài trung bình, nếu cắt toàn bộ tải thì điện áp pha tăng tới 1,2 p. Thời gian quá áp phụ thuộc vào các thiết bị điều chỉnh điện áp trong mạng và có thể tới vài phút. + Các đường dây dài, nếu cắt toàn bộ tải thì điện áp pha có thể tăng tới 1,5 p.

Thời gian quá áp tới vài giây. + Khi sa thải phụ tải của của máy biến áp tăng áp nối với máy phát thì quá áp tạm thời tăng tới 1,4 p.u đối với các máy phát tuabin và tới 1,5 p.u đối với các máy phát thủy điện. Thời gian quá áp khoảng 3 giây. - Cộng hưởng và cộng hưởng sắt từ: Trong hệ thống điện khi có sự thay đổi đột ngột về cấu trúc (như sa thải phụ tải, cắt máy biến áp 1 pha ở cuối đường dây hay cắt máy biến điện áp kiểu tụ đặt trên thanh góp của trạm biến áp) sẽ có sự tương tác giữa thành phần điện dung (của đường dây, cáp, tụ điện) và thành phần điện cảm (của máy biến áp, cuộn kháng song song) gây ra quá điện áp cộng hưởng hoặc cộng hưởng sắt từ.

Độ lớn của quá điện áp này có thể lớn hơn 3,0 p. và tồn tại tới khi nó được giải trừ. - Đóng đường dây hoặc máy biến áp: Khi đóng đường dây hoặc máy biến không tải hoặc non tải có thể gây ra quá điện áp cộng hưởng. Trường hợp đóng máy biến áp sẽ xuất hiện dòng điện từ hóa lớn và thành phần hài đáng kể do đặc tính phi tuyến của lõi thép.

Dòng điện tần số cao này sẽ tương tác với tần số của hệ thống gây ra quá điện áp cộng hưởng tác dụng lên cách điện dọc. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 - Hòa đồng bộ:Trong khi hòa đồng bộ có thể gây ra quá điện áp tác dụng lên cách điện dọc (tiếp điểm của thiết bị đóng cắt). Độ lớn của quá điện áp này thường bằng khoảng 2 lần điện áp pha và tồn tại trong khoảng vài giây đến vài phút. Quá điện áp quá độ Quá điện áp quá độ (Transient Overvoltages) tồn tại trong thời gian ngắn vài mini giây hoặc ngắn hơn, dao động hoặc không dao động và thường gây ra thiệt hại lớn.

Quá điện áp quá độ được chia thành các loại như sau: - Quá điện áp đầu sóng ít dốc (Slow-Front Overvoltage_SFO): thường phát sinh do các thao tác đóng cắt (đóng đường dây, cáp, giải trừ sự cố ngắn mạch, sa thải phụ tải, cắt dòng điện điện dung hoặc dòng điện điện cảm). Quá điện áp là loại một chiều, với thời gian đầu sóng (thời gian đỉnh) từ 20 s đến 5000 s và thời gian sóng (thời gian nửa đỉnh) tới 20 ms. SFO phát sinh do các nguyên nhân như sau: Đóng hay đóng lặp lại đường dây tải điện trên không hoặc đường dây cáp gây ra quá điện áp trên cả 3 pha. Độ lớn của loại quá điện áp này phụ thuộc chủ yếu vào tốc độ cắt và khả năng dập tắt hồ quang của của máy cắt, bội số quá áp thường khoảng 2 p.

Loại quá điện áp này thường được gọi là quá điện áp đóng cắt (Swiching Overvoltagres). Sự cố hay giải trừ sự cố gây ra quá điện áp với bội số quá áp thường lớn hơn 2 p. và phụ thuộc chủ yếu vào phương thức nối đất của hệ thống điện. Trong trường hợp chung, bội số quá áp tính bằng (2k-1) p., trong đó k là hệ số nối đất.

Sa thải phụ tải tạo ra điện áp cưỡng bức tác dụng lên các phía của tiếp điểm máy cắt. Quá điện áp loại này thường có giá trị lớn và phải được hạn chế bằng chống sét van. Cắt dòng điện điện cung hoặc dòng điện điện cảm sẽ gây lên quá điện áp tại vị trí đặt tụ điện, điện kháng cũng như gây quá điện áp tại cuối đường dây và máy biến áp. - Quá điện áp đầu sóng dốc(Fast-Front Overvoltage_FFO): quá điện áp đầu sóng dốc được phát sinh do sét đánh trực tiếp vào dây dẫn pha của đường dây tải điện trên không; do phóng điện ngược từ xà, cột vào dây dẫn pha hoặc đánh gần đường dây hoặc thiết bị điện.

FFO là loại điện áp một chiều biên độ lớn, thời gian đỉnh từ 0,1 s đến 20 s và thời gian nửa đỉnh tới 300 s. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 - Quá áp đầu sóng rất dốc(Very Fast-Front Overvoltage_VFFO): là loại điện áp một chiều, thời gian đỉnh tới 0,1 s, có hoặc không có dao động ở tần số từ 30 kHz tới 100 MHz.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu quá điện áp tác động lên cách điện trạm biến áp 220 kV Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về ảnh hưởng của quá điện áp đến hệ thống cách điện trong trạm biến áp. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các nguyên nhân gây ra quá điện áp mà còn đề xuất các biện pháp bảo vệ hiệu quả, giúp nâng cao độ tin cậy và an toàn cho hệ thống điện. Đối với những ai quan tâm đến lĩnh vực điện lực, tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá, giúp họ hiểu rõ hơn về các thách thức và giải pháp trong việc quản lý quá điện áp.

Để mở rộng kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu quá điện áp và phối hợp cách điện trong trạm biến áp 220 kv ninh bình, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về cách điện trong các trạm biến áp. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu đánh giá hệ thống bảo vệ quá điện áp nội bộ cho trạm biến áp 220kv thái nguyên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hệ thống bảo vệ quá điện áp. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ giải pháp ổn định điện áp tại trạm biến áp 110kv intel, cung cấp các giải pháp ổn định điện áp cho các trạm biến áp khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến quá điện áp và cách thức quản lý hiệu quả trong ngành điện lực.