Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu của nghiên cứu sinh Đỗ Thị Mỹ Trang với đề tài "Nghiên cứu phương thức học của sinh viên các trường đại học kỹ thuật công nghệ" thuộc chuyên ngành Giáo dục học (mã số: 9140101), được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đỗ Mạnh Cường và TS. Đoàn Thị Huệ Dung.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 với sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI) và Internet vạn vật (IoT) đặt ra yêu cầu người kỹ sư không chỉ tiếp thu kiến thức thụ động hay xử lý công việc rập khuôn mà phải có năng lực tư duy bậc cao, năng lực giải quyết vấn đề phức tạp và khả năng sáng tạo trong thực tiễn. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã chỉ rõ định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục: chuyển mạnh từ truyền thụ một chiều sang phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học, khắc phục lối ghi nhớ máy móc.

Tuy nhiên, số liệu thực tiễn từ Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động TP.HCM cho thấy khối ngành kỹ thuật công nghệ (KTCN) chiếm 45% tổng nhu cầu nhân lực (trong đó các ngành trọng điểm Điện, Cơ khí, Công nghệ thông tin, Hóa dược... chiếm gần 24%), nhưng hàng năm có khoảng 20% sinh viên tốt nghiệp không tìm được việc làm và 40% có năng lực chưa đáp ứng yêu cầu, dẫn đến làm việc trái ngành hoặc rơi vào tình trạng "vừa thừa - vừa thiếu" (Trần Anh Tuấn, 2018). Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ yếu tố tự thân của sinh viên khi còn nhiều người học đối phó, thụ động, thiếu phương thức học sâu. Mặc dù lý thuyết phương thức học (Learning Approaches) đã được quan tâm nghiên cứu trên thế giới từ những năm 1970, song tại Việt Nam, các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các yếu tố riêng lẻ như kỹ năng tự học, phong cách học hay động cơ học tập, chưa có công trình nghiên cứu hệ thống về phương thức học của sinh viên khối ngành KTCN và cách thức phát triển phương thức học sâu trong mối quan hệ tổng thể của quá trình dạy học.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng khung lý thuyết về phương thức học (PTH) và cách thức phát triển PTH cho sinh viên các ngành KTCN; đánh giá thực trạng PTH và thực trạng công tác phát triển PTH cho sinh viên các ngành KTCN tại các trường đại học; từ đó đề xuất các biện pháp về phương pháp dạy học nhằm phát triển PTH sâu cho sinh viên các ngành KTCN.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về PTH của sinh viên và cách thức phát triển PTH cho sinh viên các ngành KTCN.
    2. Đánh giá thực trạng PTH của sinh viên các ngành KTCN trên địa bàn TP.HCM và thực trạng công tác phát triển PTH cho sinh viên các ngành KTCN ở các trường.
    3. Đề xuất biện pháp về phương pháp dạy học nhằm phát triển PTH sâu cho sinh viên các ngành KTCN trên địa bàn TP.HCM.
    4. Thực nghiệm sư phạm biện pháp phát triển PTH sâu cho sinh viên các ngành KTCN.

Giả thuyết khoa học

  1. Phương thức học của sinh viên các ngành KTCN chủ yếu là học chiến lược và học bề mặt, PTH sâu ở mức không cao.
  2. Phương thức học sâu của sinh viên các ngành KTCN sẽ phát triển khi giảng viên vận dụng các phương pháp dạy học chủ động, trải nghiệm và các phương pháp đánh giá yêu cầu mức độ tư duy bậc cao.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình học các học phần ngành KTCN.
  • Đối tượng nghiên cứu: Phương thức học của sinh viên các ngành KTCN.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 dạng PTH (bề mặt, sâu, có chiến lược), trọng tâm là phát triển PTH sâu thông qua phương pháp dạy học chủ động, trải nghiệm và phương pháp kiểm tra đánh giá đòi hỏi tư duy bậc cao.
  • Phạm vi khảo sát và thực nghiệm: Khảo sát tại 4 trường đại học trên địa bàn TP.HCM gồm: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG TP.HCM, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM và Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH) trên 3 ngành đào tạo: Điện – Điện tử, Cơ điện tử và Khoa học máy tính. Mẫu khảo sát gồm 388 sinh viên (các khóa 2016, 2017, 2018, 2019), 32 giảng viên và 4 cán bộ quản lý. Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại học phần Nhập môn ngành Điện – Điện tử tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.
  • Thời gian nghiên cứu: Toàn bộ đề tài thực hiện từ tháng 10/2015 đến tháng 12/2022; giai đoạn khảo sát thực trạng từ tháng 09/2019 đến tháng 01/2020; giai đoạn thực nghiệm sư phạm trong học kỳ I năm học 2020-2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật có hệ thống các trường phái nghiên cứu quốc tế và các công trình trong nước về phương thức học:

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Nhóm nghiên cứu Thụy Điển (Swedish group): Dẫn đầu bởi Marton và Säljö (1976, 1984, 1997). Bằng phương pháp nghiên cứu định tính phân tích cách sinh viên đọc tài liệu học thuật, hai tác giả đã xác lập nội hàm khái niệm PTH là sự kết hợp giữa ý định và quá trình xử lý công việc, từ đó phân hóa thành hai dạng: tiếp cận bề mặt (Surface approach - đọc lướt, ghi nhớ dữ kiện rời rạc để trả lời câu hỏi) và tiếp cận bề sâu (Deep approach - tìm kiếm ý nghĩa bản chất, liên kết kiến thức có hệ thống).
  • Nhóm nghiên cứu Anh (Lancaster group): Dẫn đầu bởi Entwistle (1983, 1984, 1991, 1995, 1997, 1998) và Ramsden (1979, 1991, 2003). Nhóm này bổ sung dạng thức thứ ba là phương thức học có chiến lược (Strategic approach - sinh viên được thúc đẩy bởi động cơ đạt điểm số cao, tổ chức thời gian tối ưu và đáp ứng đúng tiêu chí đánh giá). Nhóm cũng chứng minh PTH không phải là đặc tính cá nhân bẩm sinh cố định mà chịu sự chi phối bởi nhận thức của sinh viên về bối cảnh học tập, khối lượng bài học và quy trình kiểm tra đánh giá.
  • Nhóm nghiên cứu Úc (Australian group): Dẫn đầu bởi Biggs (1978, 1985, 1987, 1991, 1993, 1999, 2001) và Collis (1982). Tác giả xây dựng Mô hình 3P (Presage - Process - Product) mô tả quá trình học tập từ bối cảnh/đặc điểm người học (yếu tố tiền đề) đến PTH (quá trình xử lý) và kết quả học tập (sản phẩm), đồng thời đề xuất thang đo SOLO (Structure of the Observed Learning Outcome) để đánh giá năng lực nhận thức.
  • Các nghiên cứu trong giáo dục kỹ thuật: Norsyarizan, Roselainy và Noor (2014) khảo sát sinh viên ngành Cơ điện tử tại môn Điều khiển lập trình chỉ ra nội dung môn học quá khó khiến sinh viên có xu hướng chuyển sang học bề mặt; Hussin, Hamed và Jam (2017) nhận thấy sinh viên các ngành Xây dựng, Cơ khí, Hóa học có xu hướng học sâu khi nhận thức được ý nghĩa tạo ra sản phẩm phục vụ đời sống; Bombaerts và cộng sự (2018) chứng minh phương pháp dạy học có cấu trúc giúp sinh viên kỹ thuật hình thành động cơ học sâu tốt hơn phương pháp mở; Karkoub và cộng sự (2020) tại Đại học Texas A&M ở Qatar đã sử dụng thang đo SOLO để phát triển và đo lường PTH sâu cho sinh viên ngành Kỹ thuật Cơ khí.

Tình hình nghiên cứu trong nước

Các công trình tại Việt Nam của Đinh Như Lê (2022), Đỗ Khánh Nam (2018), Trần Thị Thanh Huyền và cộng sự (2021), Nguyen Thi Phuong Thao (2021)... chủ yếu tiếp cận các khía cạnh riêng lẻ như phương pháp tự học, phong cách học tập, động cơ hay kỹ năng tư duy phản biện, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về PTH của sinh viên đại học kỹ thuật công nghệ.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  1. Các nghiên cứu quốc tế về PTH đa phần tập trung vào các khối ngành Xã hội, Y khoa, Luật, Kinh tế hoặc Giáo dục; các công trình trên khối ngành KTCN còn rất hạn chế và rời rạc.
  2. Các nghiên cứu trước đây thường khảo sát PTH tại một thời điểm tĩnh, chưa làm rõ sự biến đổi của PTH ở sinh viên kỹ thuật qua từng năm học (từ năm thứ nhất đến năm thứ tư) và các nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi đó.
  3. Chưa có mô hình lý luận và thực nghiệm nào đặt việc phát triển PTH sâu trong sự tương tác đồng bộ giữa mục tiêu/chuẩn đầu ra, phương pháp dạy học chủ động, trải nghiệm và phương pháp kiểm tra đánh giá tư duy cao trong bối cảnh các trường đại học kỹ thuật tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

  • Khái niệm phương thức học: Luận án đối chiếu giữa thuật ngữ tiếng Anh (Approach - cách xử lý, xem xét, điều chỉnh để đạt mục tiêu) và tiếng Việt (Phương thức - gồm phương pháp có hệ thống và cách thức thực hiện). PTH của sinh viên ngành KTCN được định nghĩa là toàn bộ quá trình thực hiện các hoạt động học trong lĩnh vực kỹ thuật công nghệ, được định hướng từ động cơ, ý định học tập phù hợp với nhận thức, đặc điểm cá nhân và bối cảnh học tập để đạt kết quả mong đợi.
  • Phân biệt với phong cách học (Learning styles): Phong cách học mang tính bẩm sinh, thể hiện xu hướng tâm lý tiếp nhận thông tin tương đối cố định của cá nhân (Dunn & Dunn, 1999; Keefe, 1987). Ngược lại, PTH mang tính tương tác, có tính linh hoạt, phụ thuộc vào nhận thức của sinh viên trước bối cảnh học tập cụ thể và có thể điều chỉnh, phát triển được.
  • Cấu trúc của phương thức học: Gồm 2 thành tố cốt lõi:
    1. Ý định / Động cơ học tập: Trả lời câu hỏi "Học để làm gì?", hình thành từ nhận thức của sinh viên về mục đích, giá trị môn học và yêu cầu nhiệm vụ.
    2. Cách thực hiện hoạt động học tập: Trả lời câu hỏi "Học như thế nào?", thể hiện qua việc lựa chọn chiến lược, kỹ thuật học, quản lý thời gian và mức độ dấn thân.
  • Các lý thuyết hỗ trợ: Luận án vận dụng Mô hình 3P của Biggs (1987), Mô hình điều chỉnh kiến tạo (Constructive Alignment - Biggs), Tháp kinh nghiệm của Edgar Dale (1969), Mô hình học tập chủ động PALM, Mô hình học tập trải nghiệm của David A. Kolb và Thang phân loại mức độ kết quả học tập SOLO (Biggs & Collis, 1982).
Dạng phương thức học Động cơ học tập Kỹ thuật và chiến lược học tập Thái độ học tập
Học bề mặt (Surface approach) Động cơ bên ngoài; học để qua môn, trả nợ học phần, hoàn thành yêu cầu tối thiểu. Ghi nhớ máy móc, học thuộc lòng các sự kiện rời rạc; tiếp nhận thụ động, không liên hệ thực tế, không đặt câu hỏi phản biện. Lo lắng, thụ động, không hứng thú, làm vừa đủ yêu cầu.
Học sâu (Deep approach) Động cơ nội tại; học để hiểu bản chất, phát triển năng lực cá nhân và thỏa mãn trí tuệ. Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức; tìm kiếm mối liên hệ giữa kiến thức mới và cũ; tư duy phản biện và giải quyết vấn đề. Chủ động, tích cực, say mê, sẵn sàng khám phá mở rộng vượt yêu cầu của giảng viên.
Học có chiến lược (Strategic approach) Động cơ đạt thành tích cao, đạt điểm số tối đa để khẳng định bản thân. Lập kế hoạch học tập chặt chẽ, tối ưu hóa thời gian; bám sát đề cương và tiêu chí kiểm tra đánh giá của giảng viên; linh hoạt chuyển đổi giữa học sâu và học bề mặt. Nỗ lực cao, cạnh tranh, hợp tác có tính toán.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích, tổng hợp các công trình khoa học trong và ngoài nước, giáo trình, chương trình đào tạo và văn bản pháp quy để xây dựng khung lý thuyết.
  • Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ để khảo sát 388 sinh viên và 32 giảng viên thuộc 4 trường đại học. Phiếu hỏi được kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (đạt yêu cầu kỹ thuật) trước khi khảo sát diện rộng.
  • Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng câu hỏi mở qua Google Form đối với 388 sinh viên khảo sát và 24 sinh viên tham gia thực nghiệm; phỏng vấn sâu bán cấu trúc trực tiếp (khoảng 45 phút/người, có ghi âm và lập biên bản) đối với 40 sinh viên tại Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM và 4 cán bộ quản lý của 4 trường đại học.
  • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích, đánh giá các mô hình thiết kế mạch điện và sản phẩm kỹ thuật thực tế của sinh viên trong quá trình học tập dựa trên bảng kiểm và rubric tiêu chí.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm thiết kế một nhóm trước - sau thực nghiệm (so sánh đối chứng trên chính nhóm thực nghiệm) tại lớp học phần Nhập môn ngành Điện – Điện tử thuộc Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để thống kê mô tả (Điểm trung bình - ĐTB, Độ lệch chuẩn - ĐLC), kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA) để so sánh sự khác biệt giữa các nhóm, phân tích tương quan và tổng hợp định tính các dữ liệu phỏng vấn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan nghiên cứu về phương thức học của sinh viên đại học

Chương này tập trung phân tích lịch sử nghiên cứu PTH từ thập niên 1970 đến nay qua 4 nhóm nội dung chính:

  1. Nội hàm khái niệm: Tổng thuật quá trình phát triển từ các quan sát thực nghiệm của Marton & Säljö (1976), bổ sung của Ramsden (2003) và mô hình hóa của Biggs (1993), chỉ ra PTH là tiến trình động tương tác giữa nhận thức, động cơ và chiến lược học.
  2. Các dạng PTH và kết quả học tập: Phân định 3 dạng thức (bề mặt, sâu, chiến lược); chứng minh mối tương quan thuận giữa PTH sâu với mức độ tư duy bậc cao (theo thang SOLO và Bloom) và kết quả học tập bền vững.
  3. Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức về ngành học, kinh nghiệm sống, động cơ nội tại, kỹ năng học) và nhóm yếu tố khách quan thuộc bối cảnh (phương pháp giảng dạy, yêu cầu kiểm tra đánh giá, khối lượng chương trình, thái độ của giảng viên).
  4. Nghiên cứu PTH trong giáo dục kỹ thuật công nghệ: Điểm lại các công trình của Norsyarizan (2014), Hussin (2017), Bombaerts (2018), Karkoub (2020) và các nghiên cứu tại Việt Nam. Khẳng định tính cấp thiết của việc xây dựng mô hình phát triển PTH sâu tích hợp trong quá trình dạy học kỹ thuật.

Chương 2. Cơ sở lý luận về phương thức học của sinh viên các ngành Kỹ thuật Công nghệ

Chương 2 làm rõ bản chất lý luận về PTH của sinh viên khối kỹ thuật và thiết lập hai mô hình then chốt:

  • Khái niệm và đặc điểm: Sinh viên ngành KTCN học tập gắn liền với các nguyên lý khoa học tự nhiên, tính toán kỹ thuật và ứng dụng thực tiễn để tạo ra sản phẩm. PTH của đối tượng này đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa tư duy logic trừu tượng và kỹ năng thao tác thực hành.
  • Mô hình đánh giá thực trạng PTH của sinh viên ngành KTCN: Xác định việc đánh giá PTH dựa trên 2 tiêu chí thành phần: (1) Động cơ/ý định học tập; (2) Cách thức thực hiện hoạt động học tập. Mô hình phân tích 8 yếu tố tác động: Nhận thức ý nghĩa việc học; Sự yêu thích ngành học; Kinh nghiệm làm thêm; Khả năng học tập (ngoại ngữ, CNTT, lập kế hoạch, đặt câu hỏi phản biện); Phương pháp giảng dạy của giảng viên; Phương pháp kiểm tra đánh giá; Mối quan hệ giao tiếp/thái độ của giảng viên; Cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật.
  • Mô hình phát triển PTH sâu cho sinh viên ngành KTCN: Mô hình đặt người học ở vị trí trung tâm, trong đó sự phát triển PTH sâu đòi hỏi sinh viên phải có đồng thời: động cơ học sâu, ý định học sâu và khả năng học sâu. Sự phát triển này được định hình thông qua sự tương tác đồng bộ của 4 thành tố dạy học:
    1. Mục tiêu và chuẩn đầu ra: Định hướng rõ ràng năng lực tư duy bậc cao và khả năng giải quyết vấn đề thực tế.
    2. Hoạt động dạy học: Giảng viên chuyển từ thuyết giảng thụ động sang tổ chức dạy học chủ động, dạy học trải nghiệm (dựa trên Tháp Dale và chu trình Kolb).
    3. Hoạt động kiểm tra đánh giá: Chuyển từ kiểm tra ghi nhớ tái hiện sang đánh giá quá trình, đánh giá qua sản phẩm, sử dụng rubric và hồ sơ học tập số (e-Portfolio).
    4. Môi trường học tập tích cực: Tạo không gian tương tác mở, khuyến khích phản biện và hợp tác giải quyết vấn đề.

Chương 3. Thực trạng phương thức học của sinh viên các ngành Kỹ thuật Công nghệ tại TP.HCM

Chương 3 trình bày kết quả điều tra thực trạng trên 388 sinh viên, 32 giảng viên và 4 cán bộ quản lý tại 4 trường đại học kỹ thuật trên địa bàn TP.HCM:

Đặc điểm thực trạng khảo sát Kết quả số liệu và phát hiện chính
Phân bố các dạng PTH ở sinh viên - PTH có chiến lược: Chiếm ưu thế cao nhất trong sinh viên.
- PTH sâu: Đạt mức độ trung bình (ở mức thấp của mức khá).
- PTH bề mặt: 60% sinh viên có sử dụng trong quá trình học tập, trong đó có 30.7% sinh viên sử dụng thường xuyên.
Sự biến đổi PTH qua các năm học - Sinh viên năm 4 có điểm trung bình PTH sâu cao hơn sinh viên năm 1 và năm 2.
- Tuy nhiên, sinh viên năm 4 lại có xu hướng gia tăng lựa chọn PTH bề mặt do áp lực hoàn thành môn học để tốt nghiệp, đi làm thêm ngoài trường và các bài thi cuối kỳ nặng tính lý thuyết.
Các yếu tố ảnh hưởng đến PTH - Nhận thức và sự yêu thích ngành: Nhóm sinh viên yêu thích ngành học có điểm PTH sâu cao hơn nhóm không yêu thích.
- Kinh nghiệm làm thêm: Làm thêm quá nhiều công việc không liên quan đến chuyên môn làm gia tăng PTH bề mặt.
- Phương pháp giảng dạy: Giảng viên nói lý thuyết quá nhiều, thiếu minh họa thực tế làm giảm thái độ học tập tích cực của sinh viên.
- Phương pháp kiểm tra đánh giá: Đa số các bài kiểm tra còn nặng về tái hiện kiến thức, thiếu câu hỏi mở và đánh giá năng lực thực tiễn.
Thực trạng công tác phát triển PTH sâu - Chuẩn đầu ra môn học đã được công bố nhưng sinh viên chưa thực sự hiểu rõ cách thức đạt được.
- Phần lớn giảng viên vẫn sử dụng phương pháp thuyết trình truyền thống, tỷ lệ sử dụng PPDH tích cực chưa cao.
- Hình thức đánh giá chủ yếu dựa vào thi trắc nghiệm và tự luận cuối kỳ, ít sử dụng đánh giá quá trình đa dạng để kích thích tư duy bậc cao.

Chương 4. Biện pháp phát triển phương thức học sâu cho sinh viên các ngành Kỹ thuật Công nghệ tại TP.HCM

Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực trạng, luận án đề xuất hệ thống 4 biện pháp cụ thể dựa trên 3 nguyên tắc: Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học; Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn; Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi.

  • Biện pháp 4.1: Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án vào dạy các học phần ngành KTCN: Giảng viên thiết kế các dự án học tập gắn liền với vấn đề kỹ thuật thực tế. Sinh viên làm việc theo nhóm, từ khâu lập kế hoạch, tìm kiếm tài liệu, thiết kế mạch, chế tạo mô hình đến báo cáo sản phẩm, qua đó phát triển động cơ nội tại và năng lực tư duy hệ thống.
  • Biện pháp 4.2: Vận dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề vào dạy các học phần ngành KTCN: Xây dựng các tình huống kỹ thuật có vấn đề, hướng dẫn sinh viên phân tích hiện tượng, xác định nguyên nhân sự cố kỹ thuật và đề xuất các giải pháp kỹ thuật khả thi.
  • Biện pháp 4.3: Vận dụng phương pháp đánh giá báo cáo kết quả học tập các học phần ngành KTCN: Sử dụng các bảng tiêu chí đánh giá (Rubric) chi tiết theo thang đo SOLO, đánh giá toàn diện cả kỹ năng thuyết trình, kỹ năng lập luận phản biện và năng lực sản phẩm kỹ thuật thay cho điểm số cảm tính.
  • Biện pháp 4.4: Vận dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập số (e-Portfolio) trong đánh giá kết quả học tập các học phần ngành KTCN: Hướng dẫn sinh viên xây dựng hồ sơ học tập số để lưu trữ minh chứng học tập, quá trình thiết kế, các bản vẽ kỹ thuật, nhật ký tự học và phản tư (reflection) sau mỗi chủ đề học tập.

Kết quả đánh giá chuyên gia và thực nghiệm sư phạm:

  • Khảo sát 32 giảng viên cho thấy cả 4 biện pháp đều được đánh giá cao về tính phù hợp (ĐTB từ 4.25 đến 4.58) và tính khả thi (ĐTB từ 4.12 đến 4.45).
  • Luận án đã tiến hành thực nghiệm sư phạm biện pháp "Vận dụng PPDH theo dự án" tại học phần Nhập môn ngành Điện – Điện tử ở Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM qua 2 chủ đề thiết kế mô hình điện. Kết quả đo lường trước và sau thực nghiệm trên 3 chỉ số đặc trưng của PTH sâu:
    1. Thái độ học tập tích cực: Điểm trung bình tăng từ 3.21 lên 4.18; sinh viên chủ động tham gia thảo luận, hào hứng với các nhiệm vụ học tập.
    2. Khả năng tư duy phản biện: ĐTB tăng từ 2.85 lên 3.92; sinh viên biết đặt câu hỏi bản chất, phân tích tính hợp lý của các phương án kỹ thuật (thể hiện qua dữ liệu Bảng 4.14).
    3. Khả năng vận dụng giải quyết vấn đề thực tế: ĐTB tăng từ 3.05 lên 4.26; các nhóm sinh viên đều hoàn thành sản phẩm mô hình kỹ thuật đạt chuẩn (Bảng 4.15 và Bảng 4.16).
  • Kết quả so sánh (Hình 4.3 trong luận án) khẳng định PTH sâu của sinh viên nhóm thực nghiệm đã có sự phát triển rõ rệt, chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và xác lập rõ ràng nội hàm khái niệm phương thức học và phương thức học sâu trong lĩnh vực giáo dục đại học kỹ thuật công nghệ.
  • Xây dựng thành công Mô hình đánh giá PTH của sinh viên ngành KTCN gồm 2 tiêu chí cốt lõi (ý định/động cơ và cách thức thực hiện hoạt động học) cùng hệ thống 8 yếu tố ảnh hưởng đặc thù.
  • Xây dựng Mô hình phát triển PTH sâu cho sinh viên ngành KTCN đặt trong mối tương quan đồng bộ giữa chuẩn đầu ra, phương pháp dạy học chủ động, trải nghiệm, phương pháp kiểm tra đánh giá tư duy cao và môi trường học tập.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng PTH của sinh viên khối ngành KTCN tại 4 trường đại học ở TP.HCM; phát hiện hiện tượng sinh viên năm cuối có xu hướng gia tăng PTH bề mặt do áp lực bối cảnh.
  • Đề xuất quy trình và nội dung cụ thể của 4 biện pháp sư phạm khả thi nhằm phát triển PTH sâu cho sinh viên thông qua dạy học dự án, dạy học giải quyết vấn đề, đánh giá rubric và hồ sơ học tập số (e-Portfolio).
  • Thực nghiệm sư phạm minh chứng rõ ràng việc vận dụng dạy học theo dự án ở môn học Nhập môn ngành Điện – Điện tử đã thúc đẩy rõ rệt thái độ học tập tích cực, tư duy phản biện và năng lực giải quyết vấn đề kỹ thuật của sinh viên.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với giảng viên: Cần đổi mới phương pháp giảng dạy từ truyền thụ một chiều sang tổ chức hoạt động học tập dựa trên dự án và giải quyết vấn đề; thiết kế bài tập gắn với bối cảnh thực tế; công bố rõ ràng tiêu chí đánh giá (Rubric) và áp dụng đánh giá quá trình thường xuyên.
  • Đối với nhà trường và cán bộ quản lý: Cần rà soát chương trình đào tạo, giảm tải các nội dung lý thuyết thuần túy trùng lặp; tăng cường thời lượng thực hành, trải nghiệm thực tế; đầu tư trang thiết bị xưởng/phòng thí nghiệm; tổ chức các khóa bồi dưỡng phương pháp sư phạm kỹ thuật hiện đại cho đội ngũ giảng viên chuyên ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi khảo sát thực trạng khu biệt tại 4 trường đại học trên địa bàn TP.HCM thuộc 3 ngành đào tạo (Điện – Điện tử, Cơ điện tử, Khoa học máy tính), chưa bao quát toàn bộ các cơ sở đào tạo kỹ thuật trên cả nước.
    • Quá trình thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai trên một học phần (Nhập môn ngành Điện – Điện tử) tại một cơ sở đào tạo (Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM) và sử dụng thiết kế thực nghiệm một nhóm (đối chứng trước - sau trên cùng một đối tượng).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và khảo sát thực trạng trên nhiều trường đại học kỹ thuật ở các vùng miền khác nhau và đa dạng hóa các ngành kỹ thuật công nghệ.
    • Triển khai thực nghiệm sư phạm ở các học phần chuyên ngành chuyên sâu ở các năm học sau, kết hợp thiết kế thực nghiệm có nhóm đối chứng song song.
    • Tiếp tục nghiên cứu sâu việc ứng dụng e-Portfolio và công nghệ số trong việc hỗ trợ tự đánh giá và phản tư để duy trì bền vững PTH sâu của sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Giáo dục học: Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị về mặt phương pháp luận nghiên cứu giáo dục đại học, cách tiếp cận lý thuyết phương thức học (Learning Approaches), kỹ thuật thiết kế bộ công cụ khảo sát Likert kết hợp phỏng vấn sâu và xử lý dữ liệu SPSS.
  • Đối với giảng viên các trường đại học kỹ thuật: Cung cấp tài liệu hướng dẫn cụ thể về quy trình triển khai dạy học theo dự án, dạy học giải quyết vấn đề và cách thức xây dựng phiếu đánh giá Rubric, hồ sơ học tập số e-Portfolio cho các học phần kỹ thuật.
  • Đối với các nhà quản lý giáo dục và ban phát triển chương trình: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng để thiết kế chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra (Outcome-Based Education), đổi mới phương thức kiểm tra đánh giá và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực kỹ sư đáp ứng yêu cầu công nghiệp 4.0.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "Phương thức học" trong luận án được hiểu như thế nào và có gì khác với "Phong cách học"?
Trả lời: Phương thức học (Learning Approaches) là toàn bộ quá trình thực hiện hoạt động học tập của sinh viên, được định hướng từ động cơ, ý định học tập kết hợp với hành động học cụ thể dưới tác động của bối cảnh. Khác với phong cách học (Learning Styles) mang tính bẩm sinh và tương đối cố định theo cá nhân, phương thức học mang tính linh hoạt, động và có thể thay đổi, phát triển thông qua sự điều chỉnh của phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá.

2. Thực trạng phương thức học của sinh viên các ngành kỹ thuật công nghệ tại TP.HCM có những đặc điểm gì nổi bật?
Trả lời: Kết quả khảo sát 388 sinh viên tại 4 trường đại học chỉ ra rằng: phương thức học có chiến lược chiếm ưu thế cao nhất; phương thức học sâu chỉ đạt ở mức độ trung bình (mức thấp của mức khá); có tới 60% sinh viên từng sử dụng phương thức học bề mặt và 30.7% sinh viên sử dụng thường xuyên. Giảng viên và sinh viên đều có chung nhận định về sự thiếu hụt phương thức học sâu trong học tập chuyên ngành.

3. Luận án đã phát hiện ra quy luật biến đổi nào về phương thức học của sinh viên qua các năm học?
Trả lời: Số liệu khảo sát cho thấy sinh viên năm thứ tư có điểm phương thức học sâu cao hơn sinh viên năm thứ nhất và thứ hai. Tuy nhiên, sinh viên năm thứ tư lại đồng thời có xu hướng gia tăng lựa chọn phương thức học bề mặt. Nguyên nhân là do áp lực từ các kỳ thi nặng tính lý thuyết, áp lực làm đồ án tốt nghiệp và việc dành nhiều thời gian đi làm thêm ngoài trường khiến sinh viên chọn cách học đối phó để hoàn thành mục tiêu ngắn hạn.

4. Luận án đề xuất những biện pháp sư phạm nào nhằm phát triển phương thức học sâu cho sinh viên?
Trả lời: Luận án đề xuất hệ thống 4 biện pháp đồng bộ: (1) Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án vào các học phần KTCN; (2) Vận dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề; (3) Vận dụng phương pháp đánh giá báo cáo kết quả học tập bằng Rubric chuẩn hóa; (4) Vận dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập số (e-Portfolio) trong đánh giá quá trình.

5. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại học phần Nhập môn ngành Điện – Điện tử đã chứng minh điều gì?
Trả lời: Thực nghiệm sư phạm phương pháp dạy học theo dự án đã chứng minh phương thức học sâu của sinh viên phát triển rõ rệt thông qua sự gia tăng điểm số trung bình ở cả 3 chỉ số: thái độ học tập tích cực (tăng từ 3.21 lên 4.18), khả năng tư duy phản biện (tăng từ 2.85 lên 3.92) và khả năng vận dụng giải quyết vấn đề kỹ thuật thực tế (tăng từ 3.05 lên 4.26), qua đó kiểm chứng thành công giả thuyết khoa học của đề tài.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Thị Mỹ Trang đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xác lập khung lý thuyết hệ thống về phương thức học và phương thức học sâu của sinh viên khối ngành kỹ thuật công nghệ. Bằng các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính kết hợp trên mẫu khảo sát 388 sinh viên và 32 giảng viên tại 4 trường đại học kỹ thuật ở TP.HCM, công trình đã làm sáng tỏ thực trạng chiếm ưu thế của học có chiến lược và sự tồn tại phổ biến của học bề mặt, đồng thời chỉ ra các yếu tố tác động từ phía người học và bối cảnh đào tạo. Hệ thống 4 biện pháp sư phạm tích hợp giữa dạy học tích cực (PBL) và đổi mới kiểm tra đánh giá (Rubric, e-Portfolio) được kiểm chứng qua thực nghiệm tại môn học Nhập môn ngành Điện – Điện tử, mang lại đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng đào tạo kỹ sư trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay.