1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐOÀN HỮU HẬU NGHIÊN CỨU MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG KIẾN TRÚC TỔNG THỂ, ĐỀ XUẤT VÀ ÁP DỤNG VÀO BÀI TOÁN QUY HOẠCH QUỐC HỘI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Hà Nội – 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐOÀN HỮU HẬU NGHIÊN CỨU MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG KIẾN TRÚC TỔNG THỂ, ĐỀ XUẤT VÀ ÁP DỤNG VÀO BÀI TOÁN QUY HOẠCH QUỐC HỘI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM Ngành: Công nghệ thông tin Chuyên ngành: Quản lý hệ thống thông tin Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Nguyễn Ái Việt Hà Nội – 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo, Viện trưởng Viện CNTT- Đại học Quốc Gia Hà Nội, TS. Nguyễn Ái Việt, người đã khơi nguồn, định hướng chuyên môn, cũng như trực tiếp hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi cùng nhóm dự án “Quy hoạch Quốc hội Điện tử” trong quá trình công tác và thực hiện luận văn. Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Viện CNTT – ĐH Quốc Gia Hà Nội đã góp ý kiến, nhận xét và quan tâm chỉ bảo, giúp đỡ tận tình trong quá trình tôi thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn thầy giáo, TS. Lê Quang Minh đã luôn sát cánh bên tôi, nhiệt tình quan tâm, động viên và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian vừa qua. Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các anh, chị, em: TS. Vũ Duy Linh, TS.
Nguyễn Văn Đoàn, ThS. Phan Đăng Khoa, ThS.Lê Thành Trung, ThS. Vũ Đức Anh, các bạn Ngô Doãn Lập, Đỗ Thị Thanh Thùy, Nguyễn Đức Thiện cùng các nghiên cứu viên của Viện và các anh em trong nhóm dự án “Quy hoạch Quốc hội Điện tử” đã luôn nỗ lực, cùng chung sức trong việc định hình phương pháp luận, và thực hiện dự án. Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn của mình tới bạn bè , đồng nghiệp tại BIDV, anh em cộng đồng Viet Project Manager Professional, anh em nhóm ITIL luôn quan tâm, động viên khích lệ và chia sẻ những kinh nghiệm quý báu với tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc đến gia đình đã tạo động lực và mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành tốt mọi công việc trong quá trình thực hiện luận văn. Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và bạn bè để tiếp tục hoàn thiện thêm nghiên cứu về EA trong môi trường Việt Nam của mình. Tác giả luận văn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Đoàn Hữu Hậu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ Thầy hướng dẫn và những người tôi đã cảm ơn.
Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào. Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2013 Tác giả Đoàn Hữu Hậu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 TÓM TẮT Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này là tìm hiểu một số phương pháp luận xây dựng Kiến trúc Tổng Thể trên thế giới và môi trường ứng dụng CNTT tại Việt Nam, từ đó đưa ra một số đề xuất phương pháp luận xây dựng Kiến trúc Tổng thể trong môi trường Việt Nam, áp dụng cụ thể trong bài toán: “Quy hoạch Quốc hội điện tử Việt nam”. Chương đầu của luận văn trình bày các khái niệm cơ bản về Kiến trúc Tổng thể và Khung Kiến trúc từ đó làm nổi bật sự cần thiết của việc xây dựng quy hoạch tổng thể để phát triển của bất kỳ cơ quan tổ chức hay doanh nghiệp nào. Chương tiếp theo trình bày các phương pháp chính xây dựng kiến trúc Tổng thể trên thế giới nói chung và phương pháp xây dựng Kiến trúc Tổng thể đang được áp dụng với một số dự án tại Việt Nam.
Chương tiếp theo trình bày về bối cảnh ứng dụng CNTT tại Việt Nam. Chương cuối cùng đưa ra đề xuất về phương pháp luận xây dựng Kiến trúc Tổng thể tại Việt Nam, một số kết quả ứng dụng vào bài toán “Quy hoạch Quốc hội Điện tử Việt Nam”. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 MỤC LỤC CHƢƠNG 1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.2 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. TỔNG QUAN VỀ EA VÀ KHUNG EA .1 TỔNG QUAN VỀ EA - KIẾN TRÚC TỔNG THỂ .2 Thành phần của Kiến trúc tổng thể: .3 Tầm quan trọng của EA .4 Quy trình xây dựng Kiến trúc Tổng thể .2 TỔNG QUAN VỀ BỘ KHUNG KIẾN TRÚC – ARCHITECTURE FRAMEWORK .1 Khái niệm Bộ khung Kiến trúc .2 Lịch sử phát triển Khung Kiến trúc – AF:.
PHƢƠNG PHÁP XÂY DỰNG KHUNG KIẾN TRÚC .1 KHUNG KIẾN TRÚC ZACHMAN .1 Giới thiệu chung .2 Phương pháp luận .2 KHUNG KIẾN TRÚC TOGAF .1 Giới thiệu chung.2 Phương Pháp luận.3 KHUNG KIẾN TRÚC TỔNG THỂ LIÊN BANG MỸ (FEDERAL ENTERPRISE ARCHITECTURE – FEA) .2 Phương pháp luận .4 PHƢƠNG PHÁP LUẬN GARTNER .1 Giới thiệu chung.2 Phương pháp luận .5 ĐÁNH GIÁ, SO SÁNH. 41 CHƢƠNG 4: BỐI CẢNH CNTT TẠI VIỆT NAM. 43 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƢỚC .2 ỨNG DỤNG THƢ ĐIỆN TỬ VÀ ĐIỀU HÀNH CÔNG VIỆC QUA MẠNG .3 CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN .4 ĐÁNH GIÁ CỦA LIÊN HIỆP QUỐC VỀ ỨNG DỤNG CNTT TẠI VIỆT NAM. ĐỀ XUẤT PHƢƠNG PHÁP LUẬN CHO MÔI TRƢỜNG VIỆT NAM, ÁP DỤNG CHO QUY HOẠCH QUỐC HỘI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM .1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN ITI – GAF .2 Phương pháp luận .2 ÁP DỤNG ITI-GAF VÀO ĐỀ ÁN QUỐC HỘI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM .1 Đặc điểm, tình hình ứng dụng CNTT trong Quốc hội.2 Quan điểm xây dựng Quốc hội điện tử.3 Mục tiêu của Đề tài.4 Yêu cầu của Đề tài .5 KHUNG KIẾN TRÚC XÂY DỰNG ĐỀ ÁN QUỐC HỘI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM.
61 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 62 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT Architecture Kiến trúc COOP - Continuity Of Operations Plan Kế hoạch hành động liên tục CNTT Công nghệ thông tin CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông Enterprise Xí nghiệp, Doanh nghiệp, Tổ chức, Cơ quan EA – Enterprise Architecture Kiến trúc tổng thể FEA – Federal Enterprise Architecture Kiến trúc tổng thể liên bang AF – Architecture Framework Khung Kiến trúc IT – Information Technology Công nghệ thông tin IRM - Information Resource Quản lý tài nguyên thông tin Management QH Quốc hội QHĐT Quốc hội điện tử UBTVQH Ủy ban Thường vụ Quốc hội LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1: Lợi ích của EA .2: Quy trình xây dựng Kiến trúc tổng thể .3: Mức độ áp dụng các Khung kiến trúc tổng thể .1: Các thành phần chính của TOGAF .2: ADM của TOGAF.3: Các pha xây dựng Kịch bản nghiệp vụ .4: Các bước xây dựng kịch bản nghiệp vụ .5: Các thành phần kiến trúc tổng thể TOGAF .6: Tập hợp các tài liệu kiến trúc .7: Tập hợp các tài liệu kiến trúc .8: Mô hình tham chiếu kỹ thuật TOGAF .9: Mô hình tiếp cận đảm bảo luồng thông tin thông suốt.10: Các tài liệu cơ sở trong TOGAF 9.12: Cấu trúc PRM .13: Khái quát về BRM .14: Cấu trúc BRM .15: Cấu trúc SRM .16: Cấu trúc TRM .17: Cấu trúc DRM .18: Kiến trúc Gartner.19: Tiến trình xây dựng Khung kiến trúc ………………………………………….1 Tỷ lệ Bộ và các cơ quan ngang bộ cung cấp thông tin theo mức độ .2 Tỷ lệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cung cấp thông tin theo mức độ 47 Hình 4.3 Xếp hạng chỉ số phát triển CPĐT các nước Đông Nam Á từ 2004 – 2011 .1 Mô hình 3-3-3 – Nguồn lực.2 Mô hình 3-3-3- Thể chế .3 Mô hình 3-3-3 – Tác nghiệp .4 Khung nhìn Chức năng – Hoạt động .5 Khung nhìn Tác nghiệp – Thể chế .6 Khung nhìn Tác nghiệp – Nguồn lực .7 Khung Kiến trúc 3 – 3 – 3 .8 Khung nhìn Nguồn lực – Thể chế .9 Khung nhìn Tác nghiệp – Thể chế .10 Khung nhìn Tác nghiệp – Nguồn lực .59 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 So sánh các phương pháp luận. 42 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Chƣơng 1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài Việc ào ạt đầu tư dàn trải cho CNTT như một phong trào trong thời gian qua, từ các cơ quan nhà nước cho tới các doanh nghiệp (cả trên thế giới và tại Việt Nam), mà thiếu một quy hoạch, một chiến lược phát triển CNTT lâu dài đã gây nên hiện tượng Thừa và Thiếu trong đầu tư CNTT, gây ra sự đầu tư tốn kém mà không mang lại hiệu quả gì từ CNTT. Hiện tượng Thừa là hậu quả của việc các dự án được đầu tư chồng chéo nên không đem lại một giá trị gì mới từ việc ứng dụng CNTT.
Hiện tượng Thiếu là hậu quả của việc không khảo sát hết nhu cầu của nghiệp vụ, sự đòi hỏi từ môi trường và sức mạnh hỗ trợ cạnh tranh bằng CNTT nên chưa đầu tư đủ cho CNTT, chưa sử dụng được sức mạnh CNTT để đạt được lợi thế cho doanh nghiệp. Chính vì hiện trạng đó, nên từ những năm 80 một khái niệm mới Kiến trúc Tổng thể (Enterprise Architecture) ra đời và được tập trung nghiên cứu như một kim chỉ nam cho sự phát triển của các doanh nghiệp với sự ứng dụng CNTT. Tới những năm 90, một loạt doanh nghiệp đã đầu tư nghiên cứu và xây dựng các phương pháp xây dựng Kiến trúc Tổng thể đem lại ảnh hưởng lớn đến nhiều doanh nghiệp và quốc gia trên thế giới. Điển hình như phương pháp Zachman, TOGAF, FEA… Từ những năm 2000, Việt Nam bắt đầu có những quan tâm đáng kể tới việc ứng dụng CNTT.
Điển hình như đề án “Ứng dụng CNTT trong các cơ quan QH” được UBTVQH thông qua vào 21/08/2003. Và đặc biệt là tại Diễn đàn Thương mại điện tử Việt Nam 2011 thứ trưởng bộ Công thương Trần Tuấn Anh cũng đã nhấn mạnh “Tái cơ cấu theo hướng xây dựng Kiến trúc Tổng thể ….