i TRẦN THỊ THUẬN NGHIÊN CỨU PHƢƠNG PHÁP TĂNG CƢỜNG CHẤT LƢỢNG ẢNH VÂN TAY Thái Nguyên – 2013 ii BẢN CAM ĐOAN Tên tôi là: Trần Thị Thuận Lớp: Cao học Công nghệ thông tin K10A Khoá học: 2011 - 2013 Chuyên ngành: Khoa học máy tính Mã số chuyên ngành: 60 48 01 Cơ sở đào tạo: Trƣờng Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Thái Nguyên Giáo viên hƣớng dẫn: PGS.TS Ngô Quốc Tạo Cơ quan công tác: Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ Thuật Nam Định Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung đƣợc trình bày trong bản luận văn này là kết quả tìm hiểu và nghiên cứu của riêng tôi, trong quá trình nghiên cứu luận văn “Nghiên cứu phương pháp tăng cường chất lượng ảnh vân tay” các kết quả và dữ liệu đƣợc nêu ra là hoàn toàn trung thực. Mọi thông tin trích dẫn đều đƣợc tuân theo luật sở hữu trí tuệ, có liệt kê rõ ràng các tài liệu tham khảo. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm với những nội dung đƣợc viết trong luận văn này. Thái Nguyên, ngày 18 tháng 07 năm 2013 HỌC VIÊN TRẦN THỊ THUẬN iii LỜI CẢM ƠN Luận văn đƣợc thực hiện tại Trƣờng Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền Thông - Đại học Thái Nguyên dƣới sự hƣớng dẫn của thầy PGS.
TS Ngô Quốc Tạo. Trƣớc hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy PGS. TS Ngô Quốc Tạo - Viện Công nghệ thông tin, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn giúp đỡ để em hoàn thành tốt luận văn của mình. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo Trƣờng Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền Thông - Đại học Thái Nguyên, cùng các thầy cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho em trong suốt quá trình học tập tại trƣờng cũng nhƣ quá trình làm luận văn này.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, các đồng nghiệp những ngƣời đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Thái Nguyên, ngày 18 tháng 07 năm 2013 HỌC VIÊN TRẦN THỊ THUẬN iv MỤC LỤC Lời cảm ơn. iii Danh mục các hình vẽ. vi LỜI NÓI ĐẦU.
GI U VỀ XỬ LÝ ẢNH, HỆ THỐNG VÂN TAY 1. Giới thiệu về xử lý ảnh. Gi u về hệ thống nhận dạng sinh trắc học. Giới thiệu chung.
Hệ thống nhận dạng sinh trắc học. Hệ thống vân tay. Tổng quan về vân tay. Hệ tự động nhận dạng dấu vân tay.
Tính cá nhân và bất biến của vân tay. Thu nhận và lƣu trữ ảnh vân tay. Các đặc trƣng của vân tay và trích chọn các đặc trƣng. Vai trò của điểm đặc trƣng và hƣớng điểm đặc trƣng trong nhận dạng vân tay.
Tăng cƣờng chất lƣợng ảnh vân tay. Giới thiệu về lọc ảnh. Quá trình tăng cƣờng chất lƣợng ảnh vân tay. 23 CHƢƠNG 2 ẢNH VÂN TAY D 2.
Sơ đồ các bƣớc tăng cƣờng chất lƣợng ảnh vân tay. Lọc ảnh dựa trên phép biến đổi Fourier. Lọc ảnh dựa trên phép biến đổi Wavelet. Phƣơng pháp phát hiện biên bởi Biến đổi Wavelet rời rạc(DWT).
Phƣơng pháp biến đổi Wavelet rời rạc. Ƣớc lƣợng đƣờng vân cục bộ. Lọc ảnh bằng kỹ thuật Gabor. Kỹ thuật tách ngƣỡng tự động.
Làm mảnh đƣờng vân. Trích chọn đặc trƣng. Kết quả chƣơng trình. 52 CHƢƠNG 3: CHƢƠNG TRÌNH MÔ PHỎNG MỘT SỐ KỸ THUẬT TĂNG CƢỜNG CHẤT LƢỢNG ẢNH VÂN TAY 3.
Các thuật toán đƣợc mô phỏng. Xem ảnh xƣơng. Xem đặc trƣng. 58 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
59 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 60 vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1. Quá trình xử lý ảnh. Các bƣớc cơ bản trong một hệ thống xử lý ảnh.
Sinh trắc học thông dụng:. Mẫu ảnh vân tay: lằn màu đen, lõm màu trắng. Khung hình phản ánh các loại lằn. Các kiểu vân tay theo định nghĩa của Henry.
Mô hình tổng quát của một hệ tự động nhận dạng vân tay. Các ảnh vân tay thu đƣợc theo các phƣơng pháp khác nhau. Cấu tạo cơ bản của thiết bị quét ảnh vân tay sống. Các đặc trƣng tổng thể ảnh vân tay.
Các điểm đặc trƣng cục bộ. Đối sánh hai ảnh vân tay. Các hƣớng khác nhau của các cặp điểm đặc trƣng. Ảnh vân tay có chất lƣợng kém và rất kém.
Phân ngƣỡng sang ảnh nhị phân sẽ mất mát thông tin. Sơ đồ thuật toán tăng cƣờng ảnh vân tay nhiều bƣớc. Ảnh vân tay trong miền không gian và miền tần số. Sơ đồ các bƣớc lọc ảnh sử dụng biến đổi Fourier rời rạc.
Sơ đồ kim tự tháp Laplace phát triển bởi Burt và Adelson. Ảnh hƣớng vân tay đƣợc tính trên một lƣới 16x16. Kết quả của quá trình tách hƣớng đƣờng vân cục bộ. Một vùng vân tay tốt.
Một vùng vân tay có nhiễu. Kết quả việc nhị phân hóa của ảnh đã đƣợc tăng cƣờng. Kết quả của việc làm mảnh ảnh của ảnh đã đƣợc nhị phân. 50 1 LỜI NÓI ĐẦU Đã từ rất lâu, con ngƣời đã lƣu tâm đến đặc tính duy nhất của vân tay, nhƣng sự quan tâm này chƣa mang tính khoa học và hệ thống.
Chỉ cho đến cuối thế kỷ 16 thì các kỹ thuật của ngành nhận dạng vân tay hiện đại mới đƣợc hình thành. Vào năm 1864, Nehemiah Grew đã công bố một báo cáo khoa học đầu tiên về các cấu trúc đƣờng vân, rãnh vân và tuyến mồ hôi trên vân tay. Kể từ đó, có một số lƣợng lớn các nhà khoa học đầu tƣ vào lĩnh vực này. Năm 1788, Mayer đã đƣa ra một bản mô tả chi tiết về sự hình thành vân tay trên cơ sở giải phẩu học, và đã có một số lƣợng lớn các đặc tính của đƣờng vân đƣợc nhận biết và định tính.
Năm 1809, Thomas Bewick đã bắt đầu sử dụng vân tay nhƣ là một nhãn hiệu đăng ký và sự kiện này đƣợc xem là một trong những cột mốc quan trọng nhất của ngành khoa học nghiên cứu về vân tay. Năm 1823, Purkinje đã đƣa ra một cơ chế phân lớp ảnh vân tay đầu tiên, cho phép phân loại ảnh vân tay vào một trong chín lớp tƣơng ứng với chín dạng cấu trúc đƣờng vân khác nhau. Năm 1880, Henry Fault lần đầu tiên gợi ý trên quan điểm khoa học về tính đặc trƣng cho từng ngƣời của vân tay dựa trên sự quan sát của ông. Các khám phá này đã đặt những nền móng đầu tiên cho ngành nhận dạng vân tay hiện đại.
Vào cuối thế kỷ 19, ông Francis Galton đã giới thiệu về các điểm chi tiết đặc trƣng. Một bƣớc tiến quan trọng hơn trong ngành nhận dạng vân tay đã đƣợc thực hiện vào năm 1899 bởi Edward Henry, ông đã xây dựng nên “Hệ thống Henry” nhằm thực hiện việc phân lớp các ảnh vân tay. Vào đầu thế kỷ 20, cơ chế hình thành của vân tay cũng đã đƣợc ngƣời ta nghiên cứu và hiểu rõ. Từ đó, nhận dạng vân tay đã đƣợc chính thức chấp nhận nhƣ là một phƣơng pháp để nhận dạng cá nhân có hiệu quả và là một chuẩn đƣợc sử dụng trong các thủ tục pháp lý.
2 Từ thế kỷ 18, vân tay đƣợc xem nhƣ là một phƣơng thức hữu hiệu nhất để định danh con ngƣời. Cho đến nay, để quản lý công dân của mình, hầu hết các nƣớc đã định ra các hệ thống thẻ căn cƣớc, mà thực chất đó là những hệ thống thông tin quản lý con ngƣời, lấy vân tay làm khóa. Các vấn đề xử lý và nhận dạng ảnh vân tay tự động gọi tắt là AFIS đã đƣợc quan tâm từ thập niên 1970, và đến 1980 có một số kết quả đối sánh tự động ảnh vân tay nhƣng vẫn còn ở mức đối sánh bình thƣờng chƣa quan tâm đến các cấu trúc đặc biệt của mẫu vân tay. Năm 1989, trên thế giới xuất hiện các phƣơng pháp phân tích, trích chọn, và đối xánh mẫu vân tay dựa vào cấu trúc các điểm chi tiết.
Và đến nay, thế giới đã xuất hiện các phần mềm xử lý và nhận dạng ảnh vân tay tự động nhƣ: SAGEM, MORPHO, NEC, HORUS,… Tuy nhiên, giá thành của các phần mềm này rất đắt, hàng triệu USD. Ở nƣớc ta, trong những năm qua đã có những thành công nổi bật trong trong lĩnh vực này. Năm 1992, có luận văn “biểu diễn và đồng nhất tự động đƣờng nét” của phó tiến sĩ Nguyễn Ngọc Kỷ. Tác giả đã đề xuất một số phƣơng pháp xử lý và đối sánh mẫu vân tay chủ yếu dựa vào đối sánh cấu trúc các điểm đặc trƣng, đã đƣợc ứng dụng trong thực tế và có hiệu quả đáng kể.
Trong hội nghị toàn quốc lần thứ ba về tự động hóa vào tháng 4 năm 1998, Ngô Tứ Thành đã trình bày thuật toán tự động xác định điểm đặc trƣng dựa vào dòng chảy đƣờng vân, và thuật toán đối sánh tuần tự các điểm đặc trƣng của mẫu vân tay. Tháng 11 năm 1999, GSTS. Hoàng Kiếm cùng các cộng sự (khoa CNTT_KHTN) đã công bố kết quả ứng dụng mạng nơron để nhận biết các đƣờng vân cơ bản. Tháng 12 năm 1999, thạc sĩ Trần Trung Dũng (Khoa điện tử viễn thông_ĐHBKHN) cũng công bố việc ứng dụng mạng nơron tự động để tìm nhân và delta trong vân tay.
Với các công trình nghiên cứu này có thể ứng dụng để phân loại mẫu vân tay tự động, rút ngắn thời gian đối sánh mẫu cũng nhƣ tăng 3 hiệu suất nhận dạng mẫu vân tay. Tháng 12 năm 1999, TS. Nguyễn Cao Thắng đƣa ra một phƣơng pháp trích chọn đặc trƣng mới và chứng minh đƣợc độ tin cậy của các đặc trƣng này. Và gần đây nhất, tháng 1 năm 2000, thiếu tá Ngô Tứ Thành đã đề xuất phƣơng pháp tra cứu công thức vân tay hiện trƣờng theo phƣơng pháp “Henry_Thanh”.
Phƣơng pháp này đƣợc phát triển dựa trên phƣơng pháp cơ bản của Henry là đối sánh mƣời mẫu vân tay để xác định chính xác một ngƣời. Trong trƣờng hợp ảnh hiện trƣờng lấy về không đủ mƣời mẫu, tác giả đề xuất công thức để bù lắp vào những mẫu khiếm khuyết để dựa vào đó tiến hành đối sánh nhƣ đối sánh mƣời mẫu vân tay cơ sở. Vân tay đƣợc đặc trƣng hóa bởi các đặc trƣng toàn cục và cục bộ. Đặc trƣng toàn cục bao gồm bản đồ hƣớng lằn, vị trí core và delta.
Những điểm đặc trƣng nhƣ điểm kết thúc lằn, điểm rẽ đôi lằn,… là những đặc trƣng cục bộ. Sự ƣớc tính hƣớng lằn cục bộ và tần số lằn cục bộ là một vai trò quan trọng trong những giai đoạn con của hệ thống vân tay. Bản đồ hƣớng đƣợc sử dụng trong quá trình nâng cao chất lƣợng ảnh, xác định những điểm đơn, xử lý đặc trƣng vào giao đoạn cuối và phân loại vân tay.