CHƯƠNG 1: HIỆN TRANG VE NSVSMT VÀ PHƯƠNG PHÁP GDHD.1 Hiện trang về NSVSMT. Hiện trạng NSVSMT ở một số nước trên thể giới 1. Tổng quan về chương trình NSVSMT ở Việt N 1.3 Những khó khăn thách thức và các bài học được rút ra 1.2 Tổng quan về phương pháp GDHĐ.- Tổng quan về các Phương pháp truyền thông 29 12.2 Phuong phip GDHD 35 CHUONG 2: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIEN TRANG NSVSMT TẠI HUYỆN CON CUONG, TINH NGHỆ AN.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên của huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An [11] 47 21.1 Điều kiện địa lý tự nhiên 48 2.2 Điều kiện khi hau 48 2.3 Điều kiệnkinhtế-xãhội SI 2.2 Thực trang công tác quan lý NSVSMT của các cắp chính quyền trên địa bàn Huyện.3 Đánh giá hiện trạng về NSVSMT 5s 23.1 Điều ưa lại về hiện trạng. 35 232 - Thiếtkế công cụ điều ta 55 23.
Tổng hợp và phan tich điều ta 56 234 Tỷ lệ hộ gia đình và tig hoe sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh và iẾ cận nguồn nước sạch.5 Dinh hất lượng các công trình NSVSMT.6 Các chỉ số đánh giá so sánh với các tiêu chí Nông thôn mới của Bộ xây dựng, Bộ NN&PTNT.7 Dah giá tinh hình thi hành mục tiêu quốc gia về NSVSMT, hướng tới năm. 2020 sĩ CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP GDHD TRONG CONG TÁC QUAN LÝ NSVSMT Ở HUYỆN CON CUONG: 3.1 Nghiên cứu đánh giá kết quả thực hiện chương trình NSVSMT tại một số xã ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An.1 Kết quả về thay đổi thai độ và hành vi “ 3.2 Kết quả về thay đổi hành động.14 So sánh với các xã không thực hiện chương trình GDHD.5 Nhiing tổn tại và bài học kính nghiệm.2 Dé xuất áp dụng phương pháp GDHD vào công tác quan lý NSVSMT. Ap dung trong công tác quản lý nhà nước. Ap dụng trong việc thực thi chương trình.
93 KET LUẬN VÀ KIEN NGHỊ.101 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 103 Phy lục 1: Bảng kiểm tra Hộ gia đình [12] 105 Phy lục 2: Bang kiểm tra trường học (13). 106 Phy lục 3: Số tay Truyên truyền Vii UF] cnn seve 107 Phụ lục 4: Một số hình ảnh thực hiện GDHB tại huyện Con Cuông. „122 DANH MỤC HÌNH “Hình 1.1: a, Tỉ lệ người dan sử dung nhà vệ sinh và b, Các nước đạt mục tiêu phát triển thiên niên ky (MDG) về Vệ sinh [2] 4 Hình 1.
Ti lệ người din sử dụng nguồn nước uống an toàn vả b, Các nước đạt mục.3 So sánh về thiểu nước và ệ sinh ở các nước 6 Hình 2.1 Ban đổ huyện Con Cuông 47 Hình 2.2 Sơ đồ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia ở Huyện _ Hinh 3.1 Tổng hợp thay đôi hành vi hộ gia đình huyện Con Cuông.2 So sánh sự thay đổi cộng đồng có chương trình va không có chương trình .3 So sánh sự thay đổi trường học có chương trình và không có chương trình .71 DANH MỤC BANG Bảng 1.1 Kết quả các mục iêu của Chương trình MTQG NSVSMT đến 2015.2 Nguồn vốn thực biện Chương trình MTQG về NSVSMT đến 2015.3 Cúc chỉ số tăng v8 NS VSMTNT đến 2016 2% Bảng 2.1 Kết qua hoàn thành mục tiêu giai đoạn 2011- 2015 56 Bang 3.1 Tổng hợp thay đổi hành vi hộ gia đình huyện Con Cuông, sau khi có chương trình GDHD, 66 Bang 3.2 Tổng hợp sự thay đổi hành vi trường học huyện Con Cuông, sau khi có chương trình GDHD.3 Tổng hop sự thay di bành vi hộ gia đình huyện Con Cuông ở các xã không có chương trình GDHD 68 Bang 3.4 Tổng hợp sự thay đổi hành vi trường học huyện Con Cuông ở các xã không. có chương trình GDHD 69 Bảng 3.5 Kết qua thực hiện các tiêu chí NTM của huyện ? DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT NSVSMT "Nước sạch và Vệ sinh môi trường GDHD Giáo dục Hành động (PAOT) UBND Ủy ban nhân dân SYT Sở y tế TTGDTT “Thông tin Giáo dục - Truyền thông (IEC) Lo “Tổ chức lao động qué MTQGII “Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn II (vẻ cắp nước và vệ sinh) MTQG NTM “Chương trình mye quốc gia về Nông thôn mối GNBV “Chương trình Giảm nghèo Bền vững. 'VSTT/ CLTS Vệ sinh tổng thể dựa vào cộng đồng (CLTS). WIND Cải thiện môi trường lao động và phát triển tình làng nghĩa xóm TTNSVSMT Trung tâm nước và vệ sinh nông thôn tỉnh TTYTDP ‘Trung tâm y tế dự phòng LHPN Hội liên hiệp phụ nữ.
CTHSSV Cong tác Học sinh Sinh viên TTV “Tuyên truyền viên MTPT TNK Mye tiêu phát triển thiên niên ky (MDG) CNVSMT Cấp nước và Vệ sinh Mi trường MTQG Myc tiêu Quốc gia VSMTNT Vệ sinh Mỗi trường Nông thôn. GDSK Giáo dục Sức khỏe DTTS Dan tộc thiểu số. Tính cấp thiết của đềtài Dur án Phát iển nông thôn miễn Tây Nghệ An VIEWS (Dự ân VIE.028), do Chính phủ Luxembourg tải trợ từ năm 2010-2015, một trong những mục tiêu của dự án là giam nghèo cho người dân ở 3 huyện miền núi là Con Cuông, Tương Dương và Ky Sơn thông qua cải thiện điều kiện NSVSMT. Tự ân đã kết hop với Trung tâm Y tẾ huyện Con Cuông áp đụng các nguyên tie của cách iếp cận Giáo dục Hành động có sự tham gia và được gợi là Giáo dục Hành động (GDHB) năm 2015.
Dự án đã là cơ hội để thúc dy các sing kiến tự nguyện của người dân địa phương. Và bên cạnh đó, một chương tình dio tạo tương tự cũng được áp dụng cho Trường học, để giấp các giáo viên ở huyện nhằm cái thiện diều kiện NSVSMT ở trường tiểu học của họ, Voi tư cách là Chuyên gia Cơ sở Hạ ng của dự án, ôi đã là đầumi miễn khai thực hiện hoạt động này, từ lúc lên ké hoạch, ngân sách đến khi kết thúc chương trình này. GDHD đã đáp ứng nhu cầu ngày cing tăng của người din địa phương, ngày cing được sử dụng làm phương pháp thiết thực nhằm cải thiện đồi số 1g, làm vi ste khoẻ và đi kiện kinh tế của người dân, Van đề cấp nước và vệ sinh mô trường cho cộng đồng vùng nông thôn hiện nay là vn đề vừa có tinh cắp thiết vừa có tinh lâu dài. Từ trước đến nay đã và đang có chiến lược cquốc gia, chương trình mục tiêu quốc gia vé NSVSMT cùng nhiễu dự ân mang tính thí điểm cục bộ tại nhiều địa phương.
Cuộc sống, site khoẻ của người dân đã và dang được cải thiện nhở các hoạt động của các chương trình và dự án Cấp nước và vệ sinh. Và hiện nay, có thêm chương trình mục tiêu quốc gia vé Xây dựng Nông thôn mới (2010-2020), và Mục tiêu Quốc gia về Giám nghèo bền vững (2016-2020). Chong tình Mục iêu quốc gia về NVSMT đã kết thúc vio cu năm 2015, chương trình này chỉ đang tiếp tục với những dự án và nguồn vốn tải trợ của nước ngoài. Và từ gia về Xây dựng NTM Hai chương trình NĂM và Xóa đi giảm nghèo đã và đang đề cắp đến vin để cải thiện diều kiện NSVSMT.
Hiện nay, có rất nhiều phương pháp truyén thông trực tiếp và gián tiếp, đã mang lại hiệu quả rõ rật cũng như cải thiện được điều kiện NSVSMT. Một trong những phương pháp truyền thông trực tiếp đã và đang mang lại những kết quả nhìn thấy được và khá phủ hợp cho các chương tình hay dự án cấp nước và vệ sinh phát triển cộng đồng có thể áp dụng đó là phương pháp GDHĐ. Phương pháp này hiện vẫn được coi là một phương pháp mỡ và dang tiếp tục được cải tiến để phù hợp với tỉnh hình thực tiễn cụ thể cho mỗi địa phương, trong dé những người sử dung có thể tham gia đồng gốp ý kiến để phương pháp ngày cảng hoàn chỉnh hon, GHD tiếp tục hỗ trợ cho chương tỉnh NSVSMT ở huyện Con Cuông nói riêng cũng như các ving nôn thôn nói chung và tiếp tục vẫn được hỗ trợ cho chương trình NTM. và Xóa đối giảm nghèo đạt được mục tiêu đề ra.
‘Vin đề quản lý về NSVSMT ở nông thôn cũng chưa được quan tâm đúng mức, nhân lực còn manh múi, chưa có cán bộ chuyên trách va các chỉnh sách nhà nước chưa được đầu tư thỏa đáng. Hiện nay, tình hình NSVSMT ở Việt Nam và đặc biệt là khu vực nông thôn phát triển. clu được như mong đợi, rong đồ vig quảnlý NSVSMT chưa thực sự có hiệu gu, cần thiết nghiên cứu các giả pháp hiệu quả, vn dụng trong quản lý NSVSMT nông thôn, để tài “Nghiên cứu áp dung phương pháp giáo đục hành động vào công tác quân lý nước sạch và vệ sinh môi trường ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An” là một nghiên cửu có ý nghĩa khoa học và thực tiến cao. Metlianphiêncdu = Đánh gid được hiện trạng NSVSMT, = Ap dụng được Phương pháp GDHB vào công tác quan lý về NSVSMT; 3.
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu = Pham vi nghiên cứu 12 xã trong huyện Con Cuông, tinh Nghệ An từ năm 2010 đến nay. = Đối tượng nghiên cứu: Quan lý về NSVSMT trong huyện (bao gồm Nhân lực và Thể chế) “Cộng đồng dân cư trong huyện bao gồm các hộ gia đình và trường Tiểu học. Phương pháp nghiên cứu. ~ Phương pháp thu thập và phân tích sổ liệu: ‘Thu thập các tài liệu, dữ liệu liên quan vé điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Con Cuông, các Chương tình Mục tiêu Quốc gia liên quan đến NSVSMT.
~ Phương pháp thắng kê:. đánh giá các số liệu về hiện trạng, báo cáo từ các dự án, các ban ngành liên. ~ Phương pháp so sánh: So sánh mô hình CNVS với các tiêu chuẩn của Bộ Y tế, Bộ xây đụng và Bộ NN&PTNT. ~ Phương pháp Chuyên gia “Giúp đánh giá sâu từng yếu tổ theo các diều kiện cụ thể địa phương 5.
Dyrkién kết quả đạtđược: = Hiện rang NS và VSMT của huyện ++ Đánh giá kết quả NSVSMT của huyện sau khi áp dụng phương pháp GDHD. = Để xuất các giải pháp để khắc phục những tồn tại và nhân rộng phương pháp GDHD CHUONG 1: HIỆN TRẠNG VỀ NSVSMT VÀ PHƯƠNG PHÁP GDHD. LA Hign trang vé NSVSMT LLL Hiện trang NSVSMT ở một số nước trên thé giới ~ Tiếp cận với nước sạch và xinh ở các nước phát triển [1] "Mục tiêu phát triển Thiên niên kỹ nói rằng: "Đến năm 2015, giảm một nửa tỷ lệ người không được tiếp cận thường xuyên với nước sạch và hợp vệ sinh" Những nước phát triển, họ chỉ mắt năm năm để đạt được nước sạch và nhà vệ sinh an toàn cho tt cả người dân. Cé bao nhiêu người trên thể giới được tiếp cận cúc điều kigw nước sạch vệ sinh mỗi trường tiêu chuẩn} Hình 1.1: a, Ti lệ người dân sử dụng nhà vệ sinh vàb.