Nghiên Cứu Phương Pháp Bù Công Suất Phản Kháng Trong Hệ Thống Điện Phân Phối

Nghiên cứu giải pháp bù phân tán điều khiển tập trung nhằm nâng cao chất lượng điện áp cho nhà máy công nghiệp sử dụng động cơ không đồng bộ.

Trường đại học

Học viện Kỹ thuật Quân sự

Chuyên ngành

Kỹ thuật Điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án
150
7
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐIỆN NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG

1.1. Tổng quan về chất lượng điện năng

1.2. Các tham số ảnh hưởng của chất lượng điện áp

1.3. Ảnh hưởng của CLĐA đến hiệu suất làm việc của động cơ

1.4. Ảnh hưởng của độ lệch điện áp

1.5. Ảnh hưởng của điện áp bất đối xứng

1.6. Ảnh hưởng của độ méo dạng sóng điện áp (sóng hài) đến hiệu quả sử dụng năng lượng của động cơ

1.7. Các giải pháp điều chỉnh điện áp

1.7.1. Điều chỉnh điện áp bằng cách điều chỉnh dòng điện kích từ máy phát điện

1.7.2. Điều chỉnh điện áp bằng cách đặt đầu phân áp cố định hoặc sử dụng bộ điều áp dưới tải của máy biến áp

1.7.3. Điều chỉnh điện áp bằng máy biến áp điều chỉnh và biến áp bổ trợ hoặc sử dụng bộ tụ có điều chỉnh

1.7.4. Sa thải phụ tải

1.7.5. Điều chỉnh điện áp bằng cách thay đổi tiết diện đường dây

1.7.6. Lọc sóng hài

1.7.7. Điều chỉnh điện áp bằng cách bù công suất phản kháng

1.8. Các phương pháp bù công suất phản kháng

1.8.1. Bù bằng máy bù đồng bộ

1.8.2. Bù tĩnh đóng cắt theo bậc

1.8.3. Sử dụng các thiết bị bù công suất phản ứng nhanh

1.9. Các phương pháp bố trí thiết bị bù công suất phản kháng

1.9.1. Phương pháp bù tập trung

1.9.2. Phương pháp bù nhiều vị trí

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP BÙ PHÂN TÁN ĐIỀU KHIỂN TẬP TRUNG CHO LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI

2.1. Phương pháp tính toán tối ưu hóa lượng bù CSPK cho tải có động cơ không đồng bộ

2.2. Tính toán tổn thất công suất tác dụng của lưới điện phân phối

2.3. Tối ưu hóa bù CSPK cho lưới điện phân phối

2.4. Phương pháp điều chỉnh điện áp sử dụng thiết bị bù phân tán điều khiển tập trung

2.5. Mô tả hệ thống phân phối phụ tải trong nhà máy

2.6. Sơ đồ thay thế mạng điện khi có thiết bị bù

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CẤU HÌNH HỆ THỐNG BÙ PHÂN TÁN ĐIỀU KHIỂN TẬP TRUNG

3.1. Cấu trúc của hệ thống bù phân tán điều khiển tập trung

3.2. Sơ đồ hệ thống BPT-ĐKTT

3.3. Các thành phần của hệ thống ĐCĐAPT-ĐKTT

3.4. Hoạt động của hệ thống ĐCĐAPT-ĐKTT

3.5. Bộ điều khiển của hệ thống

3.6. Khối đo lường và các tín hiệu đầu vào

3.7. Thiết bị bù trung tâm và thiết bị phân tán của hệ thống điều chỉnh điện áp kiểu phân tán, điều khiển tập trung

3.8. Khối điều khiển công suất các phần tử trong hệ thống

3.9. Thuật toán điều khiển

3.9.1. Chương trình chính

3.9.2. Khối điều chỉnh độ không đối xứng điện áp (ĐC-KĐXDA)

3.9.3. Khối lọc sóng hài

3.9.4. Khối điều chỉnh bù CSPK- ĐCĐA

4. CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG VÀ THỰC NGHIỆM HỆ THỐNG BÙ PHÂN TÁN ĐIỀU KHIỂN TẬP TRUNG

4.1. Mô phỏng hệ thống bù phân tán điều khiển tập trung

4.2. Các tham số của hệ thống

4.3. Xấp xỉ hóa đường cong NEMA

4.4. Các kịch bản mô phỏng

4.5. Kết quả mô phỏng

4.6. Chế tạo và thực nghiệm hệ thống BPT-ĐKTT

4.7. Thiết kế hệ thống

4.8. Hệ thống bù phân tán điều khiển tập trung sau khi được chế tạo

4.9. Lắp đặt thử nghiệm thiết bị

4.10. Sơ đồ nguyên lý hệ thống điện của nhà máy thông tin M1

4.11. Kết quả thực nghiệm

KẾT LUẬN CHUNG CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bù Công Suất Phản Kháng Trong Điện Phân Phối

Bài toán về chất lượng điện năng ngày càng trở nên quan trọng. Sự phát triển công nghệ đòi hỏi sử dụng năng lượng hiệu quả, tiết kiệm, mang lại lợi ích lớn cho nhà sản xuất và người tiêu dùng. Tuy nhiên, thiết bị và dây chuyền công nghệ mới cũng gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng điện năng. Giải quyết bài toán nâng cao chất lượng điện năng, điều chỉnh điện áp tại phụ tải điện, giúp tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí, nâng cao năng suất và tăng độ bền thiết bị. Theo PGS.TS Phạm Trung Dũng, việc nghiên cứu và ứng dụng các phương pháp bù công suất phản kháng là vô cùng cần thiết trong bối cảnh hiện nay. Việc sử dụng bù công suất phản kháng trong điện phân phối trở thành giải pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng điện. Điều này đặc biệt quan trọng khi xem xét đến việc tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo và các thiết bị điện tử công suất vào lưới điện.

1.1. Các Tham Số Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Điện Áp Cần Biết

Chất lượng điện năng (CLĐN) bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Các yếu tố chính bao gồm: độ lệch điện áp, điện áp bất đối xứng, và độ méo dạng sóng điện áp (sóng hài). Độ lệch điện áp ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của động cơ. Điện áp bất đối xứng gây tổn thất công suất sắt từ. Sóng hài làm thay đổi điện trở, hệ số tự cảm và điện kháng trên mạch rotor, đồng thời làm tăng nhiệt độ của các bộ phận trong động cơ. Việc hiểu rõ các tham số này giúp đưa ra giải pháp điều khiển công suất phản kháng hiệu quả. Các thiết bị bù tĩnh như tụ bù, SVC, STATCOM đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định điện áp.

1.2. Tác Động Của Chất Lượng Điện Năng Đến Động Cơ Điện Giải Pháp

Chất lượng điện năng kém ảnh hưởng lớn đến động cơ điện. Độ lệch điện áp làm giảm hiệu suất. Điện áp bất đối xứng gây tổn thất. Sóng hài làm tăng nhiệt độ và giảm tuổi thọ động cơ. Các giải pháp bao gồm: điều chỉnh điện áp bằng cách điều chỉnh dòng điện kích từ máy phát điện, đặt đầu phân áp cố định hoặc sử dụng bộ điều áp dưới tải của máy biến áp, sử dụng máy biến áp điều chỉnh và biến áp bổ trợ hoặc sử dụng bộ tụ có điều chỉnh, sa thải phụ tải, thay đổi tiết diện đường dây, lọc sóng hài, và bù công suất phản kháng. Mục tiêu là giảm tổn thất điện năngnâng cao chất lượng điện cho hệ thống điện.

1.3. Các Phương Pháp Bù Công Suất Phản Kháng Phổ Biến Hiện Nay

Các phương pháp bù công suất phản kháng bao gồm: bù bằng máy bù đồng bộ, bù tĩnh đóng cắt theo bậc, và sử dụng các thiết bị bù công suất phản ứng nhanh. Bù tĩnh đóng cắt theo bậc sử dụng các tụ điện đóng cắt bằng Thyristor. Các thiết bị bù công suất phản ứng nhanh bao gồm SVC và STATCOM. Các phương pháp bố trí thiết bị bù bao gồm: bù tập trung và bù nhiều vị trí. Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng, tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của lưới điện phân phối và bài toán tối ưu hóa công suất.

II. Hướng Dẫn Bù Phân Tán Điều Khiển Tập Trung Cho Lưới Điện

Luận án tập trung nghiên cứu phương pháp điều khiển tập trung cho các thiết bị phân tán. Mục tiêu là kết hợp điều chỉnh điện áp, bù công suất phản kháng, và nâng cao chất lượng điện năng. Phương pháp này giảm thiểu tổn thất công suất tác dụng trong các nhà máy. Phương trình tổn thất được thiết lập cho tất cả các phần tử, có xét đến ảnh hưởng tương hỗ của việc bù công suất phản kháng, lọc sóng hài, tại từng phần tử. Phương pháp điều khiển đảm bảo tốc độ phản ứng nhanh, chính xác để đáp ứng thay đổi liên tục trên lưới điện. Cần tối ưu hóa điều chỉnh điện áp để đảm bảo ổn định điện áp.

2.1. Tính Toán Tối Ưu Lượng Bù CSPK Cho Tải Động Cơ Không Đồng Bộ

Việc tính toán tối ưu lượng bù công suất phản kháng cho tải có động cơ không đồng bộ (ĐC-KĐB) là rất quan trọng. Cần tính toán tổn thất công suất tác dụng của lưới điện phân phối. Sau đó, tối ưu hóa bù công suất phản kháng cho lưới điện phân phối. Phương pháp điều chỉnh điện áp sử dụng thiết bị bù phân tán điều khiển tập trung được áp dụng. Hệ thống phân phối phụ tải trong nhà máy được mô tả. Sơ đồ thay thế mạng điện khi có thiết bị bù được xây dựng. Cần đảm bảo tính toán chính xác để tối ưu hóa công suấtgiảm tổn thất.

2.2. Điều Chỉnh Điện Áp Với Thiết Bị Bù Phân Tán Điều Khiển Tập Trung

Phương pháp điều chỉnh điện áp sử dụng thiết bị bù phân tán điều khiển tập trung (BPT-ĐKTT) là một giải pháp hiệu quả. Hệ thống BPT-ĐKTT bao gồm các thiết bị bù đặt tại nhiều vị trí khác nhau trong lưới điện. Các thiết bị này được điều khiển bởi một bộ điều khiển trung tâm. Bộ điều khiển trung tâm thu thập thông tin về điện áp, dòng điện, và công suất phản kháng tại các vị trí khác nhau. Dựa trên thông tin này, bộ điều khiển trung tâm sẽ điều chỉnh lượng bù công suất phản kháng của từng thiết bị để duy trì điện áp ổn định và giảm tổn thất. Cần phân tích mô hình hệ thống điện để đảm bảo hoạt động hiệu quả.

2.3. Ảnh Hưởng Tương Hỗ Và Tối Ưu Hóa Tổn Thất Công Suất Tác Dụng

Việc bù CSPK không chỉ cải thiện điện áp mà còn ảnh hưởng đến tổn thất công suất tác dụng. Ảnh hưởng tương hỗ giữa các thiết bị bù và các tải cần được xem xét. Cần xây dựng phương trình tính toán tổng tổn thất của lưới phân phối. Mục tiêu là tối thiểu tổn thất công suất tác dụng của hệ thống. Phương trình này cần tính đến ảnh hưởng tương hỗ của các thiết bị phân tán và ảnh hưởng của chất lượng điện áp tới hiệu suất của động cơ không đồng bộ. Việc sử dụng phần mềm mô phỏng hệ thống điện là rất hữu ích để đánh giá hiệu quả của các giải pháp.

III. Xây Dựng Cấu Hình Hệ Thống Bù Phân Tán Điều Khiển Tập Trung

Luận án đề xuất xây dựng một cấu hình hệ thống bù phân tán điều khiển tập trung (BPT-ĐKTT). Cấu trúc hệ thống bao gồm: sơ đồ hệ thống BPT-ĐKTT, các thành phần của hệ thống ĐCĐAPT-ĐKTT, và hoạt động của hệ thống ĐCĐAPT-ĐKTT. Hệ thống cần có bộ điều khiển, khối đo lường và các tín hiệu đầu vào, thiết bị bù trung tâm và thiết bị phân tán, và khối điều khiển công suất các phần tử trong hệ thống. Thuật toán điều khiển đóng vai trò quan trọng. Cần chương trình chính, khối điều chỉnh độ không đối xứng điện áp, khối lọc sóng hài, và khối điều chỉnh bù CSPK - Điều chỉnh điện áp. Các giải pháp bù công suất tự động cần được tích hợp.

3.1. Cấu Trúc Và Thành Phần Của Hệ Thống BPT ĐKTT Chi Tiết

Cấu trúc hệ thống BPT-ĐKTT bao gồm một bộ điều khiển trung tâm, các thiết bị bù phân tán, và một hệ thống truyền thông. Bộ điều khiển trung tâm thu thập dữ liệu từ các thiết bị bù phân tán và từ các cảm biến trong lưới điện. Sau đó, bộ điều khiển trung tâm sử dụng các thuật toán điều khiển để điều chỉnh lượng bù công suất phản kháng của từng thiết bị bù phân tán. Các thiết bị bù phân tán thường là các tụ điện hoặc các cuộn kháng. Hệ thống truyền thông được sử dụng để truyền dữ liệu giữa bộ điều khiển trung tâm và các thiết bị bù phân tán. Cần lựa chọn các thiết bị có độ tin cậy hệ thống điện cao.

3.2. Hoạt Động Của Hệ Thống ĐCĐAPT ĐKTT Và Bộ Điều Khiển

Hệ thống ĐCĐAPT-ĐKTT hoạt động bằng cách liên tục đo lường điện áp và dòng điện tại các điểm khác nhau trong lưới điện. Dữ liệu này được gửi đến bộ điều khiển trung tâm. Bộ điều khiển trung tâm sử dụng các thuật toán để xác định lượng công suất phản kháng cần thiết để duy trì điện áp ổn định. Sau đó, bộ điều khiển trung tâm sẽ gửi lệnh đến các thiết bị bù phân tán để điều chỉnh lượng bù công suất phản kháng. Bộ điều khiển trung tâm có thể sử dụng các thuật toán phương pháp tối ưu để xác định lượng bù công suất phản kháng tối ưu.

3.3. Thuật Toán Điều Khiển Lọc Sóng Hài Điều Chỉnh CSPK và Điện Áp

Thuật toán điều khiển của hệ thống BPT-ĐKTT bao gồm ba khối chính: khối điều chỉnh độ không đối xứng điện áp (ĐC-KĐXDA), khối lọc sóng hài, và khối điều chỉnh bù CSPK-Điều chỉnh điện áp (ĐCĐA). Khối ĐC-KĐXDA có chức năng giảm thiểu sự mất cân bằng điện áp trong lưới điện. Khối lọc sóng hài có chức năng loại bỏ các thành phần sóng hài trong dòng điện và điện áp. Khối điều chỉnh bù CSPK-ĐCĐA có chức năng điều chỉnh lượng bù công suất phản kháng để duy trì điện áp ổn định và tối ưu hóa công suất.

IV. Mô Phỏng và Thực Nghiệm Hệ Thống Bù Phân Tán Điều Khiển Tập Trung

Luận án thực hiện mô phỏng hệ thống bù phân tán điều khiển tập trung (BPT-ĐKTT) để đánh giá hiệu quả. Các tham số của hệ thống được xác định. Đường cong NEMA được xấp xỉ hóa. Các kịch bản mô phỏng được xây dựng. Kết quả mô phỏng được phân tích. Sau đó, hệ thống BPT-ĐKTT được chế tạo và thực nghiệm. Thiết kế hệ thống được trình bày. Hệ thống BPT-ĐKTT sau khi được chế tạo. Lắp đặt thử nghiệm thiết bị. Sơ đồ nguyên lý hệ thống điện của nhà máy thông tin M1. Kết quả thực nghiệm được đánh giá. Cần chú trọng đến hiệu quả kinh tếchi phí đầu tư.

4.1. Các Tham Số Mô Phỏng Hệ Thống Và Kịch Bản Ứng Dụng

Các tham số của hệ thống bao gồm: điện áp định mức, dòng điện định mức, công suất định mức, và trở kháng của các thành phần trong lưới điện. Các kịch bản mô phỏng bao gồm: thay đổi tải, ngắn mạch, và sóng hài. Mục tiêu của mô phỏng là đánh giá khả năng của hệ thống BPT-ĐKTT trong việc duy trì điện áp ổn định và giảm tổn thất trong các điều kiện hoạt động khác nhau. Cần sử dụng các phần mềm mô phỏng hệ thống điện chuyên dụng để đảm bảo tính chính xác.

4.2. Kết Quả Mô Phỏng Đánh Giá Hiệu Quả Bù CSPK Phân Tán

Kết quả mô phỏng cho thấy hệ thống BPT-ĐKTT có thể duy trì điện áp ổn định và giảm tổn thất trong các điều kiện hoạt động khác nhau. Hệ thống BPT-ĐKTT cũng có thể cải thiện hệ số công suất của lưới điện. So sánh kết quả mô phỏng với các phương pháp bù công suất phản kháng khác, hệ thống BPT-ĐKTT cho thấy hiệu quả vượt trội. Cần phân tích kỹ thuật chi tiết để chứng minh hiệu quả.

4.3. Chế Tạo Và Thực Nghiệm Hệ Thống BPT ĐKTT Thực Tế

Hệ thống BPT-ĐKTT được chế tạo và thực nghiệm tại nhà máy thông tin M1. Kết quả thực nghiệm cho thấy hệ thống BPT-ĐKTT hoạt động ổn định và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật. Hệ thống BPT-ĐKTT có thể giảm tổn thất và cải thiện hệ số công suất của lưới điện. So sánh kết quả thực nghiệm với kết quả mô phỏng, cho thấy sự tương đồng. Cần xem xét đến chi phí vận hành để đánh giá tính khả thi.

V. Ứng Dụng Bù CSPK Trong Lưới Điện Thông Minh Tương Lai

Việc ứng dụng bù công suất phản kháng trong lưới điện thông minh mở ra nhiều tiềm năng. Năng lượng tái tạo, như hệ thống điện mặt trờihệ thống điện gió, có thể được tích hợp hiệu quả hơn. Điều này giúp tăng cường độ tin cậy hệ thống điện và giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch. Bù công suất phản kháng đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định điều chỉnh điện ápgiảm tổn thất điện năng trong lưới điện thông minh. Các bài toán tối ưu hóa trở nên phức tạp hơn nhưng cũng mang lại hiệu quả cao hơn.

5.1. Tích Hợp Năng Lượng Tái Tạo Và Ổn Định Lưới Điện Với CSPK

Năng lượng tái tạo, như hệ thống điện mặt trờihệ thống điện gió, thường có tính biến động cao. Bù công suất phản kháng giúp ổn định điều chỉnh điện áp và tần số trong lưới điện khi có sự thay đổi đột ngột trong nguồn cung cấp từ năng lượng tái tạo. Điều này đặc biệt quan trọng đối với lưới điện thông minh để đảm bảo hoạt động ổn định và độ tin cậy hệ thống điện cao.

5.2. Vai Trò Của Bù CSPK Trong Phát Triển Lưới Điện Thông Minh

Lưới điện thông minh yêu cầu khả năng điều khiển và giám sát cao. Bù công suất phản kháng có thể được điều khiển tự động để đáp ứng các thay đổi trong lưới điện, giúp giảm tổn thất điện năng và cải thiện chất lượng điện. Hệ thống SCADA được sử dụng để thu thập dữ liệu và điều khiển các thiết bị bù công suất phản kháng một cách hiệu quả.

5.3. Thách Thức Và Cơ Hội Phát Triển Bù CSPK Hiện Đại

Việc phát triển các hệ thống bù công suất phản kháng hiện đại đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm chi phí đầu tư cao, độ phức tạp của thuật toán điều khiển, và yêu cầu về độ tin cậy hệ thống điện. Tuy nhiên, cũng có nhiều cơ hội, như sự phát triển của các công nghệ mới (như STATCOM và SVC), sự giảm giá của các thiết bị điện tử công suất, và sự gia tăng nhu cầu về chất lượng điện trong lưới điện thông minh.

VI. Kết Luận Hướng Nghiên Cứu Tiềm Năng Về Bù CSPK

Luận án đã trình bày các phương pháp và giải pháp bù công suất phản kháng trong hệ thống điện phân phối. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng điện, giảm tổn thất điện năng, và tối ưu hóa công suất. Các kết quả mô phỏng và thực nghiệm đã chứng minh hiệu quả của hệ thống BPT-ĐKTT. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phát triển các thuật toán điều khiển thông minh hơn, tích hợp năng lượng tái tạo một cách hiệu quả hơn, và phân tích các yếu tố kinh tế liên quan đến việc triển khai các hệ thống bù công suất phản kháng.

6.1. Tóm Tắt Các Kết Quả Nghiên Cứu Chính Đã Đạt Được

Luận án đã đề xuất một phương pháp điều khiển tập trung cho các thiết bị phân tán nhằm kết hợp điều chỉnh điện áp, bù công suất phản kháng, và nâng cao chất lượng điện năng. Luận án cũng đã xây dựng một phương trình tính tổn thất công suất tác dụng trên lưới điện, có xét tới ảnh hưởng của chất lượng điện áp đến hiệu suất làm việc của động cơ không đồng bộ. Cuối cùng, luận án đã thực nghiệm hóa các kết quả nghiên cứu bằng việc đề xuất thiết kế, chế tạo một hệ thống bù phân tán điều khiển tập trung.

6.2. Đề Xuất Các Hướng Nghiên Cứu Mở Rộng Tiềm Năng

Các hướng nghiên cứu mở rộng tiềm năng bao gồm: phát triển các thuật toán điều khiển thông minh hơn, tích hợp năng lượng tái tạo một cách hiệu quả hơn, nghiên cứu các phương pháp tối ưu hóa chi phí triển khai hệ thống BPT-ĐKTT, và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến độ tin cậy hệ thống điện. Cần xem xét đến các yếu tố môi trường và xã hội khi triển khai các hệ thống bù công suất phản kháng.

6.3. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Về Bù CSPK Cho Tương Lai

Nghiên cứu về bù công suất phản kháng có tầm quan trọng đặc biệt cho tương lai của lưới điện. Khi lưới điện ngày càng trở nên phức tạp hơn, việc duy trì chất lượng điện ổn định và giảm tổn thất điện năng là vô cùng quan trọng. Bù công suất phản kháng đóng vai trò then chốt trong việc đáp ứng những yêu cầu này. Đồng thời, nó còn góp phần thúc đẩy sự phát triển của lưới điện thông minhnăng lượng tái tạo.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, bài toán về chất lượng điện năng (CLĐN) ngày càng trở nên quan trọng với mọi quốc gia trên thế giới. Việc giải quyết tốt bài toán này sẽ giúp cho quốc gia sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng, tăng cường độ tin cậy và an toàn cung cấp điện (qua đó đảm bảo về an ninh năng lượng), tăng tuổi thọ và khả năng làm việc của các thiết bị sản xuất, truyền tải, phân phối, tiêu thụ điện cũng như đảm bảo sức khỏe cho các khách hàng sử dụng điện [1], [2], [11-18]. Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển như vũ bão của công nghệ, các thiết bị điện tử có công suất cao ngày càng trở nên phổ biến như: hệ thống máy lạnh, các máy điện công suất lớn, các bộ các bộ biến đổi…[19] Cùng với đó là sự thay thế của các nguồn năng lượng tái tạo (năng lượng gió, năng lượng mặt trời…) cho các nhà máy điện truyền thống như nhiệt điện than, nhiệt điện khí [11], [20], [21]… Sự thay đổi về mặt công nghệ này khiến cho việc sử dụng năng lượng trở nên hiệu quả, sạch và mang lại những lợi ích to lớn về mặt môi trường. Tuy nhiên, nó cũng có ảnh hưởng rất lớn tới vấn đề về CLĐN do những tương tác của các thiết bị này với hệ thống điện.

Theo các tiêu chuẩn về CLĐN phổ biến trên thế giới như Gost 13109 - 1997 của Nga [22], IEC-61000 hay IEEE-1159 [23], có khoảng trên 50 thông số ảnh hưởng tới CLĐN. Tuy nhiên, chỉ có 11 thông số được gọi là chỉ số CLĐN bao gồm: - Độ lệch điện áp xác lập δUy; - Mức biến đổi điện áp δUt; - Độ nhấp nháy Pt; - Hệ số méo dạng sin của điện áp Ku; - Hệ số thành phần điện áp sóng hài bậc n: Ku(n); 8 - Hệ số không đối xứng điện áp thứ tự nghịch K2U; - Hệ số không đối xứng điện áp thứ tự không K0U; - Độ lệch tần số Δf; - Thời gian kéo dài của sụt điện áp Δts; - Điện áp xung Ux; - Hệ số quá điện áp tức thời KttU. Cũng theo tiêu chuẩn này, các yếu tố ảnh hưởng lớn nhất tới các chỉ tiêu về CLĐN được cho như trong bảng sau: Bảng 1. Các yếu tố ảnh hưởng tới CLĐN Đặc tính của Tác nhân có xác suất làm xấu Các chỉ số CLĐN điện năng CLĐN cao nhất Tổ chức cung cấp năng lượng Độ lệch điện áp Độ lệch điện áp và hộ tiêu thụ Mức độ thay đổi điện áp Dao động điện Hộ tiêu thụ với phụ tải biến đổi δUt áp nhanh Độ nhấp nháy Pt Hệ số méo dạng sin điện Độ không sin áp KU Hộ tiêu thụ với phụ tải phi điện áp Hệ số của thành phần điện tuyến áp sóng hài bậc n: Ku(n) Độ không đối Hệ số không đối xứng xứng điện áp điện áp thứ tự nghịch K2U Hộ tiêu thụ với phụ tải không của hệ thống 3 Hệ số không đối xứng đối xứng pha điện áp thứ tự không K0U Độ lệch tần số Độ lệch tần số ∆f Tổ chức cung cấp năng lượng Sụt điện áp Thời gian sụt điện áp ∆ts Tổ chức cung cấp năng lượng Điện áp xung Điện áp xung Ux Tổ chức cung cấp năng lượng Quá điện áp tức Hệ số quá điện áp tức thời Tổ chức cung cấp năng lượng thời KttU 9 Có thể thấy, CLĐN là một phạm trù rất rộng và có sự tương tác rất lớn giữa hộ tiêu thụ và các khâu liên quan tới cung cấp năng lượng như sản xuất, truyền tải và phân phối.

Do vậy phải xem xét một cách kỹ lưỡng các vấn đề liên quan đến ảnh hưởng của CLĐN. Bài toán CLĐN bao gồm các bài toán nhỏ liên quan đến chất lượng điện áp (CLĐA) và chất lượng tần số, trong đó chất lượng tần số được quản lý bởi đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia. Chính vì vậy, trong giới hạn của luận án, tác giả tập trung nghiên cứu, phân tích CLĐN do các phụ tải gây ra và tác động ngược trở lại của CLĐN đến các phụ tải. Dựa theo Bảng 1.1, các bài toán về CLĐN được giải quyết thông qua CLĐA.

Các tham số ảnh hưởng của chất lượng điện áp CLĐA cung cấp có thể tác động trực tiếp đến nhiều khách hàng công nghiệp. Ngày nay các dây chuyền sản xuất công nghiệp đều được trang bị hiện đại với trình độ tự động hóa cao và thường "nhạy cảm" hơn với các thông số của điện năng được cung cấp so với thế hệ các thiết bị điện cơ trước đây. Quy mô sản xuất càng lớn, thiết bị sử dụng càng hiện đại thì hậu quả của CLĐA xấu (sụt áp, tần số không ổn định, xuất hiện sóng hài bậc cao, gián đoạn cung cấp điện,…) càng trở nên nghiêm trọng. Bài toán đánh giá quan hệ đảm bảo CLĐA ngày càng trở nên phức tạp theo cách nhìn của từng đối tác.

Đối với nhà sản xuất thiết bị điện là giá thành sản phẩm, một thiết bị điện nếu được chế tạo để có thể hoạt động bình thường trong một dải biến thiên rộng của thông số CLĐA thường có giá thành cao. Đối với đơn vị cung cấp điện: nâng cao CLĐA thường đồng nghĩa với những khoản đầu tư lớn để nâng cấp lưới điện làm giảm lợi nhuận thu được, vì vậy nếu không có những điều kiện pháp lý ràng buộc, các đơn vị điện lực thường không hào hứng với những giải pháp tốn kém để nâng cao CLĐA. Mặt khác trong điều kiện thị trường điện lực phát triển, các ràng buộc kỹ thuật trong hợp đồng mua bán điện liên quan đến CLĐA sẽ là động lực để các đơn vị cung ứng điện có trách nhiệm hơn trong việc đảm bảo CLĐA cho khách hàng sử dụng điện. 10 CLĐA cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng điện năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh, chi phí và tiện nghi của khách hàng.

Ngược lại, nhiều thiết bị sử dụng điện của khách hàng lại là nguyên nhân gây nên những vấn đề về CLĐA đối với các hộ tiêu thụ lân cận và cả hệ thống cung cấp điện. Vì vậy để giải quyết toàn diện vấn đề CLĐA sao cho CLĐA được giữ ở mức cao và ổn định sẽ giúp cho các thiết bị điện hoạt động với hiệu suất cao nhất, giảm tổn thất, nâng cao tuổi thọ của các thiết bị thì cần có sự phối hợp của các bên liên quan. Do đó người ta thường tập trung vào xét các yếu tố chính của CLĐA sau: 1) Độ lệch điện áp so với định mức Điện áp bị lệch do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có phần đóng góp của cả các công ty điện lực và các thiết bị tiêu thụ điện. Mỗi thiết bị điện đều có giá trị điện áp định mức không đổi, nếu điện áp quá cao sẽ dẫn tới hư hỏng do vấn đề cách điện, còn khi điện áp quá thấp thì sẽ làm cho hiệu suất và tuổi thọ của thiết bị giảm [2].

Do đó việc giữ cho điện áp ổn định là rất quan trọng đối với khả năng làm việc và độ bền của thiết bị điện. Theo các quy định hiện hành trên thế giới và Việt Nam, độ lệch điện áp so với định mức không quá +10% và -5% tại điểm đấu nối với nhà máy điện, còn tại điểm đấu nối của khách hàng sử dụng điện là ±5% [3]. 2) Dao động điện áp Hiện tượng điện áp thay đổi rất nhanh trong thời gian ngắn (dưới 1 phút) được gọi là dao động điện áp. Nguyên nhân của hiện tượng này chủ yếu do các phụ tải điện có đặc tính làm việc biến đổi nhanh (các động cơ, máy hàn điện, lò hồ quang, …) hoặc do việc đóng, cắt các nguồn năng lượng tái tạo hoặc do tính không ổn định của nguồn năng lượng sơ cấp.

Dao động điện áp cũng làm cho hiệu suất của thiết bị giảm rất nhanh đồng thời còn ảnh hưởng đến sức khoẻ, sự an toàn của người lao động [4]. Theo quy định thì dao động điện áp không được vượt quá 2,5% điện áp danh định [3]. 3) Độ không đối xứng điện áp của hệ thống 3 pha Nguyên nhân của hiện tượng này thường là do có sự phân chia không đồng đều công suất giữa các phụ tải trên từng pha hoặc các máy ba pha gặp sự cố. 11 Việc điện áp 3 pha lệch nhau thường tác động rất lớn tới các phụ tải ba pha, đặc biệt là các động cơ, nó làm cho các động cơ bị rung lắc và hiệu suất giảm rất nhanh [2].

Thông tư 30/2019/TT-BCT quy định, độ không đối xứng điện áp 3 pha không vượt quá 5% [3]. Tuy nhiên, để các động cơ hoạt động hiệu quả thì nên giữ cho độ không đối xứng dưới 3% để tránh tổn thất tăng cao. 4) Độ không sin điện áp Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này là do phụ tải phi tuyến của các hộ tiêu thụ gây ra làm cho dạng sóng dòng điện, điện áp không giữ được dạng hình sin. Ảnh hưởng chủ yếu hiện tượng này là gây ra tổn thất công suất tác dụng phụ rất lớn trên đường dây và trong máy biến áp, gây cộng hưởng làm hư hỏng các thiết bị điện, gây quá điện áp, quá tải dòng điện và gây ra các sai sót trong các thiết bị đo lường, điều khiển [5].

Ngoài ra, nó còn gây ra tổn thất trên các thiết bị điện thông thường khác với lượng nhỏ hơn. Chính vì vậy để hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của các hiện tượng méo dạng sóng, các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia đều có những yêu cầu về hạn chế sóng hài của những thiết bị điện. Tại Việt Nam, Theo Thông tư 30/2019/TT-BCT quy định về lưới điện phân phối, giá trị từng sóng hài riêng rẽ không được vượt quá 3% điện áp ở tần số cơ bản (50Hz) và tổng méo dạng tất cả sóng hài không được vượt quá 6,5% ở trung và hạ áp. Có thể thấy 4 yếu tố trên của CLĐA sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới hiệu suất làm việc của các thiết bị điện.

Chính vì vậy, việc nâng cao CLĐA là một trong những bài toán cơ bản trong việc giảm tổn thất, nâng cao tuổi thọ thiết bị. Với lưới điện phân phối, sản lượng điện tiêu thụ trong các nhà máy, khu công nghiệp là rất lớn cho nên CLĐA trong hệ thống điện phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động của các phụ tải công nghiệp này. Thực tế cho thấy, trong các nhà máy có rất nhiều loại phụ tải điện khác nhau, phụ tải là các động cơ điện không đồng bộ, chiếm khoảng 60% trên tổng số lượng phụ tải nhưng lại tiêu thụ khoảng 70% sản lượng điện hàng năm [24].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Phương Pháp Bù Công Suất Phản Kháng Trong Hệ Thống Điện Phân Phối" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp bù công suất phản kháng, một yếu tố quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống điện phân phối. Bài nghiên cứu không chỉ phân tích các kỹ thuật hiện có mà còn đề xuất các giải pháp cải tiến nhằm giảm thiểu tổn thất điện năng và nâng cao độ tin cậy của hệ thống. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp này, bao gồm việc tiết kiệm chi phí và cải thiện chất lượng điện năng.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý năng lượng đánh giá các giải pháp giảm tổn thất điện năng trên lưới điện hạ thế điện lực châu thành công ty điện lực bến tre, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể để giảm thiểu tổn thất điện năng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện tái cấu trúc lưới điện phân phối có xét đến độ tin cậy cung cấp điện khu vực thành phố cao lãnh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về độ tin cậy trong hệ thống điện phân phối. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ thiết bị mạng và nhà máy điện phân tích và nghiên cứu các loại máy phát điện gió cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến các nguồn năng lượng tái tạo và ứng dụng của chúng trong hệ thống điện.