Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN VÀ VAI TRÒ CỦA THIẾT BỊ BIẾN ĐỔI NĂNG LƯỢNG 1. Nguồn năng lượng tái tạo Năng lượng điện hay còn gọi là điện năng, là dạng năng lượng thứ cấp được tạo ra từ nhiều nguồn năng lượng thứ cấp khác nhau như nhiệt năng (dầu, khí đốt, than, năng lượng phóng xạ, năng lượng mặt trời…), thủy năng (sông, suối, sóng biển, thủy chiều…), năng lượng gió… Đây là loại năng lượng đóng vai trò quan trọng và được sử dụng trên khắp thế giới trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống, ngày nay như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, sinh hoạt … Thuỷ năng là một dạng năng lượng tái tạo được. Đây là đặc tính ưu việt nhất của nguồn năng lượng này, các nguồn năng lượng khác như : Nguyên tử, than, dầu… không thể tái tạo được. Trong quá trình biến đổi năng lượng, chỉ có thuỷ năng sau khi biến đổi thành cơ năng rồi biến đổi thành điện năng để phục vụ cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt của đời sống con người, còn các dạng năng lượng khác trong quá trình biến đổi không tự tái tạo trong tự nhiên.
Các nhà máy thuỷ điện nhỏ đang được phát triển nhiều ở khu vực vùng sâu vùng xa có điều kiện tự nhiên về nguồn thuỷ năng do địa hình cấu tạo nên. Sự phát triển của khoa học công nghệ, công nghệ thông tin trong những năm gần đây đã làm tăng số lượng các bộ biến đổi tĩnh sử dụng các thiết bị điện tử, đa số các thiết bị áp dụng kỹ thuật tin học sử dụng vào quá trình hoạt động, đặc biệt trong các thiết bị tự động điều khiển, điều chỉnh, tự động kiểm tra, các quá trình tạo và biến đổi năng lượng điện, tất cả các thiết bị đó đều có chung một đòi hỏi về chất lượng nguồn điện cấp từ trạm phát. Về công suất nhà máy phân chia theo công suất lắp đặt, cách phân loại này phụ thuộc từng quốc gia. Ở Việt Nam sự phân loại theo tiêu chuẩn TCVN: 5090 gồm: + Nhà máy thuỷ điện lớn: N ≥ 1000MW + Nhà máy thuỷ điện vừa: 15MW < N < 1000MW + Nhà máy thuỷ điện nhỏ: N ≤ 15MW Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.
Sơ đồ khai thác thuỷ năng của nhà máy thuỷ điện 1. Sơ đồ khai thác thuỷ năng Nước trên sông, suối chảy từ nguồn ra biển, đi từ cao đến thấp mang theo nó một năng lượng, năng lượng này gọi là thuỷ năng. Các nhà máy thủy điện dựa trên phương pháp tập trung năng lượng như sau: Nước trên các triền sông, suối chảy từ nguồn ra biển, đi từ cao đến thấp mang theo nó một năng lượng, năng lượng này gọi là thủy năng. Người ta lợi dụng các dòng chảy này để nắn dòng, dẫn nước tạo áp lực để sản xuất ra điện năng theo hình 1-1.
Trong thực tế có 3 phương pháp tập trung năng lượng của dòng nước tương ứng với ba sơ đồ nhà máy thủy điện: Nhà máy thủy điện kiểu lòng sông, nhà máy thủy điện đường dẫn và nhà máy thủy điện kiểu tổng hợp. Để xác định năng lượng đó ta chia dòng chảy trên sông thành đoạn ngắn có chiều dài là l, được giới hạn bởi các tiết diện 1-1 và 2-2 của hình 1-2. Sơ đồ khai thác dòng chảy Hình 1-2. Dòng chảy cơ sở Muốn xác định năng lượng tiềm tàng của dòng chảy trong sông thiên nhiên (hình 1-2) từ mặt cắt (1-1) đến (2-2) ta xét năng lượng mà khối nước W di chuyển trong đoạn ấy đã tiêu hao đi, nghĩa là tìm hiệu số năng lượng giữa hai mặt cắt đó: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.
Dựa vào phương trình Bec-Nuli chúng ta biết được năng lượng tiềm năng chứa trong thể tích nước W(m3) khi chảy qua mặt cắt (1-1) trong thời gian hp1 1V12 t(s) sẽ là: E1 ( Z1 )w ( Jun) (1.1) 2g Trong đó: + Z1 , Z2 là cao trình mặt nước tại mặt cắt 1-1, 2-2 + hp1, hp2 là áp suất trên mặt nước tại mặt cắt 1-1, 2-2 + γ là trọng lượng thể tích của nước; γ = 9,81.103 N/m3 + V1, V2 là vận tốc dòng chảy tại mặt cắt 1-1, 2-2 + α1, α2 là hệ số xét đến sự phân bố lưu tốc tại mặt cắt 1-1, 2-2 + g là gia tốc trọng trường. Giả thiết rằng trong đoạn sông đang xét không có sông nhánh đổ vào, nghĩa là coi lượng nước W chảy qua mặt cắt (1-1) và (2-2) là không đổi. Khi đó lượng nước W chảy qua mặt cắt (2-2) sẽ có một năng lượng tiềm năng là: hp 2 2V22 E2 ( Z 2 ) ( Jun) (1.2) 2g Ý nghĩa các ký hiệu trong biểu thức (1-2) như các ký hiệu của(1-1).Vậy năng lượng tiềm năng của đoạn sông sẽ là: hp1 1V1 2 h V2 E12 E1 - E2 Z1 W Z 2 p 2 2 2 W 2g 2g h -h V 2 - 2V22 (1.3) Z1 Z 2 p1 p 2 1 1 W ( Jun) 2g hp Trong đó: , Z , V , - áp năng, vị năng, vận tốc trung bình tại mặt cắt và hệ số điều chỉnh động năng. Phân tích biểu thức (1.3) ta thấy E cũng chính là công sản ra trong t giây để di chuyển lượng nước W từ mặt cắt (1-1) sang (2-2) với cột nước toàn phần là (ký hiệu là H) h -h V 2 - 2V22 H12 ( Z1 Z 2 ) p1 p 2 1 1 W (Jun) (1.5) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn - 15 - Xét cột nước toàn phần, ta thấy nó gồm 3 thành phần: - Cột nước địa hình: H dh (Z1 Z2 ) (hp1 hp 2 ) - Cột nước áp suất: H as - Cột nước lưu tốc: H lt (1V1 2V2 ) 2 2 2g Do đó H1-2 có có: H1-2 = Hđh + Has + Hlt Trong thực tế, trị số áp suất hp1, hp2 ở hai đầu đoạn sông nghiên cứu thường chênh lệch nhau rất ít.
Mặt khác giả thiết lượng nước trong đoạn sông đang xét không đổi, nên khi các đặc trưng về hình dạng của hai mặt cắt sông gần giống nhau thì sẽ dẫn đến V≈V2 ; α1 ≈ α2, nghĩa là coi h p1 hp 2 V2 V2 và 11 2 2 2g 2g Khi bỏ qua sai số không đáng kể biểu thức (1.3) có thể viết dưới dạng đơn giản.7) chính là công thức cho phép ta xác định năng lượng tiềm năng của bất kỳ đoạn sông nào.103 N/m3 vào biểu thức trên thì ta được: E = 9,81.8) Nếu thay đơn vị điện lượng jun bằng kwh với 1kwh =3600.103 jun, ta sẽ có: H .9) 367, 2 Từ biểu thức (1.9) ta có thể xác định công suất N của dòng nước trong một đoạn sông theo công thức chung: N = E /t.11) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn - 16 - Công thức (1.11) được coi là công thức cơ bản nhất để tính toán thuỷ năng, thường được áp dụng nhiều trong công tác quy hoạch, khảo sát, điều tra trữ lượng thuỷ năng tiềm tàng của sông ngòi. Sơ đồ nhà máy thủy điện Nhà máy thủy điện là một tổ hợp phức tạp, sử dụng năng lượng của sông suối, để sản xuất điện năng bao gồm 3 tuyến theo hình 1-3. Tuyến năng lượng. Tuyến áp +Kênh vào +Cửa van lực: +Đường hầm (gồm Tháp và van) Hạ lưu: -Hồ chứa +Đường ống Nhà máy : - Kênh xả -Bể áp lực + Thiết bị cơ khí chính; Turbine -Bể lắng cho từng tổ máy; Phụ : (các thiết bị - Các cửa khác) cát van hạ lưu + Thiết bị điện kỹ thuật -Đập tràn - Tổ máy Turbine Các van xả + Turbine, cánh hướng … + Bộ điều tốc M¸y ph¸t + M¸y ph¸t + HÖ thèng kÝch tõ.
Sơ đồ các tuyến của nhà máy thủy điện Sơ đồ tuyến gồm: Tuyến áp lực (tuyến đầu mối); Tuyến năng lượng; Tuyến hạ lưu. Nhà máy thuỷ điện kiểu lòng sông (hay sau đập) Để tập trung năng lượng người ta dùng đập cột áp H là độ chênh mực nước trước và sau đập (tương ứng thượng lưu và hạ lưu). Đập có hồ chứa nước lớn để điều tiết lưu lượng dòng sông. Nhà máy thường đặt sau đập đối với cột nước lớn, hoặc là một bộ phận của đập đối với cột nước nhỏ.
Các trạm thuỷ điện với phương pháp tập trung năng lượng bằng đập, gọi là nhà máy kiểu lòng sông hay sau đập. Áp dụng cho các con sông ở đồng bằng, trung du nơi có độ dốc lòng sông nhỏ, lưu lượng sông lớn. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn - 17 - Trong thực tế, chiều cao của đập bị hạn chế bởi kỹ thuật đắp đập và diện tích bị ngập. Cột áp ở các trạm thủy điện này không lớn, thông thường không lớn hơn 30 đến 40m.
Sơ đồ Nhà máy thủy điện kiểu lòng sông 1. Nhà máy thủy điện đường dẫn Nước được ngăn bởi một đập thấp rồi chảy theo đường dẫn (kênh, máng, tuylen, ống dẫn) đến nhà máy thủy điện. Cột áp cơ bản là do đường dẫn tạo nên, còn đập chỉ để ngăn nước lại để đưa vào đường dẫn. Đường dẫn có độ dốc nhỏ hơn độ dốc lòng sông.
Kiểu trạm này thường dùng ở các sông suối có độ dốc lòng sông lớn và lưu lượng nhỏ. Sơ đồ Nhà máy thủy điện kiểu đường dẫn 1. Nhà máy thủy điện tổng hợp Nhà máy thuỷ điện tổng hợp được thể hiện trên hình 1-6. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.
Sơ đồ nhà máy thuỷ điện kiểu tổng hợp. Năng lượng nước được tập trung là nhờ đập và cả đường dẫn. Cột áp của trạm gồm 2 phần: một phần do đập tạo nên, phần còn lại do đường dẫn tạo nên. Nhà máy kiểu này được dùng cho các đoạn sông có độ dốc nhỏ, thì xây đập ngăn nước và hồ chứa, còn ở phía dưới có độ dốc lớn thì xây dựng đường dẫn.