đặt vấn đề tính toán đánh giá dung lượng tổn thất phi kỹ thuật, do đó sẽ sử dụng ký hiệu chung là ∆A cho tổn thất điện năng kỹ thuật. Do đó, để xác định tổn thất kỹ thuật, có 3 thành phần chính cần phải tính toán: TTĐN do phát nóng trên điện trở tác dụng của đường dây, do phát nóng trên điện trở tác dụng của các cuộn dây MBA (phụ thuộc vào dòng điện và có thể được xác định dựa trên tính toán chế độ xác lập của lưới điện) và TTĐN trong lõi thép của các MBA (không phụ thuộc vào phụ tải và được xác định từ tổn thất công suất không tải). Như vậy, phần TTĐN do phát nóng phụ thuộc vào điện trở tác dụng của các phần tử chính trong lưới điện và phân bố công suất trên lưới. Việc xác định TTĐN trong các phần của hệ thống điện chịu ảnh hưởng nhiều bởi cấu trúc lưới điện tính toán.
Có thể phân biệt việc xác định TTĐN trong lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối. Lưới điện truyền tải là phần lưới điện nối từ các nguồn điện (các nhà máy điện) đến các TBA trung gian cung cấp điện cho các cụm phụ tải địa phương [2]. Trong hệ thống điện Việt Nam, lưới điện truyền tải bao gồm các mạng lưới điện có cấp điện áp 110kV, 220kV và 500kV. Việc tính toán tổn thất trong lưới điện truyền tải tương đối phức tạp, do lưới điện có thể có dạng mạch vòng kín hoặc do nhiều nguồn điện cung cấp công suất, khi đó phân bố công suất trên các đoạn lưới không chỉ phụ Líp:10KT§HT§-KH - 2010B 6 LuËn V¨n Th¹c Sü Kü ThuËt §iÖn Híng HT§ thuộc vào sự biến đổi công suất của mỗi phụ tải, mà còn vào chế độ làm việc của các nguồn điện và cấu trúc lưới điện.
Lưới điện phân phối là phần lưới điện nối từ các trạm biến áp trung gian, trực tiếp cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ ([2,3]). Lưới phân phối thường bao gồm 2 cấp điện áp: lưới trung áp (có điện áp 1÷35kV) và lưới hạ áp (380V), do các đơn vị điện lực thuộc EVN quản lý. Hiện nay có một số lưới điện phân phối cũng bao gồm các đường dây và trạm biến áp có điện áp 110kV có chức năng phân phối điện. Hầu hết lưới điện phân phối đều có dạng mạch hở hoặc là lưới kín nhưng vận hành hở, khi đó công suất trên các đoạn lưới có thể coi như biến đổi theo công suất của phụ tải ở cuối mỗi đoạn.
Cơ sở tính toán TTĐN trên lưới điện. Từ định nghĩa về TTĐN ta thấy rằng khi truyền tải điện năng từ thanh cái nhà máy điện đến phụ tải. Khi có dòng điện chạy qua, do có điện trở và điện kháng trên đường dây nên nó đã gây ra tổn thất công suất dẫn đến tổn thất về điện năng. Trị số tổn thất điện năng trong bất kỳ một phần tử nào của mạng điện phụ thuộc chủ yếu vào tính chất của phụ tải và sự thay đổi của phụ tải trong thời gian khảo sát.
Nếu phụ tải của đường dây không thay đổi và xác định được tổn thất công suất tác dụng trên đường dây là ∆P thì khi đó tổn thất điện năng trong thời gian t sẽ là: P2 + Q2 T T T T S2 ∆A = ∫ ∆P ( t ) dt =3R ∫ I dt = R ∫ t2 dt = R ∫ t 2 t dt 2 t (1.4) 0 0 0 Ut 0 Ut Nhưng trong thực tế phụ tải luôn thay đổi. Khi đó ta phải biểu diễn gần đúng đường cong i(t), và s(t) dưới dạng bậc thang hoá để tính toán tổn thất năng lượng với điện áp định mức đuờng dây luôn luôn biến thiên theo thời gian nên tính toán như trên không chính xác. Tuy nhiên, trong tính toán thường không biết đồ thị p(t), q(t). Để tính tổn thất năng lượng ta phải dùng phương pháp gần đúng dựa theo một số khái niệm quy ước như thời gian tổn thất công suất cực đại (τ max ) và hệ số tổn hao điện năng (LsF).
Líp:10KT§HT§-KH - 2010B 7 LuËn V¨n Th¹c Sü Kü ThuËt §iÖn Híng HT§ Ngoài ra còn có thể sử dụng một số phương pháp khác như sử dụng công tơ, tính theo đồ thị phụ tải, theo đặc tính xác suất của phụ tải,… Tính chính xác TTĐN theo số liệu đo đếm. Việc đánh giá TTĐN bằng các thiết bị đo đếm cho kết quả chính xác trên cơ sở định nghĩa của EVN, xác định theo công thức (1.1), kết quả xác định được sẽ bao gồm cả TTĐN kỹ thuật và TTĐN phi kỹ thuật. Tổng TTĐN được xác định bằng cách đo như sau: A1Nhận A1Giao. (ΔA) AmNhận AnGiao Hình 1.
Sơ đồ xác định tổn thất điện năng trên lưới điện bằng thiết bị đo Phương pháp đo: sử dụng các thiết bị đo đếm điện năng được đồng bộ trong cùng thời gian khảo sát tại tất cả các mạch vào và ra (tại ranh giới giao và nhận điện năng) khỏi khu vực lưới điện cần xác định TTĐN.6) Với: - ΔA là tổn thất điện năng trên lưới điện đang xét (kWh), xác định trong khoảng thời gian T; - A N là tổng điện năng nhận (kWh) từ các thiết bị đo tại nguồn của lưới điện trong khoảng thời gian T; - A G là tổng điện năng tiêu thụ (kWh) ) từ các thiết bị đo tại nơi giao (tiêu thụ) điện năng trong khoảng thời gian T. Líp:10KT§HT§-KH - 2010B 8 LuËn V¨n Th¹c Sü Kü ThuËt §iÖn Híng HT§ Cụ thể, theo [5], tổng điện năng sản xuất của Việt Nam năm 2009 là 86,9 tỷ kWh, điện năng tiêu thụ cùng kỳ là 74,5 tỷ kWh. Khi đó tổng TTĐN trong năm tính được theo công thức (1.109 (kWh) Tương tự như vậy, trên bảng 1.1 là số liệu về tình hình TTĐN một số quốc gia trên thế giới, [14]. Điện năng Điện năng Năm lấy TTĐN TTĐN TT Tên nước sản xuất tiêu thụ số liệu 106 kWh % (106 kWh) (106 kWh) 1 Mỹ 2008 4.
Thống kê tổn thất điện năng tại một số quốc gia. Nếu có đầy đủ số liệu ta hoàn toàn có thể xác định TTĐN một cách chính xác. Từ đó ta có một số nhận xét về cách xác định tổng TTĐN trong lưới điện bằng các thông số đo lường như sau: - Kết quả xác định TTĐN phụ thuộc vào độ chính xác của số liệu đo và thống kê, yêu cầu các số liệu từ thiết bị đo lường phải được đồng bộ tuyệt đối về thời gian ghi lại dữ liệu. Đối với HTĐ Việt Nam, ta thường gặp khó khăn trong khâu thu thập số liệu, nhất là đối với LPP trung áp.
- Cách thức tính toán này thường dùng để đánh giá TTĐN thực tế trong công tác vận hành và quản lý mạng lưới điện. Kết quả thu được bao gồm cả TTĐN phi kỹ thuật, còn gọi là tổn thất kinh doanh nhưng không thể biết được TTĐN kỹ thuật do đặc điểm cấu trúc lưới điện và đặc trưng của phụ tải. Để đánh giá mức độ tổn thất phi kỹ thuật, cần xác định được tỷ lệ tổn thất kỹ thuật trong tổng TTĐN.3 Một số phương pháp gần đúng tính toán TTĐN cho lưới điện Líp:10KT§HT§-KH - 2010B 9 LuËn V¨n Th¹c Sü Kü ThuËt §iÖn Híng HT§ 1. Phương pháp thời gian tổn thất công suất lớn nhất.
Tổn thất công suất tác dụng gây ra TTĐN trên điện trở R của đường dây, trong khoảng thời gian T đó là tích phân của tổn thất công suất theo thời gian vận hành, để tiện trình bày các chỉ số đường dây i, j được bỏ qua: T T T S t2 ∆A = ∫ ∆P(t )dt = 3R ∫ I dt = R ∫ 2 dt t 2 (1.7) 0 0 0 Ut Nếu đồ thị phụ tải (ĐTPT) có hình bậc thang với n bậc, mỗi bậc dài ∆t i và có công suất không đổi (h.1) thì : Si2 n n Pi 2 n Qi2 ∆A = R.8) 1 Ui 1 Ui 1 Ui S Si ∆t1 ∆t2 ∆t3 ∆ti ∆tn 0 t(h) Hình 1.2 : Đồ thị phụ tải hình bậc thang. Nếu không biết giá trị của U t thì có thể tính gần đúng bằng cách lấy U t = U đm : R n 2 n 2 ∆A = 2 .9) U đm 1 1 Líp:10KT§HT§-KH - 2010B 10 LuËn V¨n Th¹c Sü Kü ThuËt §iÖn Híng HT§ Tổn thất điện năng năm thường tính theo ĐTPT kéo dài năm ∆t i = 1 h: R 8760 2 8760 2 ∆A = 2 .10) U đm t =1 t =1 Nếu đồ thị phụ tải là trơn ta có thể viết như sau: R ( ) 8760 8760 R ∆A = 2 ∫ Pt dt + ∫ Qt2 dt = 2 Pmax 2 2 τ P + Qmax 2 τQ (1.11) U dm t =1 t =1 U dm Trong đó : - τ P là thời gian tổn thất công suất lớn nhất do công suất tác dụng (CSTD) gây ra - τ Q là thời gian tổn thất lớn nhất do công suất phản kháng (CSPK) gây ra, chúng phụ thuộc vào đồ thị CSTD và CSPK của phụ tải. 8760 8760 ∑ P dt ∫ P dt 2 2 i t τ P = t =1 2 = 0 2 Pmax Pmax 8760 8760 (1.12) ∑ Q dt ∫ Q dt 2 2 i t τ Q = t =1 2 = 0 2 Qmax Qmax Trong thực tế tính toán, thường giả thiết rằng đồ thị CSPK và CSTD gần giống nhau, cũng có nghĩa là cosϕ của phụ tải không đổi trong năm. Với giả thiết này τ Q = τ P = τ và có thể viết : .τ ( ) 2 R S max ∆A = 2 Pmax + Qmax .13) U dm U dm Líp:10KT§HT§-KH - 2010B 11 LuËn V¨n Th¹c Sü Kü ThuËt §iÖn Híng HT§ 8760 8760 ∑ S dt ∫ I dt 2 2 i t τ = t =1 2 = 0 2 ( thời gian tổn thất công suất lớn nhất (1.14) S max I max Ý nghĩa của τ rất rõ ràng, nếu dòng điện I t = I max không đổi thì trong thời gian τ (h) nó gây ra tổn thất đúng bằng TTĐN do dòng điện thật gây ra trong cả năm.
Giá trị τ được tính toán cho các loại đồ thị phụ tải có quy luật biến đổi ổn định, sau đó đưa vào các cẩm nang để sử dụng trong quy hoạch và thiết kế điện. Như vậy có thể coi τ là hàm số phụ thuộc T max và hệ số công suất cosφ: τ = f(T max , cosφ) (1.15) Ngoài ra có thể xác định τ theo công thức kinh nghiệm hoặc đồ thị lập từ số liệu thống kê về qui luật hoạt động của phụ tải, công thức thường áp dụng là [12]: τ = (0,124 + T max .