Phức Điệu Trong Các Tác Phẩm Thính Phòng - Giao Hưởng Việt Nam

Chuyên khảo phân tích 230209luận án nộp bộ gd và đt, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Âm nhạc học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

179
6
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Cơ sở lý luận - Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2.1. Một số khái niệm về thuật ngữ chuyên ngành dùng trong luận án

1.2.2. Sơ lược lịch sử phát triển của âm nhạc phức điệu phương Tây

1.2.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu phức điệu trong các tác phẩm thính phòng - giao hưởng Việt Nam

1.2.4. Hệ thống tài liệu nghiên cứu

1.2.5. Đánh giá tình hình nghiên cứu

1.3. Tiểu kết chương 1

2. HÌNH THỨC VÀ THỦ PHÁP PHỨC ĐIỆU PHƯƠNG TÂY TRONG CÁC TÁC PHẨM THÍNH PHÒNG - GIAO HƯỞNG VIỆT NAM

2.1. Các hình thức fugue là một chương, một phần của tác phẩm

2.2. Hình thức fugue một chủ đề

2.3. Hình thức fugue nhiều chủ đề

2.4. Hình thức hỗn hợp

2.5. Sử dụng fugato

2.6. Fugato là phần mở đầu chương nhạc hay mở đầu tác phẩm

2.7. Fugato sử dụng trong cấu trúc tác phẩm

2.8. Thủ pháp phức điệu

2.9. Phức điệu tương phản

2.10. Phức điệu mô phỏng

2.11. Phức điệu tương phản kết hợp phức điệu mô phỏng

2.12. Phức điệu với bè trầm cố định - Ostinato

2.13. Tiểu kết chương 2

3. KHAI THÁC CÁC YẾU TỐ MANG BẢN SẮC DÂN TỘC KHI SỬ DỤNG HÌNH THỨC VÀ CÁC THỦ PHÁP PHỨC ĐIỆU

3.1. Nguồn chất liệu âm nhạc. Âm nhạc dân tộc cổ truyền

3.2. Giai điệu ca khúc đương đại

3.3. Ngữ điệu tiếng nói

3.4. Biến hoá lòng bản và bè tòng trong âm nhạc cổ truyền dân tộc

3.5. Phương pháp biến hoá lòng bản và bè tòng trong âm nhạc cổ truyền dân tộc

3.6. Một số phương thức tiếp thu bè tòng của âm nhạc cổ truyền dân tộc

3.7. Tiểu kết chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÁC PHẨM NGHIÊN CỨU TRONG LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Phức Điệu Trong Tác Phẩm Thính Phòng Giao Hưởng Việt Nam

Nghiên cứu phức điệu trong âm nhạc Việt Nam, đặc biệt là trong các tác phẩm thính phòng và giao hưởng, đã trở thành một lĩnh vực quan trọng. Phức điệu không chỉ thể hiện sự phong phú trong cấu trúc âm nhạc mà còn phản ánh sự phát triển của nền âm nhạc Việt Nam. Các nhạc sĩ đã áp dụng các hình thức phức điệu để tạo ra những tác phẩm độc đáo, mang đậm bản sắc dân tộc.

1.1. Khái Niệm Về Phức Điệu Âm Nhạc

Phức điệu âm nhạc là hình thức âm nhạc nhiều bè, trong đó mỗi bè có tính độc lập. Điều này cho phép các nhạc sĩ thể hiện nhiều ý tưởng âm nhạc cùng một lúc, tạo ra sự phong phú và đa dạng trong tác phẩm.

1.2. Lịch Sử Phát Triển Âm Nhạc Thính Phòng Giao Hưởng Việt Nam

Âm nhạc thính phòng và giao hưởng Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Từ những năm đầu thế kỷ XX, âm nhạc Việt Nam đã bắt đầu tiếp thu các yếu tố từ âm nhạc phương Tây, dẫn đến sự hình thành và phát triển của thể loại này.

II. Những Thách Thức Trong Nghiên Cứu Phức Điệu Âm Nhạc Việt Nam

Mặc dù có nhiều tiến bộ, nhưng việc nghiên cứu phức điệu trong âm nhạc Việt Nam vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các nhạc sĩ cần phải cân bằng giữa việc giữ gìn bản sắc dân tộc và việc tiếp thu các yếu tố âm nhạc hiện đại.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Bảo Tồn Bản Sắc Dân Tộc

Việc bảo tồn bản sắc dân tộc trong âm nhạc phức điệu là một thách thức lớn. Các nhạc sĩ cần phải tìm ra cách để kết hợp các yếu tố truyền thống với những yếu tố hiện đại mà không làm mất đi giá trị cốt lõi.

2.2. Thiếu Tài Liệu Nghiên Cứu Chuyên Sâu

Sự thiếu hụt tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về phức điệu trong âm nhạc Việt Nam cũng là một vấn đề. Điều này làm cho việc phân tích và đánh giá các tác phẩm trở nên khó khăn hơn.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Phức Điệu Trong Tác Phẩm Âm Nhạc

Để nghiên cứu phức điệu trong các tác phẩm thính phòng và giao hưởng, cần áp dụng các phương pháp phân tích âm nhạc hiện đại. Những phương pháp này giúp làm rõ cấu trúc và tính chất âm nhạc của các tác phẩm.

3.1. Phân Tích Cấu Trúc Âm Nhạc

Phân tích cấu trúc âm nhạc là một phương pháp quan trọng trong nghiên cứu phức điệu. Nó giúp xác định cách mà các bè âm nhạc tương tác với nhau và tạo ra sự hài hòa.

3.2. So Sánh Với Các Tác Phẩm Quốc Tế

So sánh các tác phẩm âm nhạc Việt Nam với các tác phẩm quốc tế giúp làm nổi bật những điểm khác biệt và tương đồng trong cách sử dụng phức điệu.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Phức Điệu Âm Nhạc

Nghiên cứu phức điệu không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong việc sáng tác và biểu diễn âm nhạc. Các nhạc sĩ có thể áp dụng những kiến thức này để tạo ra những tác phẩm mới.

4.1. Tạo Ra Các Tác Phẩm Mới

Việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu phức điệu giúp các nhạc sĩ sáng tạo ra những tác phẩm mới, mang đậm bản sắc dân tộc nhưng vẫn hiện đại.

4.2. Nâng Cao Chất Lượng Biểu Diễn

Nghiên cứu phức điệu cũng giúp nâng cao chất lượng biểu diễn âm nhạc. Các nghệ sĩ có thể hiểu rõ hơn về cách phối hợp các bè âm nhạc để tạo ra những màn trình diễn ấn tượng.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Phức Điệu Trong Âm Nhạc Việt Nam

Nghiên cứu phức điệu trong các tác phẩm thính phòng và giao hưởng Việt Nam là một lĩnh vực đầy tiềm năng. Việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển sẽ giúp nâng cao giá trị nghệ thuật của âm nhạc Việt Nam.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Phức Điệu

Tương lai của nghiên cứu phức điệu trong âm nhạc Việt Nam hứa hẹn sẽ có nhiều bước tiến mới. Các nhạc sĩ trẻ sẽ tiếp tục khám phá và phát triển lĩnh vực này.

5.2. Khuyến Khích Nghiên Cứu Độc Lập

Khuyến khích các nghiên cứu độc lập về phức điệu sẽ giúp làm phong phú thêm kho tàng âm nhạc Việt Nam, đồng thời tạo ra nhiều cơ hội cho các nhạc sĩ trẻ.

22/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN - TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận Phức điệu là hình thức âm nhạc nhiều bè, mỗi bè là một giai điệu có tính tự lập nhất định và được khơi nguồn từ âm nhạc dân gian châu Âu. Để góp phần hoàn thành nghiên cứu Phức điệu trong các tác phẩm thính phòng giao hưởng Việt Nam chúng tôi nhận thấy việc tìm hiểu một cách hệ thống về lịch sử phát triển âm nhạc phức điệu phương Tây để từ đó làm căn cứ, rồi so sánh, đối chiếu với việc vận dụng phức điệu phương Tây trong tác phẩm thính phòng - giao hưởng của các nhạc sĩ Việt Nam là việc làm cần thiết. Tuy nhiên, trước đó, chúng tôi sẽ trình bày một số khái niệm về các thuật ngữ chuyên ngành dùng trong luận án.

Một số khái niệm về thuật ngữ chuyên ngành dùng trong luận án Khái niệm là sự hiểu biết sơ lược về một sự vật, hiện tượng, vấn đề nào đó. Thuật ngữ là từ, ngữ biểu đạt các khái niệm chuyên môn khoa học, kỹ thuật. Bởi vậy trước khi nghiên cứu âm nhạc phức điệu, trong mục này, chúng tôi sẽ trình bày quan điểm và cách sử dụng một số thuật ngữ dùng trong luận án. Chủ điệu và phức điệu: là hai thuật ngữ tương phản nhau nhưng cùng chỉ cách cấu tạo của âm nhạc nhiều bè.

Hai thuật ngữ đã được định nghĩa trong nhiều tài liệu về âm nhạc như Từ điển Harvard về âm nhạc (Harvard Dictionary of music); Từ điển Oxford về âm nhạc minh hoạ bằng hình ảnh (The Oxford Illustrated Dictionary of music); trong sách giáo khoa môn Phân tích tác phẩm âm nhạc và môn Phức điệu đang được sử dụng tại HVANQGVN và Trường ĐH Văn hoá Nghệ thuật Quân đội. - Theo sách giáo khoa Phức điệu của tác giả Phạm Tú Hương: o Chủ điệu là sự kết hợp giữa bè độc tấu với phần đệm. [27/10] o Phức điệu là hình thức âm nhạc nhiều bè, mỗi giai điệu có tính tự lập nhất định. [27/10] - Trong sách Phân tích tác phẩm của tác giả Nguyễn Thị Nhung viết: 8 o Cấu tạo chủ điệu: gồm một bè dẫn dắt còn các bè khác có ý nghĩa phụ thuộc với tính chất đệm.

[55/34] o Cấu tạo phức điệu là dạng nhiều bè phức tạp nhất, các bè đều phát triển và độc lập. [55/35] - Trong Từ điển Oxford về âm nhạc minh hoạ bằng hình ảnh định nghĩa: o Homophonic, Homophony: là một thuật ngữ được dùng để miêu tả cấu trúc âm nhạc trong đó, các bè chuyển động liền bậc với nhau và không thể hiện loại độc lập tiết tấu như gặp trong phức điệu.1 [83/173] o Polyphony: mô tả âm nhạc có nhiều giai điệu độc lập chuyển động cùng một lúc với nhau.2 [83/268] - Trong Từ điển Harvard về âm nhạc định nghĩa: o Homophonic, Homophony: Âm nhạc trong đó có một bè dẫn dắt mang tính giai điệu được hỗ trợ bởi phần đệm theo phong cách liên kết hợp âm hoặc một phong cách khác tỉ mỉ hơn.3 [85/390] o Polyphony: Phức điệu là loại âm nhạc kết hợp đồng thời nhiều bè, mỗi bè có tính độc lập riêng.4 [85/687] Như vậy các tài liệu đều thống nhất ý nghĩa của các thuật ngữ chủ điệu và phức điệu. Mặc dù là hai thuật ngữ tương phản nhau nhưng trong xu hướng hiện nay, tác phẩm có sự kết hợp cả hai cách cấu tạo âm nhạc nhiều bè đó đã trở nên phổ biến. Trong quá trình trình bày và phát triển ý nhạc, mỗi bè có tính độc lập, phát triển riêng lẻ thì vẫn được gọi là phức điệu mà không phụ thuộc vào tác phẩm đó thuộc tác phẩm chủ điệu hay tác phẩm phức điệu độc lập.

Tương phản và mô phỏng Đây là hai thuật ngữ chỉ các thủ pháp chính của âm nhạc phức điệu, đó là thủ pháp phức điệu tương phản và thủ pháp phức điệu mô phỏng. Theo sách giáo khoa Phức điệu của tác giả Phạm Tú Hương: [27/10] 1 A term used to describe musical textures in which all the parts move “in step” with one another and do not show the kind of rhythmic independence you get in Polyphony 2 We use this Greek word to describe music in which several strands of independent melody move along together at the same time 3 Music in which one voice leads melodically, being supported by an accompaniment in chordal or a slightly more elaborate style 4 Music that combines several simultaneous voice-parts of individual design 9 - Phức điệu tương phản là kết hợp hai hay nhiều giai điệu có cá tính riêng và sự phát triển tương đối độc lập. - Phức điệu mô phỏng là sự xuất hiện lần lượt của cùng một giai điệu ở các bè khác nhau. Mặc dù là hai thủ pháp độc lập nhưng trong phức điệu mô phỏng luôn hiện diện cả phức điệu tương phản.

Mỗi thủ pháp phức điệu lại có các dạng khác nhau như trong phức điệu tương phản có đối vị đơn giản và các loại đối vị phức tạp; hoặc trong phức điệu mô phỏng có các dạng mô phỏng đơn giản và các loại canon. Trong luận án này, những vấn đề thuộc lĩnh vực phức điệu phương Tây chúng tôi dựa vào sách giáo khoa Phức điệu của tác giả Phạm Tú Hương hiện đang được dùng làm giáo trình giảng dạy tại HVÂNQGVN, bên cạnh đó chúng tôi đã trình bày khái quát hoá các thủ pháp phức điệu bằng bảng biểu trong PL 1. Thang âm và điệu thức Thang âm là tập hợp các loại cao độ được sắp xếp sít chặt nhất theo một trật tự tiếp nối nhất định, trong đó mỗi loại cao độ được gọi là một bậc âm. [2/123] như thang 7 âm trong âm nhạc phương Tây, thang 5 âm hay thang 3,4 âm trong âm nhạc cổ truyền Việt Nam.

Điệu thức là cơ sở tổ chức mối tương quan về độ cao của âm thanh trong âm nhạc. [34/95] Luận án không nhằm mục đích nghiên cứu các loại thang âm, điệu thức, mà chúng tôi chỉ nêu lên các dạng và thống nhất cách gọi tên trong luận án: - Điệu thức âm nhạc phương Tây gồm hai hệ thống: o Điệu thức 7 âm với tên gọi trưởng, thứ được sử dụng thống nhất trong âm nhạc chuyên nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam. o Điệu thức 7 âm tự nhiên được xây dựng theo chuỗi, lần lượt từ các bậc cơ bản của thang âm tự nhiên trong phạm vi một quãng 8. Đây được gọi là các điệu thức diatonique cổ.[28/22,23] - Điệu thức 5 âm trong âm nhạc cổ truyền Việt Nam: Âm nhạc cổ truyền Việt Nam cho đến nay vẫn chưa xây dựng một hệ thống lý thuyết đồng bộ và các điệu thức dân tộc cũng chưa thống nhất về thuật 10 ngữ.

Mỗi vùng miền, mỗi thể loại âm nhạc cổ truyền lại có những dạng điệu thức với tên gọi riêng. Trong khi đó, các tác phẩm làm tư liệu phân tích trong luận án lại khá đa dạng về chất liệu âm nhạc nên khó có thể sử dụng theo một hệ thống nào. Vì vậy, tổng hợp một số nghiên cứu về thang âm, điệu thức cổ truyền Việt Nam của các nhà nghiên cứu Lư Nhất Vũ và Nguyễn Thuỵ Loan chúng tôi gọi tên các điệu thức 5 âm như sau: Trong các điệu thức 5 âm thường gặp trong âm nhạc cổ truyền Việt Nam, những điệu có cách sắp xếp và cấu trúc quãng giống với điệu thức ngũ cung trong âm nhạc Trung Hoa sẽ dùng thuật ngữ Việt Nam: điệu Bắc (giống điệu Chuỷ), điệu Ai hay Nam ai (giống điệu Vũ), điệu Xuân hay Nam xuân (giống điệu Thương). Điệu Cung và điệu Giốc người Việt không có tên gọi tương ứng nên tạm dùng thuật ngữ Trung Hoa.

Điệu thức Oán và các biến thể là hệ thống đặc biệt, nó là hệ quả của mối giao lưu văn hoá giữa âm nhạc Việt và Chăm (rồi Tây Nguyên và Khmer) trong tiến trình lịch sử lâu dài. [66/144] Cùng với đó là 3 dạng điệu thức đặc trưng của vùng âm nhạc Tây Nguyên. Lấy nốt Đô trong cách ghi âm của âm nhạc phương Tây làm âm gốc thì sẽ có 13 thang 5 âm các loại và được trình bày trong PL 2 của luận án. Sơ lược lịch sử phát triển của âm nhạc phức điệu phương Tây Lịch sử hình thành và phát triển nghệ thuật phức điệu qua các thời đại là kho tàng âm nhạc vô giá.

Trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm, các thế hệ nhạc sĩ phương Tây đã dần hoàn thiện các hình thức và thủ pháp khiến âm nhạc phức điệu trở thành một bộ phận quan trọng trong kho tàng âm nhạc của nhân loại. Trước khi nghiên cứu sự hình thành và phát triển âm nhạc phức điệu phương Tây chúng tôi xin đề cập đến cách phân chia thời kỳ âm nhạc phức điệu trong lịch sử âm nhạc phương Tây nói chung được trình bày ở một số sách giáo khoa, sách chuyên khảo đã xuất bản. Đây là cơ sở quan trọng trong việc làm rõ cách hiểu toàn diện và sâu sắc về âm nhạc phức điệu phương Tây. Phân chia thời kỳ lịch sử phát triển phức điệu phương Tây Để phân chia thời kỳ lịch sử âm nhạc phức điệu phương Tây, trên thế giới các nhà lý luận âm nhạc chia thành hai giai đoạn theo phong cách sáng tác: 11 - Giai đoạn Phức điệu viết theo lối nghiêm khắc - hay còn gọi là “Phức điệu thời Phục hưng” từ thế kỷ XIV đến thế kỷ XVI.

- Giai đoạn Phức điệu viết theo lối tự do từ thế kỷ XVII đến ngày nay. “Nghiêm khắc” và “tự do” là khái niệm mang tính khái quát phản ánh một cách tương đối sự khác nhau giữa hai giai đoạn phát triển của âm nhạc phức điệu. [26/2] Có thể thấy sự phân chia này trong các cuốn sách chuyên khảo về phức điệu như: - Sách Giáo khoa phức điệu của các tác giả: S.Miuler do Nguyễn Xinh dịch và in tại NVHN năm 1997. Theo lời giới thiệu của PGS.PTS Phạm Minh Khang thì đây là một trong những sách giáo khoa tốt nhất sử dụng để giảng dạy tại các Nhạc viện thuộc Liên Xô (cũ) và nhiều nước trên thế giới.

[71/1] Trong Lời nói đầu, tác giả cuốn sách trình bày chương trình chia thành hai phần là lối viết nghiêm khắc và lối viết tự do. Tác giả cho rằng nhan đề đó phù hợp để phân biệt một bên là phức điệu thế kỷ XV - XVI: phong cách nghệ thuật phức điệu trong hợp xướng A cappella, với một bên là phức điệu thể hiện phong cách nghệ thuật nhạc hát kết hợp với nhạc đàn và nhạc đàn thuần tuý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Phức Điệu Trong Tác Phẩm Thính Phòng - Giao Hưởng Việt Nam" mang đến cái nhìn sâu sắc về sự phức tạp và đa dạng trong các tác phẩm âm nhạc thính phòng và giao hưởng của Việt Nam. Tác giả phân tích các yếu tố cấu thành phức điệu, từ giai điệu đến hòa âm, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách mà các nhà soạn nhạc Việt Nam đã kết hợp các yếu tố này để tạo ra những tác phẩm nghệ thuật độc đáo.

Đọc tài liệu này, bạn sẽ không chỉ nắm bắt được kiến thức về phức điệu mà còn có cơ hội khám phá thêm các khía cạnh khác của âm nhạc Việt Nam. Để mở rộng hiểu biết của mình, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ phức điệu trong các tác phẩm thính phòng giao hưởng việt nam, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết hơn về chủ đề này.

Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến ngôn ngữ và ý nghĩa trong âm nhạc, tài liệu Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học đặc điểm từ vựng ngữ nghĩa của ca từ trong ca khúc cách mạng việt nam giai đoạn 1945 1975 sẽ là một nguồn tài liệu quý giá, giúp bạn hiểu rõ hơn về ngữ nghĩa và bối cảnh lịch sử của âm nhạc cách mạng Việt Nam.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn khơi dậy niềm đam mê với âm nhạc và văn hóa Việt Nam.