MỞ ĐẦU Những thập niên gân đây, sự phát triên không ngừng của khoa học, kỹ thuật đã giúp đời sống con người ngày càng phát triển văn minh và tiện lợi. Bên cạnh các nhu cầu cơ bản cho cuộc sống thì nhu cầu làm đẹp và chỉnh chu vẻ bên ngoai càng được chú trọng. Chính vì vậy, các sản phẩm làm đẹp dưới hình thức hợp chất thiên nhiên hay các hợp chất tổng hợp từ công nghiệp đã có mặt trên thị trường để phục vụ nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên không phải sản phẩm nao cũng tốt cho người tiêu dùng.
Hiện nay, nhiều báo cáo đã chỉ ra những hợp chất có khả năng gây độc cho người tiêu dùng trong chính các sản phẩm chăm sóc cá nhân hay làm đẹp hàng ngày. Từ đó, nhận thức của cộng đồng về mối nguy hiểm tiém tang của những hoá chất được sử dụng hàng ngày ngày càng cao. Đặc biệt là những nguồn nguyên liệu dùng để sản xuất các sản phẩm chăm sóc cá nhân như mỹ phẩm, nước hoa lại càng thu hút nhiều sự quan tâm. Mặc dù vậy, việc quản lý thành phần hoá chất trong sản phẩm lại rất khó khăn do nhà sản xuất cô tình hoặc vô ý không liệt kê các chất độc hại này trên danh mục thành phan của sản phẩm.
Một trong số những chất độc hại đang gây tranh cãi về mức độ ảnh hưởng của nó cũng như sự có mặt của hợp chất này trong nhiều sản phẩm chăm sóc cá nhân là phthalate, một hợp chất có tính dẻo giống nhựa lại có tính chất như một dung môi hoà tan tốt, tạo cho sản phẩm có một vẻ ngoài hấp dẫn và tăng một số tính năng của sản phẩm. Chính những đặc điểm như trên mà phthalate có mặt trong nhiều sản phẩm chăm sóc cá nhân. Khi thêm phathalates vào gel tóc hay sơn móng tay sẽ giup tạo một lớp màng mỏng trên tóc giúp tóc có độ cứng tạo nếp tốt cũng như tăng độ bám và giúp sơn móng không bi giòn và dễ gãy, phthalate lại có tính năng như một dung môi hoa tan tốt các tinh dầu nên thường được dùng trong nước hoa hay lăn khử mùi.Tuy nhiên, các phthalate lại bị liệt vào danh sách các hop chất gây độc. Tất cả các phthalate đều có khả năng bị thôi nhiễm ra ngoài môi trường không khí, nước, hoặc bị phơi nhiễm qua da, vào cơ thé qua đường ăn uống.về lâu dài sẽ gây hai cho cơ thể.
Vi vậy, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu phân tích một số phthalate trong lăn khử mùi và nước hoa bằng phương pháp HPLC-UV” nhằm đánh giá mức độ nhiễm phthalate trong một số loại mỹ phẩm. Giới thiệu về mỹ phẩm 1. Định nghĩa Theo Bộ Y tế (trong Thông tư 06 /2011/TT-BYT) [1]thi : Sản phẩm mỹ phẩm là một chat hay chế phẩm được sử dung dé tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thé con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và co quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đối diện mao, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thé, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thé trong điều kiện tốt. Định nghĩa mỹ phẩm của BYT cũng là định nghĩa của Liên minh Châu âu (EU), trong khi đó FDA của Mỹ thì : "Mỹ phẩm được áp dụng đối với cơ thể con người để làm sạch, làm đẹp.
tạo sự hấp dẫn hoặc làm thay đổi sự xuất hiện mà không ảnh hưởng đên câu trúc của cơ thê hoặc các bộ phận chức năng”. Như vậy theo EU, mỹ phẩm bao gồm: xà phòng và các sản phẩm làm sạch co thé, các loại kem, sữa, mặt nạ, bột và màu sắc cho da, mắt và môi; dầu gội dau, sữa, dau, dai ly vay tay, chat kim ham, chat tay, thuốc nhuộm và chat tây thuốc nhuộm cho tóc; sữa, chất đánh bóng va mau sắc cho móng tay; tay long; chế phẩm tây trang da và các chế phẩm lột da; kem đánh răng và các chế phẩm chăm sóc răng miệng khác; lăn khử mùi, chất khử mùi và các sản phẩm vệ sinh cá nhân khác; và nước hoa và các chất thơm khác. Vị trí sử dụng bao gồm: da; hệ thống lông/tóc; móng tay/chân; môi; cơ quan sinh dục ngoài; răng: niêm mạc của khoang miệng. Thành phần cơ bản dùng trong mỹ phẩm |3] 1.
Dâu - mỡ- sap Dầu mỡ sáp dùng trong mỹ phẩm là các glycerid hay các hợp chất este của glycerin và các axit béo trong tự nhiên như dầu olive, dầu dừa. hoặc các hợp chất có tính chất tương tự được tổng hợp thành như các dầu hydrocacbon, dâu silicon.cac loại này không chứa glycerin liên kết. Dầu đặc trưng bởi tính ky nước, không tan trong nước. Chúng có thể được sử dụng làm chất nhũ hoá hoặc làm dung môi cho các chất hữu cơ, có độ nhớt thấp và tồn tại ở thé lỏng ở 21°C vì vậy tính lan rộng cua mỡ bị giới han.
Dầu mỡ sáp dùng trong mỹ phẩm bao gồm: - Dau và mỡ - Dan xuất từ dầu mỏ - Hydrocacbon có nguồn gốc động vật - Dau silicon - Ruou cao phan tử - Glycerid - Dau mỡ sáp tong hop - Sap 1. Chat hoạt động bê mặt Hiện tượng cơ bản của chất hoạt động bề mặt là hấp phụ. điều này dẫn đến hai hiệu ứng hoàn toàn khác nhau: - Lam giảm sức căng bê mặt ở các mặt phân giới trong hệ thông. - Bé mặt hoá một hay nhiều mặt phân giới bang sự hình thành các lớp bị hap phụ.
Sự giảm năng lượng bề mặt có thể quan sát thay trong su tao bot, su lan rong cua mot chat lỏng trên một chat rắn, sự phân tán các hat ran trong môi trường lỏng va sự tao huyền phù. Chất hoạt động bề mặt thường được dùng trong một số sản phẩm vì những tính chất như: tây rửa, làm ướt khi cần có sự tiếp xúc tốt giữa dung dịch và đối tượng. tạo bọt, nhũ hoá trong sản phẩm, làm tan khi đưa vào cau tử không tan. Chất giữ am Chất giữ âm là các vật liệu hút âm có tinh chất hút hơi nước từ không khí 4m cho đến khi đạt được cân bang.
Kha năng hút 4m phụ thuộc tinh chất làm âm và độ 4m tương đối của không khí xung quanh. Chất giữ âm được thêm vảo các loại kem mỹ phẩm, đặc biệt là các mỹ phẩm dầu trong nước, để tránh kem bị khô khi tiếp xúc với không khí. Có ba loại chat làm âm là v6 cơ, cơ kim và hữu cơ. - Chat làm âm vô cơ điển hình là CaCl hiệu quả nhưng gây ăn mòn và tính tương hợp không cao.
- Chat làm âm co kim (kim loại — hữu co) chất chính là natri lactate, chất này có tính hút âm cao hơn glycerin, có thể gây ăn mòn và biến mảu. - Chat làm 4m hữu cơ được sử dụng rộng rãi nhất thường là các rượu đa chức, este va ete của chúng như etylen glycol, glycerin (trihydroxy propan), sorbital (hexahydroxy hexan). Chất sát trùng Một ty lệ lớn các sản phẩm mỹ phẩm dùng cho các mục đích vệ sinh thông thường có chứa chất sát trùng, từ xả phòng, dầu gội đầu cho đến chất xúc miệng và kem đánh răng. Chất sát trùng có khả năng chống lại các vi sinh vật trên da, đầu hay trong miệng.
Các chất sát trùng thông thường: Phenol và Cresol, Bisphenol, Hexaclorophene , Diclorophene, Bithionol, Isgasan DP 300, salicylanilid và carbanilid. Chat bảo quản Chât bảo quản được thêm vào nhăm ngăn ngừa hư hỏng sản phâm, bảo vệ người tiêu dùng. Các yêu câu đôi với chât bảo quản: - Khong độc, gây kích ứng hay nhạy cảm ở nồng độ sử dụng trên da. - _ Bên nhiệt và chứa được lâu dài - _ Có khả năng tương hợp với các cau tử khác trong công thức và vật liệu bao gói.
- _ Nên có hoạt tính ở nông độ thấp - - Giữ được hiệu quả trong phạm vi pH rộng - _ Có hiệu quả đối với nhiều vi sinh vật - - Dê tan ở nhiêu mức nông độ - Khong mùi và không mau - Khong bị bay hơi, giữ được hoạt tính khi có muối kim loại như nhôm, kẽm, sat. Một số chất bao quản thường dùng là: phenol, cresol, axit sorbic, axit benzoic, hexachlorophene, benzenthonium. Giới thiệu về các chat phthalate 1. Định nghĩa phthalate hay còn gọi là phthalate ester (PAEs) là hợp chất thường được thêm vào trong quá trình san xuất nhựa, sơn nhăm làm thay đổi tinh chất cơ bản của vật liệu.
Nó có thể làm cho nhựa cứng hơn, dẻo hơn, trong suốt hơn hoặc làm cho sơn cứng hơn tùy theo loại phthalate. phthalate là sản phẩm este của phản ứng giữa Phthatlic acid và rượu, thường là rượu metylic, etylie, tridecylic (mach thăng hay có nhiều nhánh). [34] Có hai loại phthalate: Di-alkyl phthalate, acid phthalic mono- esfers O OR OR' O Hinh1. Công thức cau tạo của ester phthalate: phthalic acid di-alkyl ester R, R’ =Alkyl; phthalic acid mono-ester R= alkyl, R’ =H (hidro) Cấu trúc khác nhau của hai nhánh (R,R’) sẽ tao ra những tinh chất hoá học va vật ly rất riêng, làm thay đổi tính chất của vật liệu mà chúng thêm vào.
Các phthalate thường được thêm vào nhựa PVC nhằm làm tăng tính chat (tính dẻo, đàn hồi, độ trong suốt, bén.) của loại nhựa này. Các loại phthalate có thé giải phóng vào môi trường do chúng không có liên kết trực tiếp với nhựa khi được thêm vao, do đó chúng có thể được tách ra bởi nhiệt hay sử dụng dung môi. Tên gọi, cau tạo, khối lượng phân tử của một số phthalate điển hình [34] Tén Khối lượng Tên gọi viết Công thức cau tạo phân tử tat (g/mol) Butyl benzyl BBP CH3(CH2)3 0O0CCeHaCOOCH2CoHs 312.36 phthalate Butyl cyclohexyl BCP CH:(CHz)zOOCCsHzCOOC4H:¡ 304.38 phthalate Butyl decyl BDP CH:(CHz)zOOCCsHaCOO(CH;)SCH: 362.50 phthalate DiQ- ethylhexyl) DEHP CoHa[COOCH2CH(C2Hs)(CH2)3CHs3 |2 390.56 phthalate DiQ- C6Ha[COOCH2CH(CH2CH2CH3)(CH2)4CH3 propylheptyl) | DPHP 446.66 2 phthalate Di(n-octyl) DNOP CeHa[COO(CH2)7CH3 |2 390.56 phthalate DBP CeHa[COO(CH2)3CHs3 |2 278.34 Di-n-butyl Tên Khối lượng Tên gọi viết Công thức cau tạo phan tw tắt (g/mol) phthalate Di-n-hexyl DNHP Ce6Ha[COO(CH2)sCHs]2 334.45 phthalate Di-n-pentyl eed DNPP Ce6Ha[COO(CH2)4CHs]2 306.40 phthalate Di-n-propyl propy DPP Ce6Ha[COO(CH2)2CHs3]2 250.29 phthalate Diallyl DAP C6Ha(COOCH2CH=CH2)> 246.26 phthalate Dicyclohexyl ¿ ¿ DCP CeHa[COOCsHi¡]› 330.42 phthalate Diethyl DEP Ce6Ha(COOC2Hs)2 222.24 phthalate Diisobutyl DIBP C6Ha[COOCH2CH(CH3)2)2 278.34 phthalate DIDP C6Ha[COO(CH2);CH(CH3)2)2 446.66 Diisodecyl Tên Khối lượng Tên gọi viết Công thức cau tạo phan tw tắt (g/mol) phthalate Diisoheptyl DIHpP C6Ha[COO(CH2)sCH(CH3)2)2 362.50 phthalate Diisohexyl DIHxP C6Ha[COO(CH2)3CH(CH3)2}2 334.45 phthalate Diisononyl DINP C6Ha[COO(CH2)sCH(CH3)2)2 418.61 phthalate Diisooctyl DIOP C6Ha[COO(CH2)sCH(CH3)2)2 390.56 phthalate Diisotridecyl DIUP CeHa[ COO(CH2)10 CH(CHs3)2]2 530.82 phthalate Diisoundecyl DIUP C6Ha[COO(CH2)sCH(CH3)2)2 474.72 phthalate Dimethyl DMP C6Ha(COOCH3)2 194.18 phthalate DTDP CeHa[COO(CH2)12CH3 |2 530.82 Ditridecyl Tên Khối lượng Tên gọi viết Công thức cau tạo phan tw tắt (g/mol) phthalate Diundecyl DUP CeHa[COO(CH2)10CH3 |2 474.72 phthalate ODP CH3(CH2)700CC6HsCOO(CH2)oCH3 418. Tinh chất hoa ly của các phthalate 1.