CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. CỞ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tầm quan trọng và giá trị kinh tế của cây lúa 1.
Giá trị dinh dưỡng Gạo là thức ăn giàu dinh dưỡng. So với lúa mì, gạo có thành phần tinh bột và protein hơi thấp hơn, nhưng năng lượng tạo ra cao hơn do chứa nhiều chất béo hơn (Bảng 1. Ngoài ra, nếu tính trên đơn vị 1 hecta, gạo cung cấp nhiều calo hơn lúa mì do năng suất lúa cao hơn nhiều so với lúa mì. Thành phần hóa học của lúa gạo so với 3 loại hạt ngũ cốc Chỉ tiêu Gạo lúa Bắp Cao lương Gạo lứt (Tính trên trọng lượng khô) mì Protein N x6,25% 12,3 11,4 9,6 8,5 Chất béo % 2,2 5,7 4,5 2,6 Chất đường bột % 81,1 74,0 67,4 74,8 Chất xơ % 1,2 2,3 4,8 0,9 Tro % 1,6 1,6 3,0 1,6 Năng lượng Calo/100g 436 461 447 447 Thiamin (B1) (mg/100g) 0,52 0,37 0,38 0,34 Riboplavin ( B2) (mg/100g) 0,12 0,12 0,15 0,05 Niacin( B3) (mg/100g) 4,3 2,2 3,9 4,7 Fe (mg/100g) 5,0 4,0 10,0 3,0 Zn (mg/100g) 3,0 3,0 2,0 2,0 Lysine ( g/16g N) 2,3 2,5 2,7 3,6 Threonine ( g/16g N) 2,8 3,2 3,3 3,6 Methionine + Cystine ( g/16g N) 3,6 3,9 2,8 3,9 Tryptophan ( g/16g N) 1,0 0,6 1,0 1,1 Nguồn: Mccanco và Widdowson,1960, Khan và Eggum,1978 và Eggum,1979.
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 5 1. Giá trị sử dụng và thương mại Giá trị sử dụng Ngoài cơm ra, gạo còn dùng để chế biến nhiều loại bánh, làm môi trường để nuôi cấy niêm khuẩn, men, cơm mẻ,…Gạo còn dùng để cất rượu, cồn,… Người ta không thể nào kể hết công dụng của nó. Cám hay đúng hơn là các lớp vỏ ngoài của hạt gạo do chứa nhiều protein, chất béo, chất khoáng, vitamin, nhất là vitamin nhóm B, nên được dùng làm bột dinh dưỡng trẻ em và điều trị người bị bệnh phù thũng. Cám là thành phần cơ bản trong thức ăn gia súc, gia cầm và trích lấy dầu ăn,… Trấu ngoài công dụng làm chất đốt, chất độn chuồng còn dùng làm ván ép, vật liệu cách nhiệt, cách âm, chế tạo carbon và silic,… Giá trị thương mại Trên thị trường thế giới, giá gạo xuất khẩu tính trên đơn vị trọng lượng cao hơn rất nhiều so với các loại hạt ngũ cốc khác.
Nhìn chung, giá gạo xuất khẩu cao hơn gạo lúa mì từ 2- 3 lần và hơn bắp hạt từ 2 - 4 lần. Thời điểm khủng hoảng lương thực trên thế giới vào khoảng những năm 1970 đã làm giá cả các loại ngũ cốc trên thị trường thế giới tăng vọt đột ngột: Giá gạo từ 147 USD/tấn (1972) tăng lên đến 350 USD/tấn (1973), lúa mì từ 69 (1972) lên 137 USD/tấn (1973) và bắp từ 56 (1972) lên 98 USD/tấn (1973). Giá gạo đạt đỉnh cao vào năm 1974 là 542 USD/tấn, trong khi gạo thơm đặc sản Basmati (gạo số 1 thế giới) lên đến 820 USD/tấn. Sau đó, giá gạo giảm dần và tăng lên trở lại trên 430 USD/tấn trong những năm 1980 - 1981 để rồi giảm xuống và có khuynh hướng ổn định ở khoảng 200 - 250 USD/tấn, tức vẫn ở mức gấp đôi giá lúa mì và gấp 3 bắp.
Nhìn chung, từ năm 1975-1995 giá gạo thế giới biến động khá lớn và ở mức cao. Giá gạo thế giới trong những năm 90 biến động khá lớn, trong đó năm 1993 thấp nhất, sau đó tăng dần lên và tương đối ổn định từ năm 1997-1998. Giá gạo Việt Nam (5% tấm) bán trên thị trường thế giới ở mức trung bình từ 220-290 USD/tấn. Từ năm 2000 trở đi, giá gạo thế giới tăng đều và ổn định ở mức 10% năm.
Đầu năm 2016 giá gạo trên thị trường thế giới tiếp tục tăng và ổn định. Giá gạo Thái Lan bán trên thị trường thế giới ở mức trung bình từ 390-400 USD/tấn, Ấn Độ (5% tấm) 370-380 USD/tấn, Pakistan (5% tấm) 345-355 USD/tấn, Campuchia (5% tấm) 445-455 USD/tấn, Myanmar (5% tấm) 415-425 USD/tấn, Mỹ (4% tấm) 430-440 USD/tấn và Việt Nam (5% tấm) trung bình 365-375 USD/tấn (Bảng 1. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 6 Bảng 1. Thị trường giá gạo Việt Nam và thế giới năm 2016 Giá Tăng, gảm Nước xuất khẩu Loại gạo (USD/tấn) (%) Thái Lan 100% B 390-400 +1,3 Việt Nam 5% tấm 365-375 0 Ấn Độ 5% tấm 370-380 0 Pakistan 5% tấm 345-355 0 Myanmar 5% tấm 415-425 0 Campuchia 5% tấm 445-455 0 Mỹ 4% tấm 430-440 0 Nguồn: Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2016 1.
Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa trên thế giới 1. Tình hình sản xuất lúa gạo Cây lúa là một loại cây ngũ cốc có lịch sử lâu đời, trải qua quá trình biến đổi và chọn lọc từ cây lúa dại thành cây lúa ngày nay. Nguồn gốc của cây lúa được đông đảo các nhà khoa học công nhận ở vùng Đông Nam Á, vì vùng này có khí hậu ẩm và điều kiện lý tưởng cho phát triển nghề trồng lúa. Theo kết quả khảo cổ học trong vài thập niên vừa qua, nguồn gốc đầu tiên của của cây lúa là ở Đông Nam Á và Đông Dương.
Từ Đông Nam Á, cây lúa được du nhập vào Trung Quốc, rồi sang Nhật Bản, Hàn Quốc. Hiện nay, trên thế giới các nước trồng lúa và phân bố ở tất các cả các châu lục trên thế giới. Trong đó, châu Phi có 41 nước trồng lúa, châu Á có 30 nước, Bắc Trung Mỹ có 14 nước, Nam Mỹ có 13 nước, châu Âu có 11 nước, châu Đại Dương có 5 nước. Diện tích lúa biến động và đạt khoảng 153 triệu ha, năng suất lúa bình quân sấp xỉ 4 tấn/ha.
Sản lượng gạo tại Châu Á năm 2015 dự báo đạt 672,3 triệu tấn, thấp hơn mức sản lượng đầy thất vọng của năm 2014. Thực tế là nhiều quốc gia trong khu vực phải hứng chịu ảnh hưởng của tình hình thời tiết xấu từ đầu mùa vụ. Cụ thể tại Thái Lan do mưa muộn hoặc thiếu mưa nên việc tưới tiêu của vụ chiêm ở các hồ chứa nước gặp rất nhiều khó khăn. Tại Ấn Độ, những cơn mưa bất thường trên diện rộng khi gió mùa về có thể tiếp tục làm giảm sản lượng thu hoạch năm thứ hai liên tiếp.
Dự báo sụt giảm sản lượng còn xảy ra ở các quốc gia như Cộng Hoà Dân Chủ Triều Tiên, Nepal, Pakistan, Philipines, Hàn Quốc, Myanmar và Việt Nam do diễn biến thời tiết bất PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 7 thường và giá thu mua thấp. Ngược lại, sản lượng gạo tại một số nước như Bangladesh, Trung Quốc, Indonesia, Sri Lanka lại tăng mạnh, được kỳ vọng sẽ bù đắp sự sụt giảm về sản lượng của các quốc gia châu Á khác. Những vùng trồng lúa ở miền nam Indonesia hiện đang chịu một đợt hạn hán khốc liệt, nhưng phần lớn sản lượng đã được thu hoạch từ đầu năm, đưa sản lượng gạo của Indonesia trong năm 2015 đạt mức kỷ lục. Tình hình tiêu thụ lúa gạo Hình 1.
Sản lượng, tiêu thụ và dự trữ lúa gạo trên thế giới năm 2005 – 2016 (Cục xúc tiến thương mại 2015) Dự trữ gạo thế giới được dự báo đạt mức cao kỷ lục với mức dự trữ kết thúc niên vụ 2016/2017 đạt 483 triệu tấn, tăng 11 triệu tấn so với niên vụ trước. Sản lượng dự trữ tại các quốc gia sản xuất hàng đầu như Trung Quốc và Ấn Độ tăng lần lượt là 1% và 2%. Ngoài ra, dự báo sản lượng gạo của Thái Lan quốc gia lớn thứ hai thế giới tăng 18% và Hoa Kỳ là 23%. Trong bối cảnh sản lượng gạo cuối niên vụ 2015/2016 giảm, nhu cầu lương thực và thức ăn chăn nuôi đươc chuyển sang lúa mỳ với nguồn cung dồi dào và mức giá thấp hơn.
Lượng gạo tiêu thụ đặc biệt giảm mạnh tại Ấn Độ và Thái Lan. Mặc dù tiêu thụ trên toàn cầu được dự báo tăng, sản lượng lương thực tăng ở mức kỷ lục sẽ làm tăng tỷ lệ dự trữ của năm nay. Dự trữ gạo tại Thái Lan được dự báo giảm xuống mức thấp nhất trong vòng 6 năm trở lại đây do chính phủ Thái Lan muốn xử lý hết lượng gạo tồn dư từ giai đoạn PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 8 trước. Tương tự, tỷ lệ dự trữ tại Ấn Độ cũng được dự báo giảm nhẹ trong những năm tới vì mức tiêu thụ được dự báo sẽ hồi phục và xuất khẩu sẽ tiếp tục tăng mạnh.
Ngược lại, Hoa Kỳ với một vụ mùa bội thu được dự báo sẽ có mức lương thực dự trữ cao nhất kể từ giữa những năm 1980. Bao trùm lên bức tranh toàn cảnh của thị trường gạo thế giới là tình hình tại Trung Quốc, quốc gia sản xuất lương thực, tiêu thụ và nhập khẩu lương thực lớn nhất thế giới. Với mức tiêu thụ tương đối ổn định và những chính sách thúc đẩy mở rộng sản xuất lương thực, Trung Quốc được dự báo sẽ nắm giữ 60% sản lượng gạo dự trữ toàn cầu tính đến thời điểm kết thúc niên vụ 2016/2017. Dự trữ gạo thế giới, sản lượng và tiêu thụ gạo trên thế giới năm 2007 – 2017 (Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ) 1.
Tình hình nghiên cứu cỏ dại trên cây lúa thế giới 1. Thành phần cỏ dại hại lúa Water House (1995) đã xác định có 113 loài cỏ dại trên ruộng lúa nước ở khu vực Đông Nam Á. Các họ thực vật quan trọng là Poaceae với 40 loài, chiếm 29%, sau đó là Cyperaceae có 16 loài, chiếm 12%. Trên lúa cấy, các loài cỏ dại quan trọng bao gồm: Cỏ lồng vực Echinichloa crus-galli, cỏ năn Scirpus planiculmis, rau mác Sagittaria pygmaea, cây nhãn tử Potamogeton distinctus, cỏ chác Paspalum distichum, cỏ lác xòe Cyperus serotinus, cỏ đuôi phụng Leptochloa chinensis, cỏ ớt Monochoria vaginalis, cỏ dùi bấc Scirpus juncoides, cỏ lác dù Cyperus diffomis, cỏ nhọ nồi Eclipta prostrate, cỏ nghể Polygonum amphibium, và rau dệu Alternanthera philoxeroides (Zhang, 1996).
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 9 Số lượng loài cỏ dại trong ruộng lúa nước ở Nhật Bản, Thái Lan, Indonesia, Philipin, Đài Loan, Hàn Quốc, Malaysia và Ấn Độ lần lượt là 102, 105, 127, 129, 27, 92, 24, và 54 loài (Caton et al. 2004; Moody et al. Nghiên cứu tác hại cỏ dại Cỏ dại là một trong bốn nhóm dịch hại quan trong nhất trên ruộng lúa, cùng với sâu bệnh, chuột. Thiệt hại do cỏ dại gây ra đối với lúa là rất lớn.
Theo thống kê các nước trồng lúa Châu Á, cỏ dại có thể giảm tới 60% năng suất lúa.G (1977), cỏ lồng vực Echinochloa crus-galli và E. colona đứng thứ ba và bốn trong các loài cỏ gây hại lớn nhất thế gíới.