Chương 1 Bước Đầu Xây Dựng Một Máy Ảo Cắt Lớp X-Quang Ba Chiểu Trong Kỹ Nghệ 1. Sơ lược về phép biến đổi Radon ị Cho một hàm liên tục có giá bị chặn ƒ: R” -aR. Với mỗi đường thẳng L =ip,Ø8, tp eR, Ø e [0,z[, trong mặt phẳng RẺ xác định bởi hệ thức: (1.1) xcos(Q) + x sin(Q) = p, xy eR, phép biến đổi Radon R((p, 6) tai diém (p, 8), tp e R, Ø e [0,xƒ, là tích phân đường: (2) RỢXø,0)= jZœ»# = ñL/0ss) —qsin(@), psin(@) + q cos(Ø))dg RỢŒIp. 8 © [0,af, cing goi ia di liệu chiếu của hàm ƒ.
Trong đó, x, y được xác định bởi p, 4, và ngược lại, bởi hệ thức: (3) x= pcost8-asin(8), y = psin( 6)+qcos( 8), p= xcos(81+ysin(6),4 = -xsin(6)+ycos(6) Hệ thức (1.2) tương đương với: 4) RỢXø.8)= fat (x, y)5(x cos(@) ~ sin) — p)dedy ở đây, 514 ham delta Dirac. Tương tự, dùng hệ qui chiếu hình cầu, ta định nghĩa phép biến đổi Radon R;(/) của moubam f: R? > R: 5) RNep.w= k FY, DOR sin(BYcos(p) + ysin(8)sin(g) + 2 cos(®) ~ p))dxebyde = [7080 are = (sin( O)cos( g),sin( O)sin( p),cos( O), r = (x,y,2), pr = xsin( Ojcos( p) + ysin( Osin(g) +2c03(8)), p € [0,22], 6 € [0,n], R;(fp. Tương tự, ta định nghĩa phép biến đổi Radon R,(f) cba mot ham f: R" > R: (6) RH = f SOR= Hy Tadd,§ 6 day, wz, 14 vecto định hướng đơn vị của Ẩ”, và p cÑ. Một phương pháp tính biến đổi radon cửa một ảnh số hóa Mỗi ảnh số hóa có thể được xem như một hình chữ nhật của mặt phẳng R, có cạnh song song với hai trục tọa độ, gồm có VxM hình vuông giống nhau, mỗi hình vuông mang một số thực, số thực này là độ xám tương ứng với hình vuông trong ảnh số hóa.
Để tính biến đổi Radon của một ảnh số hóa, do tính tuyến tính của phép biến đổi Radon, ta chỉ cần tính biến đổi Radon của hàm đặc trưng của một hình vuông. Vì tính chất trượt của phép biến đổi Radon: (2.1) (Rfxta)Xp,) = (M\p+ur, H), = (cos(8),sin(6)), vp e R, 0 ¢ [0,xf, ta chỉ cần tính biến đổi radon ă của hàm đặc trưng ƒ cửa hình vuông Ð, tâm O, canh h > 0. Với 0 < 8 <4, 0= (cos(8)-sin[8))M2, t; = (cos()+sin())V2, ta có: N (Rp. Và ta Có: (Rƒl(p, 8) = (RJl(p, 22 - 6), Yp eR, 6 €]z4, 2]: (24) (R0(p, 6 = (RJ(p,0~2), Vỹ eR, 6 e J2, 3⁄4], (Rp, 0 = (Rip, x- 6), vp <Ñ, 0 <]34, zj.4) cho ta biến đổi radon của bất cứ hình vuông cạnh ñ nào, Ghi chú là 8/ không phụ thuộc vào trị số của ƒ trên các cạnh của hình vuông D.
ƒ bằng phép biến đổi Radon ngược, bên Và khi tái lập hàm đặc trưng trong hình vuông Ð có trị là 1 ; bên ngoài hình vuông Ð có tị là 0 ; ở mỗi góc của hình vuồng, ta có trị là 1⁄4 ; và ở mỗi điểm nằm trên cạnh hình vuông khong trùng một góc hình vuông, ta có trị là 14. Áp dụng Một áp dụng là so sánh hai ảnh số hóa, khẳng định sự giống nhau của chúng, hoặc ảnh này là một phẳn của ảnh kia, bằng cách so sánh biến đổi Radon của hai ảnh. Vấn để này rất có ích trong việc nhận diện và truy tìm ảnh, chẳng hạn, khách hàng trong một cơ sở thương mại, nhận diện ảnh thí sinh trong các kỳ thi, nhận diện và truy tìm trong kiểm soát chống gian lận, giả mạo, phạm pháp trong một cơ sở dữ liệu ảnh. Một phương pháp tính biến đổi Radon 3-chiều từ các tích phân đường f: R’ ~—z R, theo hệ thức (1.5), ta có Cho một hàm liên tục có giá bị chan biến đổi Radon 3-chiều R;(/} củaƒ: 3.9 = In’ fsy, dL lacosl g)+ ysin{ p))sin( @)+2cos( 8-p]dxdyde = |p’ flxy.2d& xcost g)+ysin( g) - 4)+ Aqcos( g)ysin( p)-p)dgdxdydz = le tle’ fixy.z)Axcos( g}+ysin{ g)-qjdudy] Xqsin( 8)+zc0s( 0)-pjdgde Trong hệ thức (3.1), tích phân Í¿Ÿƒ[x,y,z)ð(xeos( g)+ysir(p)-q)dxdy chính là biến đổi radon 2-chiều của hàm (x,y) e Rˆ -› Jfx,y.2) tại điểm (4, ø), với z € R cố định.
Và ta viết như sau: (3. ;z) được gọi là biến đổi Radon từng phẩn của hàm #fx,y,z). Hai hệ thức (3. với p,ø,Øcố định.
Như vậy biến đổi Radon 3-chiều của hàm ƒíx,y,⁄J có thể được thực hiện bằng hai phép biến đổi Radon 2-chiéu. ƒ là hàm đặc trưng của quả cầu đơn vị V= Áx»2)€ RỦ; xty tổ <1}, Với mọi : e j-7.!J cố định, hàm (x3) eR’ —>fx,y,z) là hàm đặc trưng của đĩa đơn vị /(xg)e RẺ say? <(1-2ƒ! 2. Vậy tà có: (RA pgs Leg), vl 0-2); (RUN p. Và tạ có R(Ip.
Đó là diện tích của mặt cắt của hình cầu V bởi mặt phẳng ƒ (x,y,⁄)€ Ý ; z =pj-l<p<l. ƒ†à hàm đặt trưng của một khối lập phương trong không gian RÌ, có cạnh song song với ba trục tọa độ, có Am O, và cạnh bằng h >0. Với mỗi lì <⁄2, ham (xy) e RẺ — ffx,yx) là hàm đặc trưng của một hình vuông tâm O, cạnh È trong #”. Và các hệ thức (2.4} cho ta biến đổi Radon từng phần (Rzƒ(( p,p; 4) của hàm ƒ, và ta có: (RAM pg (RPM p.9; 0), Vizl She; (Rofl Bp O, Vizl > h/2 Va hệ thức (3.3) cho ta biến đổi Radon 3-chiéu cda hamft (3.
Giả sử: 0< @<74;t = (cos(@) -sin(@))N/2 ; t; = (cos(ø) + sin(@))V2, theo hệ thức (2. Theo các hệ thức (2.4), hàm s e # - RgW cos(Ø)+s sin(6),ø;0) là một hàm đơn thức bậc một từng mảnh, có giá bị chặn, nên có nguyên hàm là một đa thức bậc hai từng mảnh, có giá bị chặn, và ta có thể nh tích phân [BNC 1 cos( Os sin(8), :0}ds một cách giải tích. Mặt khác, ta có thể tính tích phân hữu hạn này bằng phép tính tích phân hình thang. Dùng tính chất trượt (2.1), ta có biến đổi Radon 3- chiều của bất cứ hàm tỷ trọng có dạng một tổ hợp tuyến tính của các hàm đặc trưng của những khối lập phương có cạnh h.
Ghi chú là để tính những tích phân đường (R;ƒJ( p,ø; 2), ta chỉ dùng những tía X song song với mặt phẳng Oxy mà thôi, đây là một thuận lợi khá quan trọng. Ta có thể gọi các dữ liệu (z/J( p,0; z) của biển đổi radon từng phẩn là những dữ liệu từng phản. Vấn để này rất quan trọng, trong việc phục hồi hàm tỷ trọng từ các tích phân đường, trong các máy cất lớp X-quang 3-chiểu, vì X-quang chỉ cung cấp tích phân đường chứ không cung cấp dữ liệu chiếu. Với z e Ñ cố định, X-quang cho ta những tích phân đường (R;/J( p,ø; ¿) theo hệ thức (3.
Và từ đó, ta tính biến đổi Radon 3-chiểu #;(//(p,ø,8) cña hàm tỷ trọng ƒ theo hệ thức (3.3) Cuối cùng, ta dùng hệ thức (4.6), xem phẩn sau, để phục hổi hàm tỷ trọng. Phục hồi từ dữ liệu chiếu bằng phép biến đổi Radon ngược Bài toán phục hồi từ đữ liệu chiếu là xác định hàm ƒ: R” -› từ các dữ liệu chiếu: RAP. ba) VP ER, fy ES = (xe RY; Wl = 11, cho bởi phép biến đổi Radon (1. Had = Ue? fled Ñp - Ha tale.
Đùng lý thuyết phép biến đổi Fourier, trong wang hop n >2 là một số chẵn, ta có: - Jace (42) 42 /ứ) -- a dp Hate Nếu ñ = 2, ta có: Lee (Zhen FO LO) = Fh Oh xeavố) xi) , ( Spare 8) (43) Tom of. xe8)+yin(8)-p? L pe fae FA 2) ( —|R ở ỨX,9),Ø) =— aah C xeos()+ ysin(6)~ p Ngoài ra, vì Rf(p.0+ 2) = Rfl-p, 6), ta có: 10 (Sheeran = {Ệ} t9. Trong trường hợp n > 3 là một số lễ, ta có: (45) /0)= Ui toed, Nếu n= 3, ta có: 1x | “6 70)5/02)= tk cof < : }w 3X⁄,?„.6) là các công thức phục hổi của phép biến đổi Radon ngược. Ghi chú là trong các hệ thức (4.3), các tích phân lệ za PoP) (2 here.
be aa? #,12—P Ce ° “s xeos(0) + ysn()~ p là những tích phân kỳ dị của Cauchy, Xem phần 8 sẽ rõ. Phép biến đổi Radon và chuỗi Fourier Cho một hàm liên tục ƒ: RŸ +R có giá nằm trong đĩa đơn vị Ð = {z c€C ; Izll<f}. Xét các khai triểm cửa ƒ và của biến đổi Radon Rf theo chuỗi Eourier: i (5.1) flay) = ffrcos(8), rsin( 8) = Zahir LAN x's (rcos(Ø),r sin(6))eˆ"°đổ, YneZ,0s7s1 (5. Vìÿ P = Rƒ là những hàm thực, ta có 63) 7„= Sứ) P,()=,0, VneZ,0<r«] Để phục hồi các hệ số Fourier /.
Ghỉ chú là các bệ số P„(z) thỏa các điểu kiện tương hợp sau (xem Deans [2] trang 158, Chapman-Cary [1] trang 30): (5.@dr=0, vez Losksn-l. Va hé tic (5.6 frou, Oar=o, vnz0. 7 Vi vay, hai hé thife (5.6) cho: 12 (57) Z,0)= POT —r`Y"*ä, Vô <r <L,n >0, x Ghi chứ rằng, nến các hé so P,(t) duge tinh toda tY nhing dit liéu duc nghiệm, bê thức (5.5) không thỏa, và hệ thức (5.7) sé sai lac. Vi vay chỉ nên dùng hệ thức (5.
Một phương pháp giải bài toán phục hổi vành ngoài Xét hệ thức (5.4), bài toán phục hổi vành ngoài là tính các trị số #(r), r œ[R,1J, từ các trị 36 P(t), ¢ © {RA}, ở đây, n >0, 0 < R <'1 là những số cố định. Ghi chứ là các trị số Pa(t), + e [R,1] được tinh toán tử các dữ liệu vành ngoai (RAL). Xét phân hoạch sau của đoạn thẳng ƒR,l} : t,= 1 ~ ¿k, h= (-R)/N, 0 Si <N Dùng xấp xỉ spline bậc 5, xem Prenter [7], ta có các trị số P,'(ty), Pa"(t, 0<i<N. Dùng nội suy Hermite, xem Prenter [7] trang 67, ta có một hàm đa thức từng mảnh ÖŸ: (R,!J ->Ñ, xấp xỉ với hàm P„' trên đoạn (R,1J, sao cho HR mot đa thức bậc 3 trên mỗi đoạn /t„1J, Ì <ỉ <Ñ, và: (6.(07) Như vậy, trên mỗi đoạn //,„,!,j, 1 SiSN, bamt € (t., một đa thức bậc n+Š, và ta có thể tính các nguyên hàm bữu hạn sau đây một cách giải tích: 13 (6.3) PHOT INE Py 44,0 «r < >0; bằng các hệ thức sau: lít ~ r) “đt = log(t+(È ~ r?)2), (6.4) [ae Pye =P - Py", [eee — Fy ats pe? — Py?) J + ((m — DP Smif? - Fy", Vin 22.
Giả sửn là một số chấn, 2 = 2m + 2, m >2 ; trường hợp n là số lẻ cũng tưởng tự.5) Ugals) = amas) = cos? 4057 tems, 5 ER. Và ta có thể viết lại hệ thức (5.4) như sau: /A0)=-—-Í P0fe,01r)+e01922% +6 (tIrya z (66 -L[P0Jf„0/M#~?) zh tái Ch OM, ala gy [z0 na, s8, = 1 fea; (6.7) “ Muc đích của ta là xây dựng một hệ tuyến tính có z#+7 ẩn số: đg,4p,. Sau khi giải hệ tuyến tính này, ta được các trị số /;(rj, I <i SN, theo hệ thức (6. Trong trường hợp r = 1, ta có /;(1) = 0, và hệ thức (6.
14 Trong trường hợp r = ¡; Ì £¡ <me+1, hệ thức (6.