Mở đầu. Chương 2: Giới thiệu chung. Chương 3: Tổng quan vể phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Trình bày, đánh giá, bàn luận kết quả phương pháp nghiên cứu nhằm phát triển hệ thống xe buýt thành phố Huế đến năm 2020.
Chương 5: Kết luận, kiến nghị và dự kiến hướng nghiên cứu tiếp theo.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI: ‐ Đề tài tập trung nghiên cứu, phát triển hệ thống xe buýt thành phố Huế đến năm 2020 nhằm đáp ứng từ 25 đến 30% thành phố. ‐ Kiềm chế tai nạn và cải thiện an toàn giao thông cũng như ùn tắc giao thông đô thị và vùng lân cận. ‐ Giảm thiểu tiêu thụ năng lượng và lượng chất thải từ hệ thống giao thông nói chung và các phương thức vận tải hành khách công cộng nói riêng nhằm bảo vệ môi trường đô thị. ‐ Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, ổn định xã hội của thành phố Huế cũng như các vùng lân cận.
‐ Góp phần thúc đẩy thành phố Huế thành thành phố du lịch trọng điểm của cả nước cũng như hướng tới thành phố Trung ương đến năm 2020. HVTH: Lê Đức An Trang 9 Luận văn Thạc sĩ GVHD: PGS. Trần Tuấn Hiệp CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG 2.1 HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI: 2.1 Địa lý: Vị trí địa lý: Thừa Thiên Huế là một tỉnh thuộc vùng Trung Trung Bộ Việt Nam, có toạ độ địa lý 16000' - 16045' vĩ độ Bắc và 107000' - 108015' kinh độ Đông; phía Bắc giáp tỉnh Quảng Trị; phía Nam giáp thanh phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam; phía tây giáp nước Lào với ranh giới là dãy Trường Sơn, phía đông giới hạn bởi biển Đông. Đặc điểm địa hình: Thừa thiên Huế có diện tích tự nhiên là 5054 km2 nằm trên dải đất hẹp có chiều dài 127 km, chiều rộng trung bình 60 km, với đầy đủ các dạng địa hình rừng núi, đồng bằng duyên hải, đầm phá và biển tập trung trong một không gian hẹp, thấp dần từ Tây sang Đông, phía Tây là dãy núi cao, ở giữa là đồi, núi thấp và phía Đông là dải đồng bằng nhỏ hẹp.
Núi chiếm khoảng 1/4 diện tích tự nhiên, nằm ở biên giới Việt - Lào và vùng tiếp giáp với Đà Nẵng. Dãy núi cao gần biên giới kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam dài khoảng 6 km, phần lớn các đỉnh núi có độ cao 800 - 1000m, một số đỉnh cao trên 1000m. Dãy núi dọc tiếp giáp Quảng Nam - Đà Nẵng dài khoảng 70 km, phần lớn các đỉnh núi có độ cao trên 1000m trong đó có núi Bạch Mã cao 1444m và Hải Vân cao 1160m là những địa danh du lịch nổi tiếng. Địa hình đồi phân bố chủ yếu ở vùng trung du, trong các thung lũng chiếm khoảng 1/4 diện tích tự nhiên, cao độ phần lớn dưới 500m, có đặc điểm chủ yếu là đỉnh rộng, sườn thoải 20 - 250, địa hình đồng bằng là một phần của đồng bằng duyên hải miền Trung, bề ngang hẹp, chiều dọc kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, song song với bờ biển, chiếm 1/4 diện tích tự nhiên.
Nằm trong miền đồng bằng ven biển có nhiều đầm phá, vũng như: phá Tam Giang, vũng An Cư, đầm Hà Trung, đầm Cầu Hai. Độ sâu trung bình của các đầm phá từ 2 - 4m, có nơi sâu tới 7m. Một dạng địa hình khá phổ biến ở vùng đồng bằng là những cồn cát chạy song song với bờ biển, độ cao 5-30m, sườn Tây có độ dốc khá lớn 25-300, sườn Đông có độ dốc thoải 10-150. HVTH: Lê Đức An Trang 10 Luận văn Thạc sĩ GVHD: PGS.
Trần Tuấn Hiệp Hình 2.1 Vị trí địa lý thành phố Huế 2.2 Tài nguyên văn hoá, du lịch: Thừa Thiên Huế, một trong 3 vùng du lịch lớn của Việt Nam, đến với Huế là đến một vùng danh lam thắng cảnh kỳ thú hữu tình, đầy sức quyến rũ. Tiềm năng du lịch khá phong phú, đa dạng, bao gồm các tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn, có điều kiện phát triển nhiều loại hình du lịch phong phú như: du lịch văn hoá, sinh thái, biển, nghỉ dưỡng, thể thao, v.Các di tích văn hóa, các công trình kiến trúc độc đáo, quần thể di tích triều Nguyễn bao gồm các cung điện, đền đài, miếu mạo, thành quách, lăng tẩm, các kiến trúc chùa chiền, nhà thờ.vẫn giữ nguyên nét uy nghi, cổ kính, trang nghiêm. Các lễ hội dân gian truyền thống, lễ hội tôn giáo tín ngưỡng; các thể loại mỹ thuật, nghệ thuật cổ truyền dân gian và cung đình được lưu truyền. Khung cảnh nhà vườn - Huế, một mô hình sinh thái lý tưởng, hài hòa.3 Dân số: Thừa Thiên Huế có 24 dân tộc chung sống trong cộng đồng, đoàn kết, thân ái.
Dân số trung bình năm 2011 là 1,103. Tốc độ tăng tự nhiên đã giảm từ 2,31% năm 2012 xuống còn 1,33% năm 2011. Dân số thành thị hiện đang chiếm khoảng 45,5% tổng số dân. Thừa Thiên Huế có các dân tộc Kinh, Pakô, Cà tu, Tà Ôi, Pa Hy, Vân Kiều.
chung sống trong cộng đồng. Dân số thừa Thiên Huế thuộc loại HVTH: Lê Đức An Trang 11 Luận văn Thạc sĩ GVHD: PGS. Trần Tuấn Hiệp hình dân cư trẻ, độ tuổi 0-14 chiếm 36,2%, trên 65 tuổi chiếm 5,5%, cơ cấu đã có nhiều thay đổi theo hướng tiến bộ, nếu năm 1975 tỷ lệ dân số thành thị là 16,9% thì năm 2011 tỷ lệ này là 45% tổng số dân. Nguồn lao động KHKT trong tỉnh dồi dào và có trình độ văn hoá cao, có tay nghề giỏi và có nhiều nghề truyền thống.
Hiện tại lao động có trình độ KHKT của tỉnh là 100 nghìn người, chiếm 16,9% nguồn lao động. Huế có hệ thống đào tạo đại học và trên đại học với quy mô lớn, gồm 7 trường đại học và 5 trung tâm nghiên cứu khoa học tự nhiên và xã hội, với đội ngũ trên 1.165 cán bộ giảng dạy. Hàng năm, Đại học Huế thu nhận gần 30.000 sinh viên trên cả nước (chủ yếu là khu vực miền Trung, Tây Nguyên và Nam bộ), kể cả đào tạo chính quy, phi chính quy và đào tạo từ xa. Nguồn nhân lực trong tỉnh khá dồi dào, có truyền thống cần cù lao động, sáng tạo, tiếp thu nhanh tiến bộ KHKT, đây là thế mạnh quan trọng đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững và khả năng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong thời gian tới.
Theo kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở ngày 01/04/2012, hiện thành phố Huế có dân số 338. Cụ thể như sau: Bảng 2.1 Dân số hiện tại của thành phố Huế Số nhân khẩu STT Xã/phường/thị trấn Tổng số Nam Nữ 1 Phường Phú Thuận 7.711 2 Phường Phú Bình 9.699 3 Phường Tây Lộc 19.06 4 Phường Thuận Lộc 15.959 5 Phường Phú Hiệp 13.702 6 Phường Phú Hậu 10.291 7 Phường Thuận Hoà 14.64 8 Phường Thuận Thành 13.064 9 Phường Phú Hoà 5.999 10 Phường Phú Cát 8.619 11 Phường Kim Long 15.753 12 Phường Vỹ Dạ 18.973 HVTH: Lê Đức An Trang 12 Luận văn Thạc sĩ GVHD: PGS. Trần Tuấn Hiệp 13 Phường Phường Đúc 11.81 14 Phường Vĩnh Ninh 7.911 15 Phường Phú Hội 12.708 16 Phường Phú Nhuận 8.85 17 Phường Xuân Phú 12.695 18 Phường Trường An 15.216 19 Phường Phước Vĩnh 21.418 20 Phường An Cựu 22.142 21 Phường An Hoà 9.951 22 Phường Hương Sơ 8.163 23 Phường Thuỷ Biều 9.83 24 Phường Hương Long 10.086 25 Phường Thủy Xuân 13.715 26 Phường An Đông 15.191 27 Phường An Tây 7.4 Lao động: Kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở ngày 01/04/2012, hiện số người trong độ tuổi lao động của thành phố Huế (Nam 15 - 59 tuổi, Nữ 15 - 54 tuổi) là 223.74 người, chiếm 66,69% tổng dân số của thành phố. Cụ thể như sau: Bảng 2.2 Số lao động hiện tại của thành phố Huế Số nhân khẩu STT Xã/phường/thị trấn Tổng số Nam Nữ 1 Phường Phú Thuận 4.45 2 Phường Phú Bình 6.10 3 Phường Tây Lộc 12.64 4 Phường Thuận Lộc 10.25 5 Phường Phú Hiệp 8.42 6 Phường Phú Hậu 6.49 7 Phường Thuận Hoà 9.04 HVTH: Lê Đức An Trang 13 Luận văn Thạc sĩ GVHD: PGS.
Trần Tuấn Hiệp 8 Phường Thuận Thành 9.66 9 Phường Phú Hoà 3.98 10 Phường Phú Cát 5.05 11 Phường Kim Long 9.12 12 Phường Vỹ Dạ 12.58 13 Phường Phường Đúc 7.83 14 Phường Vĩnh Ninh 5.58 15 Phường Phú Hội 8.43 16 Phường Phú Nhuận 5.20 17 Phường Xuân Phú 8.42 18 Phường Trường An 10.42 19 Phường Phước Vĩnh 13.54 20 Phường An Cựu 14.01 21 Phường An Hoà 6.27 22 Phường Hương Sơ 5.75 23 Phường Thuỷ Biều 6.19 24 Phường Hương Long 6.36 25 Phường Thủy Xuân 8.43 26 Phường An Đông 10.41 27 Phường An Tây 4.5 Số học sinh, sinh viên: Hiện tại, số học sinh - sinh viên năm học 2011 - 2012 trên địa bàn thành phố như sau: Bảng 2.3 Số học sinh tiểu học và THCS hiện tại của thành phố Huế STT Xã/phường/thị trấn Tiểu học THCS 1 Phường Phú Thuận 780 760 2 Phường Phú Bình 1100 1000 3 Phường Tây Lộc 2413 2300 4 Phường Thuận Lộc 1920 1810 5 Phường Phú Hiệp 1650 1500 HVTH: Lê Đức An Trang 14 Luận văn Thạc sĩ GVHD: PGS. Trần Tuấn Hiệp 6 Phường Phú Hậu 1250 1100 7 Phường Thuận Hoà 1810 1700 8 Phường Thuận Thành 1712 1600 9 Phường Phú Hoà 560 550 10 Phường Phú Cát 1060 950 11 Phường Kim Long 1810 1750 12 Phường Vỹ Dạ 2250 2200 13 Phường Phường Đúc 1340 1300 14 Phường Vĩnh Ninh 810 790 15 Phường Phú Hội 1390 1370 16 Phường Phú Nhuận 1050 950 17 Phường Xuân Phú 1490 1460 18 Phường Trường An 1910 1870 19 Phường Phước Vĩnh 2600 2550 20 Phường An Cựu 2730 2740 21 Phường An Hoà 1130 1060 22 Phường Hương Sơ 870 800 23 Phường Thuỷ Biều 1170 1040 24 Phường Hương Long 1210 1135 25 Phường Thủy Xuân 1620 1540 26 Phường An Đông 1980 1865 27 Phường An Tây 780 710 Tổng số 40395 38400 (Nguồn: Phòng giáo dục thành phố Huế) Bảng 2.4 Số học sinh THPT và sinh viên hiện tại của thành phố Huế STT Tên trường HS SV I THPT Thành Phố Huế 1 THPT Chuyên Quốc Học Huế 2.59 2 THPT Hai Bà Trưng 2.94 3 THPT Nguyễn Huệ 2.35 HVTH: Lê Đức An Trang 15 Luận văn Thạc sĩ GVHD: PGS. Trần Tuấn Hiệp 4 THPT Gia Hội 2.11 5 THPT Bùi Thị Xuân 1.70 7 THPT Nguyễn Trường Tộ 2.05 8 TTGDTX TP Huế 1.69 9 Khối chuyên ĐHKH Huế 1.20 10 THPT Dân tộc Nội trú Tỉnh 1.05 11 PGDCN Sở GD-ĐT TT-Huế 0.90 12 THPT Đặng Trần Côn 2.12 13 Trung cấp Phật Học Huế 0.72 14 Khối chuyên ĐHNN Huế 0.65 15 THPT DL Trần Hưng Đạo 1.03 16 THPT Cao Thắng 0.95 II Trường ĐH Huế 1 Khoa Luật 2.04 2 ĐH Khoa học Huế 6.90 4 ĐH Kinh tế Huế 5.36 5 ĐH nghệ thuật Huế 0.82 6 ĐH nông lâm Huế 5.79 8 Khoa du lịch 0.