LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Thành phố Hồ Chí Minh, ngày __ tháng năm Học viên (Ký tên và ghi rõ họ tên) Đinh Hữu Hạnh v LỜI CẢM ƠN Qua quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, em kính gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến: Thầy TS. Đỗ Thành Trung - thầy hƣớng dẫn thực hiện luận văn đã tận tình chỉ dạy, tạo điều kiện và động viên em trong suốt quá trình thực hiện. Quý thầy, cô giáo đã tham gia công tác giảng dạy, hƣớng dẫn em và các thành viên trong lớp Cao học chuyên ngành Cơ Khí Máy khóa 2010 – 2012 trong toàn bộ khoá học.
Quý thầy, cô giảng dạy tại khoa Cơ khí Chế tạo máy, phòng Đào tạo – bộ phận sau đại học – Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh đã giúp đỡ ngƣời thực hiện trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trƣờng. Kính gửi lời cảm tạ tới BGH trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho cho các học viên tại trƣờng đƣợc học tập và nghiên cứu.
Kính chúc Quý thầy, cô dồi dào sức khỏe. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày __ tháng năm Học viên Đinh Hữu Hạnh vi TÓM TẮT Thiết kế và chế tạo ra một sản phẩm cơ khí vừa đáp ứng đƣợc yêu cầu kỹ thuật, vừa nhỏ gọn, vừa có cơ tính tốt thực sự là xu hƣớng thiết kế và chế tạo mới trong ngành cơ khí hiện nay. Vì vậy, một trong những nhiệm vụ cơ bản của nhà chế tạo là phải không ngừng nghiên cứu và tạo ra vật liệu mới để ứng dụng vào sản phẩm cơ khí nhằm nâng cao chất lƣợng của chúng. Với cách nhìn nhận nhƣ vậy thì việc nghiên cứu và phát triển đòn treo trên (Upper arm) bằng vật liệu composite vừa giảm đƣợc khối lƣợng của chi tiết, vừa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và nâng cao cơ tính là cần thiết.
Cụ thể trong luận văn học viên đã nghiên cứu giải quyết các vấn đề nhƣ: nghiên cứu cấu tạo và điều kiện làm việc của chi tiết đòn treo trên, nghiên cứu về vật liệu composite, ứng dụng phần mềm Ansys để thiết kế tối ƣu chi tiết đòn treo trên bằ ng vâ ̣t liê ̣u composite. Sau đó học viên chế ta ̣o, kiểm nghiê ̣m, đánh giá và so sánh giữa sản phẩm mới và sản phẩm truyền thống. Kết quả thực nghiệm cho thấy chi tiết đòn treo bằng vật liệu composite có độ bền cao hơn và khối lƣợng giảm 61% so với chi tiết đòn treo trên bằng vật liệu thép. Công trình là sự kết hợp và ứng dụng của nhiều lĩnh vực khác nhau, kết quả đạt đƣợc của công trình đã đánh giá đƣợc những ƣu điểm mới của chi tiết đòn treo trên bằng vật liệu composite.
Học viên Đinh Hữu Hạnh vii ABSTRACT Design and manuafacturing of mechanical products required to meet technical requirements, both compact and good mechanical properties are the new trend in design and manufacturing of mechanical industry. So, one of the basic tasks of the manufacturer is to continuously research and create new materials for applications in mechanical products to enhance their qualities. With this view, the research and development of the upper arm with composite materials that have reduced the weight, ensure the technical requirements and improve the mechanical properties are necessary. In this research, the author has studied to solve problems such as: the study of the upper arm structure, its working conditions, the study of composite materials, and the optimal design of the composite upper arm based on Ansys software.
Then, the manufacturing of composite upper arm is done. Also, the mechanical properties are examined and compared between the existing steel upper arm and the composite upper arm. The experimental results showed that the composite upper arm has the high strength and the weight reduction of 61% compared to the existing steel upper arm. The research is a combination and application of many different areas, the results were to assess the advantages of the composite upper arm.
viii MỤC LỤC LUẬN VĂN THẠC SĨ. i LÝ LỊCH KHOA HỌC. iv LỜI CAM ĐOAN .viii MỤC LỤC. ix DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH.
xiii DANH SÁCH CÁC BẢNG. xv CHƢƠNG 1. Giới thiệu chung về vật liệu composite. Vâ ̣t liê ̣u composite.
Khả năng ứng dụng composite trong một số ngành công nghiệp. Ứng dụng composite trong lĩnh vực cơ khí. Giới thiệu chung về hệ thống treo. Các kiểu hệ thống treo và đặc điểm.
Hệ thống treo phụ thuộc. Hệ thống treo độc lập. Các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đã công bố. Mục đích của đề tài.
Nhiệm vụ và giới hạn của đề tài. Phƣơng pháp nghiên cứu. Vật liệu composite. Khái niệm chung.
Các vật liệu thành phần của composite. Tƣơng tác giữa nền và cốt. Đặc điểm vật liệu composite. Theo bản chất của nền.
Theo hình học. Ƣu điểm của vật liệu composite. Nhƣợc điểm của vật liệu composite. Các phƣơng pháp chế tạo composite.
Công dụng vật liệu composite dùng trong một số ngành. Các loại vật liệu nhựa. Tổ ng quan về nhựa .1 Phân loại theo hiệu ứng của polyme với nhiệt độ. Phân loại theo ứng dụng.
Tính chất của một số loại nhựa .1 Các loại nhựa gia dụng. Các loại nhựa kỹ thuật. Thông số của một số vật liệu nhựa. Vật liệu sử dụng.
Ứng dụng phần mềm Ansys Workbench 12. Tổng quan về phần mềm Ansys. Ứng dụng Ansys Workbench để khảo sát chi tiết đòn treo trên. Các số liệu đƣợc chuyển giao.
NGHIÊN CỨU TỐI ƢU ĐÒN TREO TRÊN BẰNG VẬT LIỆU COMPOSITE. Hệ thống treo và vật mẫu thực tế sử dụng. Mô phỏng chi tiết đòn treo trên với hình dạng thực tế. Phân tích ứng suất và chuyển vị.
Tối ƣu chi tiết đòn treo trên bằng vật liệu composite. CHẾ TẠO VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM. Chế tạo chi tiết đòn treo trên. Công nghệ chế tạo.
Cấu tạo chung của máy ép phun. Máy ép phun JSW. Thông số công nghệ. Nguyên tắc hoạt động máy ép phun JSW.
Vật liệu composite Nylon 66 + C/F 22%. Vật liệu nền Nylon 66. Vật liệu cốt sợi Cacbon .Vật liệu sử dụng chế tạo đòn treo trên. Tiến hành chế tạo chi tiết.
Thí nghiệm kiểm tra chi tiết. Kiểm tra chuyển vị và phá hủy. Kiểm tra bền mỏi. Kiểm tra phá hủy khi tác dụng lực theo phƣơng Fy+.
Kiểm tra phá hủy khi tác dụng lực theo phƣơng Fx+. Khi tác dụng lực lên theo phƣơng Fy+. Khi tác dụng lực lên theo phƣơng Fx+. KHẢO SÁT ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ VẬT LIỆU ĐẾN CHUYỂN VỊ CỦA ĐÒN TREO TRÊN.
Điều kiện khảo sát.1 Với 4 loại vật liệu composite. Với vật liệu Glass/Epoxy không đẳng hƣớng. Theo các phƣơng tác dụng lực Fx và Fy khác nhau. Tổ ng kế t nô ̣i dung đã thực hiê ̣n trong luâ ̣n văn.
Đánh giá kết quả. Tính khả thi của đề tài. Những vấ n đề tồ n ta ̣i của đề tài và hƣớng phát triể n. 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
77 xii DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH HÌNH TRANG Hình 1. Vị trí hệ thống treo trong ôtô. Hệ thống treo trong xe ôtô. Cơ cấu hệ thống treo phụ thuộc.
Hệ thống treo độc lập. Một số hình ảnh về chi tiết đòn treo trên. Chi tiết đòn treo trên Arm – Pect 117. Chi tiết đòn treo trên nhãn hiệu Arm 372.
Hệ thống treo và chi tiết đòn treo trên. Ràng buộc về hình học đảm bảo yêu cầu làm việc. Mô hình mô phỏng chi tiết đòn treo trên với hình dạng thực tế. Mô đun Static Structural.
Hộp thoại Outline Filter. Hộp thoại Outline. Tạo vật liệu mới. Hiệu chỉnh Properties.
Hiệu chỉnh Isotropic Elasticity. Hiệu chỉnh hệ số Young và Poison. Môi trƣờng chính Worbench. Xác định dạng phần tử.
Môi trƣờng AutoCAD. Chi tiết đòn treo trên trong môi trƣờng AutoCAD. Xuất file sang Ansys. Import chi tiết vào môi trƣờng Ansys.
Chi tiết đòn treo trên trong môi trƣờng Ansys. Gán vật liệu cho chi tiết đòn treo trên. Chia lƣới phần tử cho chi tiết đòn treo trên. Định nghĩa vị trí ngàm cố định chi tiết đòn treo trên.
Định nghĩa vị trí đặt tải cho chi tiết đòn treo trên. Hoàn thành vị trí đặt tải cho chi tiết đòn treo trên. Chuyển vị của mô hình thực tế. Ứng suất của mô hình thực tế.
Cấu tạo chung của máy ép phun. Máy ép phun JSW. Nguyên lý của máy ép phun JSW. Sơ đồ sản xuất Nylon 66.
Sơ đồ chế tạo sợi Cacbon. Cấu trúc vật liệu composite Nylon 66 + C/F 22%. Gia công chi tiết trên máy ép phun JSW. Chi tiết đòn treo trên khi vừa tách khuôn.
Chi tiết đòn treo trên hoàn chỉnh. Chi tiết bị kéo theo phƣơng Fx+. Biểu đồ kết quả chi tiết bị kéo theo phƣơng Fx+. Chi tiết bị kéo dao động theo phƣơng Fx+, Fx-.
Chi tiết bị kéo dao động theo phƣơng Fx+. Chi tiết bị phá hủy khi kéo theo phƣơng Fy+. Chi tiết bị phá hủy khi kéo theo phƣơng Fx+. Biểu đồ so sánh chuyển vị.
Biểu đồ so sánh chuyển vị. 71 xiv DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 2.1: Độ dẫn nhiệt của một số loại nhựa .2: Khối lƣợng riêng của một số loại nhựa .3: Thông số một số loại nhựa .4: Cơ tính của vật liệu composite nylon 66 + 50% sợi thủy tinh.1: Tính chất cơ học của vật liệu composite Nylon 66 + G/F 20% .2: Kết quả thí nghiệm phá hủy theo phƣơng Fy+ .3: Kết quả thí nghiệm phá hủy theo phƣơng Fx+ .1: Thông số vâ ̣t liê ̣u composite .2: Kết quả mô phỏng. Thông số vật liệu .4: Kết quả mô phỏng .5: Kế t quả khảo sát. 71 xv LỜI NÓI ĐẦU Trong thực tế sản xuất và đời sống, đối với cơ khí cũng nhƣ trong các lĩnh vực trong kỹ thuật khác đều có những kết cấu chịu tải trọng khi làm việc.
Việc tính toán thiết kế để tạo ra các kết cấu làm việc trong những điều kiện cụ thể phù hợp với yêu cầu công việc là việc tất yếu. Vấn đề đặt ra cho các kỹ sƣ thiết kế là tính toán nhƣ thế nào để công việc thiết kế trở nên chính xác và chi phí là thấp nhất.