CHƯƠNG 1 TONG QUAN VỀ NGƯỜI KHÔNG QUOC TỊCH LA Khái nệm về quốc tịch và người không quốc tịch 1. Nhất niệu về quốc tick Qui bình thé giới inh thánh, phân ch thành các quốc gia ông bật bối đường tiên gói quốc gia, quốc tích tr thành căn cứ pháp ý xác ảnh nguôi dia thuộc về quốc gia Quốc tch thể biện méi quan hệ pháp lý giữa nhà nước và cá hân, đông thời thé hiện bơ cách “công dân” ia cá nhân đó Quốc tích dem lạ cả quyền và ngiấa vụ cho nhà nước và cho cá nhân, người số quốc tich Đối với công dn, quốc tich cho pháp ho được hung nhiễu quyén, trong đô có các quyển tiêu biểu như quyển được rổ lei và cơ tr tại quốc ga mình là công din, quyên tham gia vio đồi sống chính tị. Đồng thời, quốc ích côn làm phat sinh ngiĩa vụ của cá nhân với quốc gia, vi do như ngiấa vụ nộp thuổ, ngĩa vụ qin ny VỀ phía mình, nhà nước có ngiấa vụ bảo đầm các quyền cia công din và có các quyền như thu thud, yêu cầu cổng din phã trung thành với nhà mage. Mỗi Tiên hé giữa nhà nước và công dân còn cho phép nhà nước được thục hiện quyền tả hán đối với công din cia mình ngay of khi công din đó ð nước ngoài Tương tự quất tịch cũng làm phát nh thẫn quyền ti phán đối với các vụ lận din mự và đo đổ, quốc tịch được sử đụng a xác dink luật côn quốc gia nào sf được xác Ảnh: Việc có quốc tich hay mất quốc tích theo quy định pháp luật cũa mỗt quốc ga.
Theo đó, phep luật quốc ga quy dinh về méi liên hệ cụ thể giữa cá nhân và nhà nước sẽ được sử dụng df xác lập quốc ích lam phát sinh từ cách cổng din. Thông thường mốtliên hộ được các quốc gia st đụng thường dựa vào yêu tổ lãnh thổ (nơi sinh hoặc cử tri) hoặc quan hệ giữa cá nhấn với một công dân khác (huyết thông hoặc hôn nhc) VÌ mit pháp lý quốc tch lá căn cử duy nhất dB xác dinh công din ci mốt aude ga là đều tiện phép ý tên quyất để một cá nhân có thé được hang các quyên và nghĩa vụ cổng din đổi với một nhà nước. Quốc tch thể hiện mới quan hệ có tin én định cao, bin vững về mất thời gian và không bị giới hạ về mặt không gen thông aq các quy định về việc nhập, tase, rở lại quốc ích thường tất chất chế với tình hạ hủ tục phức tap. Chính vi vậy, mốt quan hộ nay không of ding bị thay đổi và chi có thể thay đổi trong nhống trường hop đặc biệt với những điều tận hết sc khất khe (in nhập, in thô, xin trở lạ quốc ích, bi tước quốc tích, ).
Đổi với mỗt cá nhân, quốc tich mang ý nga là nụ tăng buộc với chính nhà nước ma họ là công dn, những đỗi với một đất nước, quốc ích thể hiện va tr, rách nhiệm côn quốc gia dé với cổng dân cia mình cả ð trong nước và nước ngoài, khử cổng din ra nước ngoài sinh sống thi quốc gia mà cổng din đó có quốc tịch vin có nga vụ bio hồ cổng din cũa minh, Quốc tich vừa mang tinh quốc tế những lạ lá đôi tương điều chỉnh của loật pháp quốc ga, pháp lut qué tô không hạ chế hy can thiệp vào quý ảnh này Hay nói cách khác, quốc ch là nơi thể hiện chỗ quyênối cao cia quốc ge, quốc ga có thể cò quy dinh cho pháp cấp quốc ích một cách dic biệt nlumg cũng có thé ti chối chơ nhập quốc tch mắc đã cá nhân dé dip ứng diy đã các yêu cầu của pháp uất Từ mối quan hệ côn cá nhân với quốc gia, chúng ta có thể di đến khá niệm, hái quát nhất về quốc tch, theo đổ, quốc tích là mốt phạm trì chin trí pháp i, là muỗi quan hệ pháp lý đặc biệt giữa nhà mước và cá nhân, làm phát sinh quyễn và giữa vụ giữa cá nhân và nhà nước và là căn cứ pháp It để xác đựh cổng dân của mét qué gia Quốc tịch có thé được xác lập theo các cách thúc sau: (@ theo nơi sinh Gus sol); theo huyết thông Gus seni); (i) nhập quốc tịch hoc các phương thúc Xhác như đoợc thưởng quốc ích. Pháp lut cia mỗt nước sẽ quy nh 18 về việc áp dạng cách thức xác lip quốc ích theo nơi sinh hoc theo huyết thống và quy ảnh rõ a liên df nhập quốc tich Đôi với những quốc gia chỉ áp dụng nguyên ắc xác lập quốc tích theo nơi sinh, một cá nhân sẽ có quốc tịch của quốc gia khi được sinh ra trên lãnh thổ quốc ga đo, không phân biệt tí trang hồ tích của che me (a công din oặc người nước ngoài nhập củ, Ti ing quốc ga cho phép ác lập quốc tích theo huyết thông mốt người sẽ có quốc tích ki co cha hoặc me có quốc tích cia quốc gia không phân biết nơi sinh của người do. Tuy nhiên, ð một số quốc gia pháp luật quy cánh vie xá lập quốc tích theo nơi sinh hoặc huyết thẳng với những đều kiện chất chế hơn Chẳng bạn ning tú Ảnh, cá nhận có quốc tich Anh dã được sin ra tạ Ảnh và có cha mơ cử trú họp pháp tại Ảnh tử thoi đẫm người dé sinh ra Ngoài ra một số qgic ga rên thể gi cũng áp đụng đẳng thôi cả ha cách thúc xác lập quốc ích theo nơi sinh và theo huyết thẳng 1. Khai nig người king quốc tich và nh trạng không quốc tịch Theo cách hiểu đơn gin nhất thì người không quốc ích (stateless person) là người không được coi là công đân của bắt kỷ quốc gia nào theo pháp luật hiện hành.
của các quốc gia (inh trang không quốc tịch theo luậƯds jure statelemess). Cách hiểu này cũng được nữ đụng t Điều1 Công ức về Quy chế cia người không quốc tich được Dai hội đẳng Liên hop quốc thông qua tai New York ngày 28/9/1954 (sau đây goi là Công se năm 1954) Việc mất người có phi là người không quốc ích hay không có thể được xác ink dựa trên quy định pháp luật có liên quan về quốc tich của một quắc gia. Do quốc tịch thường được xác lấp đơa rên nợ tổn tạ của một méi liên hệ thực tổ giữa cá nhân và nhà nước, vi vậy việc xác định một người có phải là người không quốc tich hay không thực tra mất lin hộ của cá nhânđó đối với quốc gia xem có thie mấn đều liên để có quốc tịch theo quy định quố: gia đó hay không Néu mốt liên hệ giữa cá nhân và quốc gia không đáp ứng được điều kiện theo quy cảnh pháp luật của quốc gia trì cá nhân đỏ là nguời không quốc ích thi một cá nhân gập phii khó khăn đỂ chúng minh ring họ đáp ứng các yêu cầu gu nh bối pháp lật của các nước đỗ xé lập quốc tích, họ có nguy cơ không được coi là công din của bất kỷ quốc gia nao, Cơ sỡ để chứng ninh quốc tch có thể là từ ding l khai sin, các gây tờ chứng mình nhân thin. Những cá nhân không thể chúng mình v nguồn gốc huyết thắng có nguy cơ ở thành người không quốc tich.
Mét sổ nhóm cá nhân như người nhập cr sau nhiễu thể hệ không con giấy tờ chúng minh nhân thân, cx din te khu vực biên giới, nan nhân côn buôn bản người, dian nguôi trái pháp qua biên giới. cô nguy cơ trổ thành người không quốc tích. Ngoài trường hop không quốc tich do không thể xá lập quốc tích theo pháp luật quốc gia, cô mốt số cá nhân có quốc tịch những ở tinh trạng tương hy nhờ người không quốc tích và thường được gợi là người không quốc ích thục tổ (de facto stateless persons) Tình trang này xây ra li cá nhân ra khôi quốc gia mà họ mang qguốc tích và không thể hoặc không inh nguyện nhin sơ bảo hộ của quốc gia đỏ Nei cách khác, nh trang không quốc tích thực tổ là tình trang quốc tích không có "Caisse Neonat đ Chỉ eps JienterorgMhenstic raster gue shtional. c#EznStpjnghy muy cấp D019 10 hiệu lục Hiên nay, chưa có ar thing nhất vé quan idm trong công đồng quốc tế về trường hợp ma quốc tích trở nên không có hệu lục.
Tuy nhiên, việc một quốc gia từ chối cho mét cá nhân mang quốc tịch quốc ga trở về được coi là xác nhận tính không có hiê lực côa quốc tích đãi với cá nhân đó 1. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng không quốc tịch 12. Dophân bit abi xt, bị ốc quyầu công dn C6 nhiều nguyn nhân khiẩn một cá nhấn rơi vio tinh trang không quốc tích và có thể khẳng định nguyên nhân chính đó là do phân biệt đối xử. Không phải ngẫu nhiên ma nhiêu ngời không quốc t:h thuộc về những nhóm ngời din tốc thiểu số, có nykhác biệt vé ngân ngữ và ching tộc, số khác là do được sinha ở một s6 quốc ga ma người me không sổ quyên chuyển gao quốc ích cho con the cổ hai "nguyên tắc huyết thống và nơi sinh, Lý do phd biển cin nợ phân tit đổi xở là do giới tinh dân tốc tôn giáo và "gân ngữ.
Trong khuôn khổ pháp luật quốc tổ thi quốc gia hoàn toàn có quyên quy, cảnh và wade cấp quốc tịch Thông thường pháp luật của các quốc ga về quốc tín sé có những quy định khác nhau giữa các chỗ thi, khi quyét ảnh người nào la công dân cũa quốc gia minh và người nào không phai công din cia mình thi các quốc gia cũng đặt ra các quy định nh yêu cầu v mat ngôn ngố, ho cing đặt ra những quy cảnh tao thuận lợi cho một nhóm người nước ngoài, người dân tộc hay tôn giáo cụ thé trong việc có được quốc tích, cũng có những quy định khác bit giữa nam và nữ. hoặc tude quốc tích cia mốt cá nhân vi lý do an ninh quốc gia. Trong nhiễu trường hop, những nự khác bit này có thể chỉnh là sợ phân biệt đối xử trục tếp hoặc gián tiép và tru chúng lại thi những quy định khác nhau này da vào lý do ching tốc hoặc giới. Bến cạnh đó, còn có nhiễu lý do khác liên quan dén việc phân bit đổi xử Ngủ quyết số AIRRC/10/35 ci Hội đông Nhân quyén đã kêu goi các quốc gia thánh viên hen chế các tiện pháp phân biệt đổi xử và phải ben hành các quy din php luật đối với việc tước quốc tích mốt cích toỷ tiên đơn trên lý do ching tộc xuâu da, giới tính ngôn ngỗ, tôn giáo, thính ti hoặc quan đểm khác biệt nguồn gốc dân tộc hoặc xã hột, tài sản, nguồn gắc gia đính đặc biệt nêu những biện pháp.