Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phân hủy bùn thải nhà máy xử lý nước thải kim liên làm phân bón hữu cơ bằng chế phẩm sinh học emic

Luận văn thạc sĩ phân tích nghiên cứu phân hủy bùn thải nhà máy xử lý nước thải kim liên làm phân bón hữu cơ bằng chế phẩm, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa Học Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2016

77
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Yêu cầu của đề tài

1.4. Ý nghĩa của đề tài

1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan chung về bùn thải đô thị

2.1.1. Khái niệm bùn thải, nguồn phát sinh bùn thải đô thị

2.1.1.1. Khái niệm bùn thải
2.1.1.2. Nguồn phát sinh bùn thải đô thị

2.1.2. Phân loại, đặc điểm và tính chất của bùn thải

2.1.2.1. Phân loại bùn thải
2.1.2.2. Đặc điểm và tính chất của bùn thải

2.1.3. Quy chuẩn, tiêu chuẩn về bùn thải

2.1.3.1. Trên thế giới

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.2. Thời gian nghiên cứu

3.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Nội dung nghiên cứu

3.2.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.3. Phương pháp phân tích mẫu

3.2.4. Phương pháp thu thập tài liệu

3.2.5. Phương pháp tính toán

3.2.6. Phương pháp xử lý số liệu

3.2.7. Phương pháp so sánh

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Nghiên cứu sử dụng chế phẩm sinh học Emix phân hủy bùn thải đô thị phối trộn với các vật liệu hữu cơ khác nhau

4.2. Đánh giá hàm lượng dinh dưỡng vật liệu ủ theo TCVN về phân bón

4.3. Đánh giá chất lượng phân hữu cơ từ bùn thải nhà máy xử lý nước sinh hoạt

4.4. Quy trình sản xuất phân hữu cơ từ bùn thải nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt. Quy trình ủ

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Vấn đề phân hủy bùn thải từ nhà máy xử lý nước thải Kim Liên đang trở thành một thách thức lớn trong bối cảnh đô thị hóa và phát triển công nghiệp. Bùn thải không chỉ gây ô nhiễm môi trường mà còn lãng phí tài nguyên quý giá. Theo thống kê, chi phí xử lý bùn thải chiếm tới 50% tổng chi phí vận hành hệ thống xử lý nước thải. Việc xử lý bùn thải bằng các phương pháp truyền thống như chôn lấp hay đổ bỏ không còn khả thi. Thay vào đó, việc tái chế bùn thải thành phân bón hữu cơ bằng chế phẩm sinh học EMIC là một giải pháp khả thi và bền vững. Nghiên cứu này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn tạo ra nguồn phân bón giá trị cho nông nghiệp.

II. Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá khả năng sử dụng bùn thải từ nhà máy xử lý nước thải Kim Liên để sản xuất phân bón hữu cơ. Cụ thể, nghiên cứu sẽ tập trung vào việc phân tích thành phần dinh dưỡng của bùn thải, đánh giá hiệu quả của chế phẩm sinh học EMIC trong quá trình phân hủy bùn thải, và đề xuất quy trình sản xuất phân bón vi sinh từ bùn thải. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho việc quản lý và xử lý bùn thải, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường.

III. Tổng quan tài liệu

Bùn thải đô thị là sản phẩm phát sinh từ quá trình xử lý nước thải, chứa nhiều chất hữu cơ và vô cơ. Việc phân loại và đánh giá tính chất của bùn thải là rất quan trọng để xác định phương pháp xử lý phù hợp. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng bùn thải có thể chứa hàm lượng dinh dưỡng cao, bao gồm nitơ, phốt pho và kali, rất cần thiết cho sự phát triển của thực vật. Tuy nhiên, bùn thải cũng có thể chứa các kim loại nặng và chất độc hại, do đó cần phải áp dụng các công nghệ xử lý tiên tiến để đảm bảo an toàn cho môi trường và sức khỏe con người.

IV. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích mẫu để đánh giá thành phần dinh dưỡng của bùn thải và hiệu quả của chế phẩm sinh học EMIC trong quá trình phân hủy. Các chỉ tiêu như pH, độ ẩm, hàm lượng chất hữu cơ và dinh dưỡng sẽ được theo dõi trong suốt quá trình ủ. Phương pháp này không chỉ giúp xác định khả năng phân hủy của bùn thải mà còn đánh giá chất lượng của phân bón hữu cơ sau khi xử lý. Kết quả sẽ được so sánh với các tiêu chuẩn hiện hành để đảm bảo tính khả thi và an toàn của sản phẩm cuối cùng.

V. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy chế phẩm sinh học EMIC có khả năng phân hủy bùn thải hiệu quả, tạo ra phân bón hữu cơ với hàm lượng dinh dưỡng cao. Các chỉ tiêu như pH, độ ẩm và hàm lượng chất hữu cơ đều đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn. Việc sử dụng bùn thải làm phân bón vi sinh không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn cung cấp nguồn dinh dưỡng quý giá cho cây trồng. Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới trong việc quản lý và xử lý bùn thải đô thị, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phân hủy bùn thải nhà máy xử lý nước thải kim liên làm phân bón hữu cơ bằng chế phẩm sinh học emic

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thi hóa ngày càng cao và sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch… kéo theo mức sống của ngƣời dân ngày một cải thiện đã làm nảy sinh nhiều vấn đề mới, nan giải trong công tác bảo vệ môi trƣờng và sức khỏe của cộng đồng dân cƣ nhƣ: nƣớc thải, khí thải, rác thải đến bùn thải. Hiện nay, vấn đề quản lý và xử lý bùn thải nói chung và bùn thải đô thị nói riêng đang trở thành một gánh nặng cho các doanh nghiệp không chỉ ở Việt Nam mà ngay cả ở các nƣớc có nền kinh tế, khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới và đƣợc sự quan tâm của toàn xã hội. Theo cục bảo vệ môi trƣờng Mỹ (US-EPA), chi phí xử lý bùn thải chiếm tới 50% chi phí vận hành của toàn hệ thống.

Ở Việt Nam, bùn thải chủ yếu đƣợc xử lý bằng cách ép loại nƣớc, phơi khô, đổ bỏ hay chôn lấp, chỉ một phần rất nhỏ đƣợc sử dụng làm phân bón. Việc đổ bỏ, chôn lấp bùn thải đã và đang gây ra sự ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng. Mỗi ngày, Hà Nội cũng nhƣ Thành phố Hồ Chí Minh phát sinh hàng trăm mét khối bùn thải, chủ yếu đƣợc đổ tạm ở những khu đất trống. Thực tế cho thấy, nếu không xử lý bùn thải mà đổ trực tiếp ra môi trƣờng chỉ là chuyển ô nhiễm từ điểm này sang điểm khác.

Việc đổ trực tiếp ra môi trƣờng nhƣ hiện nay không chỉ gây ô nhiễm môi trƣờng mà còn lãng phí tài nguyên môi trƣờng. Một số nghiên cứu cho thấy: sau khi đƣợc xử lý hết các thành phần độc hại, bùn thải hoàn toàn có thể tận dụng làm vật liệu xây dựng ( bêtông, gạch, ngói…) và sàn nền hoặc tái sử dụng bùn thải để sử dụng trong lĩnh vực nông nghiệp bởi vì các thành phần chủ yếu của bùn thải là các vi sinh vật có lợi, các hàm lƣợng chất hữu cơ, nitơ và phốt pho cao. Ngày nay, trên thế giới bùn thải đƣợc tái sử dụng rất phổ biến. Ở một số quốc gia nhƣ Nhật Bản, Trung Quốc đã sử dụng bùn thải giàu hữu cơ thay cho than để làm nguyên liệu sản xuất điện năng.

Các loại bùn thải giàu kim loại đƣợc tận dụng để sản xuất gạch nung, gạch block, vật liệu xây dựng, hoặc thu hồi các kim n 2 loại, vật liệu quý trong bùn. Tuy nhiên, trƣớc khi tái sƣ̉ du ̣ng bùn thải , hoă ̣c đổ thải bùn thải cần thiết phải áp dụng các công nghệ phù hợp để xử lý chúng. Ở Châu Âu, Bắc Mỹ và nhiều nƣớc khác, bùn thải đã đƣợc sử dụng làm đất trồng trọt, làm phân bón compost, phân hủy yếm khí, sấy khô thành viên, nhiên liệu, phân bón và chất đốt. Sƣ̉ du ̣ng bùn thải làm phân bón cho nông nghiê ̣p nhƣ là mô ̣t trong nhƣ̃ng biê ̣n pháp xƣ̉ lý , đổ thải , đƣơ ̣c áp du ̣ng ở nhiề u quố c gia.

Sƣ̉ du ̣ng các dạng bùn thải trong cống rãnh từ hệ thống thoát nƣớc đô thị cho đất nông nghiệp từ nhƣ̃ng năm 20 của thế kỷ trƣớc , sau đó đƣợc nhân rộng ra nhiều nơi trên thế giới [15] Gầ n nhƣ khoảng 1/2 lƣơ ̣ng bùn thải sinh ra ở Mỹ đƣơ ̣c quay la ̣i đấ t nông nghiê ̣p. Tại các nƣớc thuô ̣c cô ̣ng đồ ng chung châu Âu có trên 30% sản phẩm bùn thải đƣợc sử dụng làm nguồn phân bón cho cây trồng [21]. Hiê ̣n nay , có khoảng 0,25 triê ̣u tấ n bùn thải (trọng lƣợng khô) đƣơ ̣c sinh ra hàng năm ở Ú c, trong đó khoảng 1/3 đến 1/2 lƣơ ̣ng này đƣơ ̣c sƣ̉ du ̣ng trong nông nghiê ̣p [16]. Theo Diaz-Burgos và cô ̣ng sƣ̣, 1993, việc sử dụng các loại bùn thải nhƣ một loại phân bón hay làm nguyên liệu sản xuất phân bón ở nhiều nƣớc không còn xa lạ tƣ̀ nhƣ̃ng năm 1990.

Nghiên cứu ủ phân bùn cống thải với các phế phẩm nông nghiệp nhƣ rơm, bã bùn mía, lục bình, phân gia súc, gia cầm để sản xuất phân hữu cơ nhằm hạn chế ô nhiễm môi trƣờng, mang giá trị sử dụng là rất cần thiết. Hiện nay, việc xử lý bùn cống thải bằng các tác nhân sinh học đã đƣợc chứng minh là một trong những biện pháp mang lại hiệu quả tốt nhất. Xuất phát từ thực tế trên, đồng thời đƣợc sự đồng ý của Ban giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Môi trƣờng và dƣới sự hƣớng dẫn của Th.S Đặng Thị Hồng Phƣơng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu phân hủy bùn thải nhà máy xử lý nước thải Kim Liên làm phân bón hữu cơ bằng chế phẩm sinh học Emic”.2 Mục tiêu của đề tài 1.1 Mục tiêu tổng quát - Có đƣợc giải pháp về khả năng sử dụng bùn thải đô thị làm phân bón n 3 1.2 Mục tiêu cụ thể - Đánh giá khả năng sử dụng bùn thải đô thị làm phân bón. - Nghiên cứu sản xuất phân bón từ bùn thải đô thị.

Yêu cầu của đề tài - Thông tin thu thập đƣợc phải chính xác, khách quan, trung thực - Những kiến nghị đƣa ra có phải tính khả thi, phù hợp với điều kiện của cơ sở. - Kết quả phân tích các thông số phải minh bạch, chính xác, so sánh với các tiêu chuẩn đánh giá cụ thể. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Củng cố kiến thức cơ sở cũng nhƣ kiến thức chuyên ngành, tạo điều kiện tốt hơn để phục vụ cho công tác BVMT sau này.

- Rèn luyện kỹ năng thực tế, rút kinh nghiệm, làm quen với môi trƣờng làm việc sau này. - Kết quả của đề tài là nền móng cho các nghiên cứu tiếp theo về việc nghiên cứu sản xuất phân hữu cơ từ bùn thải đô thị. Ý nghĩa trong thực tiễn - Khái quát đƣợc lợi ích của việc sản xuất phân hữu cơ từ bùn thải đô thị. - Thành công của đề tài sẽ góp phần giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trƣờng do bùn thải ở đô thị, giải pháp sử dụng bùn thải làm phân bón cho nông nghiệp.

n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan chung về bùn thải đô thị 2.1 Khái niệm bùn thải, nguồn phát sinh bùn thải đô thị 2.1 Khái niệm bùn thải Bùn thải phát sinh từ quá trình xử lý nƣớc là hỗn hợp các chất rắn, đƣợc tách, lắng, tích tụ và thải ra từ quá trình xử lý nƣớc [3]. Bùn từ hệ thống thoát nƣớc thải sinh hoạt đô thị là hỗn hợp các chất hữu cơ và vô cơ từ đƣờng ống thoát nƣớc đô thị. Ngoài ra, bùn thải có thể chứa các chất dễ bay hơi, sinh vật gây bệnh, vi khuẩn, kim loại nặng, các ion vô cơ cùng với hóa chất độc hại từ chất thải công nghiệp, hóa chất gia dụng và thuốc trừ sâu [22]. Theo cơ quan bảo vệ môi trƣờng Hoa Kỳ (US-EPA) bùn thải là sản phẩm thải cuối cùng đƣợc tạo ra từ quá trình xử lý nƣớc thải dân dụng và nƣớc thải công nghiệp từ nhà máy xử lý nƣớc thải ở dạng hỗn hợp bán rắn.

Việc xử lý và thải bùn rất khó do lƣợng bùn lớn, thành phần khác nhau, độ ẩm cao và bùn rất khó lọc. Giá thành xử lý và thải bùn chiếm khoảng 25 – 50 % tổng giá thành quản lý chất thải [29].2 Nguồn phát sinh bùn thải đô thị Bùn thải đƣợc phát sinh từ một số nguồn sau [3,23]: - Bùn thải từ hệ thống thoát nƣớc, kênh rạch: Thành phần và đặc tính của bùn chủ yếu là chất hữu cơ (70 – 82 %) và một số kim loại nặng với hàm lƣợng cao. - Bùn thải từ hệ thống xử lý nƣớc thải đô thị: Nƣớc thải đô thị giàu hàm lƣợng chất hữu cơ, chất dinh dƣỡng và là nơi cƣ trú của các loại vi khuẩn (cả vi khuẩn gây bệnh) gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc, đƣợc chuyển tới các nhà máy xử lý nƣớc thải sinh hoạt và các hệ thống sông thoát nƣớc thành phố. - Bùn thải từ hố ga, bể phốt: Là phần rắn đƣợc tạo thành do sự lắng bề mặt nƣớc đen, nƣớc xám từ các hộ gia đình, nƣớc mƣa chảy tràn.

Bùn này giàu chất hữu n 5 cơ, vô cơ (chủ yếu là cát). Bùn thải từ các hệ thống này chiếm khối lƣợng lớn bùn thải đô thị. - Bùn thải nuôi trồng thủy hải sản: Là nguồn chất lắng đọng vô cùng nguy hiểm cho vấn đề lan truyền dịch bệnh và ô nhiễm môi trƣờng. Thành phần bùn thải thủy sản rất phức tạp, bao gồm: vôi, hóa chất, lƣu huỳnh, lắng đọng bùn phèn trong đất chứa các độc tố môi trƣờng, những vi khuẩn gây bệnh, nấm bệnh, tảo lục và đặc biệt là các sản phẩm phân hủy của quá trình yếm khí: NH3, H2S, CH4… - Ngoài ra còn một lƣợng nhỏ bùn thải từ công nghiệp, xây dựng và một số nguồn khác trong hoạt động và phát triển đô thị.2 Phân loại, đặc điểm và tính chất của bùn thải 2.1 Phân loại bùn thải Bùn đƣợc phân loại dựa vào nguồn gốc phát sinh và thành phần của chúng [14].

Dựa vào nguồn gốc của bùn, có thể phân loại bùn thành các loại sau: - Bùn thải từ hệ thống thoát nƣớc: bùn cống rãnh, kênh rạch, bùn nạo vét sông hồ. - Bùn thải từ hệ thống xử lý nƣớc đô thị; - Bùn thải từ hố ga, bể phốt; - Bùn thải nuôi trồng thủy sản; - Bùn thải từ các công nghiệp và xây dựng. Thành phần bùn phụ thuộc vào bản chất ô nhiễm ban đầu của nƣớc và phƣơng pháp làm sạch: xử lý vật lý, hóa lý, sinh học, cụ thể: [23] - Bùn hữu cơ ƣu nƣớc: Đó là loại phổ biến nhất, khó khăn của việc làm khô bùn là do sự có mặt của phần lớn các chất keo ƣa nƣớc. Ngƣời ta xếp trong loại này tất cả các loại bùn thải xử lý sinh học nƣớc thải, mà hàm lƣợng chất bay hơi có thể đến 90% toàn bộ chất khô (nƣớc thải công nghệ thực phẩm, hóa hữu cơ).

- Bùn vô cơ ƣa nƣớc: Các bùn này chứa hydroxyt kim loại tạo thành của phƣơng pháp hóa lý bằng cách làm kết tủa ion kim loại có trong nƣớc xử lý (Al, Fe, Zn, Cr) hoặc do sử dụng kết bông vô cơ (muối ferreux hoặc ferit, muối nhôm). n 6 - Bùn chứa dầu: Nó đặc trƣng bằng việc trong các chất thải có mặt một lƣợng dầu nhỏ hoặc mỡ khoáng chất (hoặc động vật). Các chất này ở dạng nhũ hoặc hấp thụ các phần tử bùn ƣa nƣớc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu phân hủy bùn thải nhà máy xử lý nước thải Kim Liên thành phân bón hữu cơ bằng chế phẩm sinh học EMIC là một tài liệu quan trọng trong lĩnh vực xử lý chất thải và bảo vệ môi trường. Nghiên cứu này tập trung vào việc sử dụng chế phẩm sinh học EMIC để phân hủy bùn thải từ nhà máy xử lý nước thải Kim Liên, biến chúng thành phân bón hữu cơ chất lượng cao. Phương pháp này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn tạo ra nguồn phân bón hữu ích cho nông nghiệp, góp phần phát triển bền vững.

Để hiểu rõ hơn về các giải pháp xử lý chất thải trong nông nghiệp và chăn nuôi, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn đánh giá tình hình xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn Ba Vì. Ngoài ra, nghiên cứu về Luận văn đánh giá thực trạng ô nhiễm của trang trại chăn nuôi lợn tập trung tại Yên Giang, Thanh Hóa cũng cung cấp những góc nhìn sâu sắc về vấn đề này. Để mở rộng kiến thức về ứng dụng sinh học trong nông nghiệp, hãy khám phá Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng của cây sở Camellia sasanqua. Mỗi tài liệu này là cơ hội để bạn đi sâu hơn vào các chủ đề liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết và ứng dụng thực tiễn.