MỞ ĐẦU Bồi cảnh nghiên cứu WBmNeDRA Tính cấp thiết của đề tài Mục tiêu nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu Y nghĩa khoa học đề tài CHUONG 1. TONG QUAN NGHIÊN CUU MONG BE COC NHÀ CAO TANG. GIỚI THIEU MONG BE CỌCC. UU DIEM CUA MONG BE CỌCC.
VAN DE THIET KE MONG BE COC W. Nguyên lý thiết kế móng bẻ GỌC. Các quan điểm thiết kế móng bè cọc hiện nayy. Quy trình lựa chọn móng bè cọc trong giai đoạn thiết kế:.
Diéu kién dia chat dé lua chon móng bè COC?. Hệ số phân bé tải trọng ope trong thiết kế:. MOT SO CONG TRÌNH TIEU BIEU TRONG NƯỚC & QUOC TE. Công trình Treptower, Berlin, DUC.
Công trình Westend I Tower, Franfurt, DUC. Công trình MBC mang lại hiệu qua kinh tế ở TP. Hồ Chí Minho. CƠ SỞ LY THUYET PHAN TICH MONG BE COC.
CÁC PHƯƠNG PHÁP PHAN TÍCH MONG BE CỌC. Các phương pháp phân tích giản ƯỢC. Các phương pháp số gần đúng. Các phương pháp tính toán chính Xác.
Cac phương pháp thí nghiỆm .SO SANH CAC PHƯƠNG PHAP TINH MONG BE CỌC. ca 111011111 11101111110 1111 TT TT Hung. Phương pháp phân tich:. Thông số đầu Vào:.
So sánh kết qua theo các phương pháp khác nhau:. tk 11121111 911191 11 5 0101011010 1101110610 111111119 H1 ng ng: 53 CHUONG 3. PHAN TÍCH CAC YEU TO ANH HƯỞNG TRONG MONG BE COC BANG PHAN MEM PLAXIS 3D wiceescscscssssssesscssscsssscsessscsssscsesesesssscscsssesssscscsescssssseeseass 55 3. PHƯƠNG PHAP PHAN TICH.
Giới thiệu phần mềm Plaxis 3D Foudations. Mô hình nghiÊn CỨU. PHAN TÍCH CAC ANH HƯỚỞNG.--¿ ¿©5256 + SE EE2E E2 EEEEEEErErrrrrrkred 63 3. Ảnh hưởng của áp lực do tải trọng ngoài khác nhau.
Ảnh hưởng chiều dày bè khác nhau. Ảnh hưởng Cla CỌC. Phân tích móng bè cọc tại các địa chất khác nhau .- 2-5-2 se £sse: 80 CHUONG 4. GIẢI PHÁP MONG BE COC CHO CONG TRÌNH THUC TE TẠI TP.
HO CHÍ MINH oieeeeccccscscccccccscssssescscscsscscscscssscscscsvsscscsesssvsvsscscscsssssscscsssssssscscssscssseseseans 85 4. GIỚI THIEU CONG TRINH. Khái quát chung:. Kết quả khảo sát địa chat công trinh.
SO SANH CÁC PHƯƠNG ÁN NEN MONG DE XUẤT. Phuong án 1: Móng cọc khoan nhéi (58 cọc D1000; L = 61. Phương án 2: Coc ly tâm ứng suất trước (118 coc D600/400; L=25m). Phương án 3a: Móng bè trên nền coc khoan nhdi (78 coc D1000; L thay đổi ñn82080:i17.
Phuong án 3b: Móng bẻ trên nền cọc ly tâm ứng suất trước (110 cọc D600/4400; L = 20M). 96 KẾT LUẬN & KIÊN NGHỊ. -- - =3 E 31t E9 519191 1E 1111123 9181515113 xxx rke 97 KKẾ( luận.- L1 1S 910191111 01110111111 11g10 TT TT TT HT ng: 97 Kiến nghiivc.cccecccccccccccccscsssscsescscsssscscscscsscscsessscsscscscsvsvsscscscsvsssscscsesvsssecscscscsvsvsesscscecsvesens 99 TAI LIEU THAM KHAO. cecccccecescssesscececessevsvecscecessevevscacecssevavsceesevavacecessavavacsenceees 100 MỤC LUC HÌNH ANH Hình 1.1: Mô hình phần tử hữu han 3D cho móng bè cọc.2: Hiệu ứng tương tác giữa đất — cau trúc trong móng bè cọc của Katzenbach và cộng sự (1998), (200).
HH nọ 11 Hình 1.3: Móng bè, móng bè COC và MONG COC .4: Cau tạo móng DE CỌC.5: Coc bồ trí làm giảm độ lún của nên (theo Randolph, [994).6: Biểu dé quan hệ tải trọng - độ lún theo các quan điểm thiết kễ.7: Mô phỏng móng bè cọc bằng phương pháp PTHH 3D .8: Phân biệt móng bè, móng bè cọc và móng cọc (Kitiyodom et al, 2002).10: Hình ảnh công trình TÏ€D(OWT.11: Thiết kế móng bè cho cọc công trình TreDfOWF.12: Lưới PTHH phân tích móng bè cọc công trình TreptOWer.13: Số liệu thực hiện quan trắc lún và tính toán công trình Treptower .14: Hình ảnh công trình Westend I Tower, Frankfurt .15: Mặt cắt ngang và mặt bằng móng công trình Westend I Tower, Frankfurt 25 Hình 1.16: So sánh các kết quả tính toán công trình Westend I Tower, Frankfurt.17: Dia chất chung cư Lê Hồng Phong - Phan Văn Trị.18: So sánh mặt băng bồ trí Móng cọc khoan nhồi & Móng bè cọc.1: Mô tả đơn giản về bè cọc đơn VỊ. «+ + sec ST 11 tk 33 Hình 2.2: Quan hệ giữa độ lún và tải frỌN.3: Bồ trí cọc giảm lún và tính toán móng bè điều chỉnh (Poulos, 2001) .4: Duong cong Tai — Lún tính toán cho móng bè (Poulos, 2001) .5: Phương pháp dãy móng trên nên lò xo theo Poulos (199]).6:Mô phỏng cọc và nỀN.7: Thiết bị thí nghiệm ly tâm, có bán kính 9m tại trường đại học California .8: Ứng suất quán tính trong mô hình ly tâm phát sinh do việc quay xung quanh trục cô định trong tương quan với ứng suất trọng trường của nguyên mẫu.9: Các loại mồ hình móng trong thí nghiệm ly tam Nakai et al.10: Mô hình MBC có đầu cọc liên kết với bè.11: Khối lượng mô phỏng kết cau phân thân.12: Bài toán móng bè coc do Poulos đặt ra năm 1994.13: Biểu đồ so sánh độ lún trung bình móng bè cọc giữa các phương pháp .14: Biểu dé so sánh tỷ lệ % tải trong do cọc chịu giữa các phương pháp .1: Xác định E và v từ thí nghiệm nén đơn .2: Xác định Ep va Eso từ thí nghiệm 3 trục thoát nước C-].3: Xác định Eoeg thí nghiệm nén cố KẾ .4: Cong trình Vietcombank ÏOW€T.5: Sơ đỒ bố tri CỌC. - E151 9121EvE 91919191 3 51110195 1111111 1 181gr 62 Hình 3.6: Mô hình phân tích móng bè cọc đơn g1ảñ.7: Mô hình móng bè cọc trong Plaxis 3D Foundation .8: Tương quan giữa áp lực do tải trọng ngoài và độ lún.9: Tương quan giữa áp lực do tải trọng ngoài và hệ số phân bồ tải trọng apr .10: Tương quan giữa áp lực do tải trọng ngoài và mô men uốn trong bè.11: Ảnh hưởng của tải trọng đến sự phân bố lực dọc trong cọc.12: Tương quan giữa chiều dày bè và độ lún lệch .13: Tương quan giữa chiều dày bè và hệ số phân bố tải trọng .14: Tương quan giữa chiều dày và mô men uốn trong bè .15: Ảnh hưởng của chiều day bè đến sự phân bố lực dọc trong cọc.1: Dự án khu Cao ốc căn hộ Linh Trung, Q.Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh .2: Phối cảnh khu Cao ốc căn hộ Linh Trung, Q.Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh.3: Mặt bang bồ trí móng cọc khoan nhỏi (Phương án 01) .4: Mat bang bồ trí móng bè cọc khoan nhồi (Phương án 3a).5:Mô hình móng bè cọc phương án 3a theo Mô hình Morh — Coulomb (M-C) và Mồ hình Hardening — SOI](H—Š)).6: Mặt bang bố trí móng bè coc ly tâm ứng suất trước (Phuong án 3b) .7: Mô hình móng bè cọc phương án 3b theo M6 hình (M-C) và (H-S). 94 MUC LUC BANG BIEU Bảng 1.1: Phuong pháp chon lựa quy trình thiết kế đơn giản cho móng bè cọc của pc.
Ty lệ tai trong do cọc chịu va nên chịu ở một số công trình nước ngoài:. Quan điểm thiết kế móng bè cọc ở một số công trình ở TP.Hồ Chí Minh.4: So sánh khối lượng bêtông, cốt thép giữa móng cọc khoan nhồi & móng bè 2922. Các đặc trưng của mô hình và nguyên mẫu:. Các đặc trưng hình hoc va cơ học của mô hình và nguyên mẫu: .1: Module biến dạng một số loại đất theo nghiên cứu cua giao sư M.2: Bang tong hop dia chất tại công trình Vieteombank Tower .3: Bang tóm tat thông số sử dụng trong PLAXIS 3D (mô hình 4-1) .1: Bảng tóm tắt thông số đất nền công trình (hố khoan HK1 & HK2).
87 MO ĐẦU WetaEBEAR QTARESRS SSSASSSH 7 N NÊN 4S RW mộ AVS NSE SR So aer ye * Ba SS LSS S§» Móng bè cọc (MBC) đã trở thành giải pháp móng hữu hiệu nhất áp dụng cho nhiều công trình cao tang ở trên thé giới vì khả năng chịu lực, độ lún của bè và cọc được cải thiện đáng kế so với móng cọc thông thường. Katzenbach (2000) đã cho thay được lợi thế của việc sử dụng móng cọc đài bè và cung cấp cho ta một số ví dụ về việc áp dụng móng cọc đài bè vào đất sét cứng. Ngoài ra còn có một số ví dụ khác về việc sử dụng móng cọc đài bè cho các cau trúc đất khác nhau có thé tìm thấy trong sách của Hemsley (2000). Nói chung sự hiệu quả về kinh tế của móng cọc đài bè hầu hết được trình bày bởi Randolph (1994) là những chiếc bè và cọc cùng tham gia chịu tải, làm cho sự lún, lún lệch giữa bè-cọc vẫn nam trong phạm vi cho phép.
Nói một cách rõ ràng là các cọc phải được thiết kế làm sao huy động gần hết khả năng làm việc của cọc khi chịu tải. Móng bè cọc được ứng dụng lần đầu tiên cho cao ốc tại thành phố Mexieo City (Zeevaert, 1957). Sau đó, móng bè cọc được áp dụng rộng rãi trên thế giới với các cao ốc như: Commerz Bank (108.5m), Westend (208m), Deutsche Bank (92.Ké từ năm 1996, Việt Nam bat đầu hội nhập vào kinh tế thé giới, có rất nhiễu công trình cao tầng đã và đang được xây dựng, chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn, điển hình như: Keangnam Hanoi Landmark Tower (336m), Bitexco Financial Tower (269m), Saigon M&C Tower (195.3m), Novotel Song Han (155m),. Giải pháp móng bè coc mặc dù được dé cập nhiều không chi trong các công trình nghiên cứu ma còn được giới các nhà dau tư, nhà thầu, đơn vị tư van dé nghị.
Nhung, việc áp dụng giải pháp móng bè cọc trong thực tế chưa được xem xét nhiều, có lẽ do còn có rất ít công trình nghiên cứu trong nước quan tâm đến. Hư XSSãã VeThôn1s,nu rRey ` 3 sak sa TT hại là `". Ñ ¬ te wn Sa Nà na Swabs Xã Ẩ*Ng@HVN Wha SA yt e d SRS Se wey - ụ bas vs SR Xã: tư § Hiện nay, công trình nhà cao tầng ở Việt Nam được thiết kế tính toán thành hai phân tương đối độc lập với nhau gồm: kết cau bên trên (phần khung) & kết cau bên dưới (phần móng). Việc tách rời thiết kế phần khung bởi các kỹ sư kết cau và phan móng bởi các kỹ sư địa kỹ thuật, cùng với giả thiết cho rang công trình được ngam vào móng và móng xem như tuyệt đối cứng để làm cơ sở thiết kế là không đúng với điều kiện làm việc thực tế của công trình, không tận dụng hết khả năng chịu lực của kết cau cũng như đất nên.
Với quan điểm thiết kế này thì sử dụng vật liệu nhiều hơn do chưa xét đến khả năng chịu tải của móng bè. Do đó, móng bè cọc được coi như là một phương án “lãng phí” và hầu như không nằm trong kế hoạch thiết kế của các kỹ sư. Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu chính cua đê tài nghiên cứu này là phân tích các yêu tô ảnh hưởng dén hệ sô phân bô tải trọng và độ lún của móng bè cọc nhà cao tang. Dé đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, thì các van dé sau day cần được xem xét: - Su quan hệ giữa tải trọng va độ lún - Sy phân bố tải trọng giữa bè và cọc - Su phân bố cọc hợp lý trong móng bè cọc.