MỞ ĐẦU Vùng cĉa sông là n¢i dòng n°ác ngãt tć lāc đáa gÁp và pha trßn vái ngußn n°ác nhißm mÁn đÃn tć phía biÇn. Đây là khu vực có há sinh thái đa d¿ng, phong phú và cũng rÃt nh¿y cÁm, dß bá tán th°¢ng båi sự biÃn đßng tự nhiên và ho¿t đßng con ng°ãi. Có tái h¢n mßt nĉa các thành phố lán căa thà giái nằm å n¢i cách vùng cĉa sông nhỏ h¢n 50 km. Dân số tËp trung đông đúc å khu vực này vái mËt đß cao gÃp 2.6 lÅn so vái khu vực sâu trong nßi đáa.
Sự thay đái dòng n°ác ngãt khu vực cĉa sông đã có nhċng tác đßng đÃn môi tr°ãng sống, đa d¿ng sinh hãc và ho¿t đßng khai thác ngußn n°ác căa c° dân vùng ven biÇn. Các nghiên cąu cho thÃy, sąc khỏe căa cĉa sông phā thußc vào dòng n°ác ngãt. Viác nghiên cąu, quÁn lý, sĉ dāng hiáu quÁ dòng n°ác ngãt vào các cĉa sông đang trå thành °u tiên trên thà giái. T¿i vùng cĉa sông (VCS) Cĉu Long, xâm nhËp mÁn (XNM) và thiÃu n°ác ngãt là nhċng h¿n chà lán.
Vào mùa khô, XNM tăng cao, khan hiÃm n°ác ngãt đã Ánh h°ång rÃt lán đÃn ng°ãi dân trong sinh ho¿t cũng nh° trong sÁn xuÃt. Ngußn n°ác ngãt chính đÇ cung cÃp cho các đối t°ÿng dùng n°ác hián nay là tć n°ác d°ái đÃt. Tuy nhiên, trong nhċng năm gÅn đây viác khai thác n°ác d°ái đÃt quá mąc đã bßc lß nhiÅu vÃn đÅ phát sinh; Sự sāt giÁm các tÅng chąa n°ác, nhißm mÁn, nhißm bÇn, lún sāt đÃt,. đã thực sự xuÃt hián nhiÅu å trên đßng bằng sông Cĉu Long (ĐBSCL).
Yêu cÅu tìm ngußn n°ác đÇ bá sung và thay thà là thực sự cÃp bách. Dißn biÃn mÁn vùng cĉa các sông lán dißn ra mßt cách điÅu hòa, không có nhċng thay đái đßt biÃn, phā thußc chính vào xu thà căa l°u l°ÿng n°ác tć th°ÿng ngußn. Nhìn chung, đß mÁn n°ác sông thay đái liên tāc theo chu kỳ ngày, tháng, năm. Tuy nhiên, có nhċng thãi gian dài trong mùa m°a đß mÁn nhỏ nhÃt luôn đ°ÿc duy trì å ng°ỡng ngãt, đÁc biát dÃu hiáu căa n°ác ngãt ra tái tËn biÇn khi triÅu rút.
ĐÁc điÇm này có vai trò quan trãng đối vái viác khai thác và sĉ dāng n°ác VCS TiÅn và sông HËu. Trên thực tÃ, nhċng ng°ãi dân VCS Cĉu Long cũng đã sám nhËn biÃt hián t°ÿng n°ác ngãt rút ra tËn biÇn trong mßt số tr°ãng hÿp đÇ lÿi dāng khai thác n°ác ngãt phāc vā các nhu cÅu sĉ dāng n°ác. Chính vì vËy, vÃn đÅ nghiên cąu phân bố n°ác ngãt cho VCS theo mßt h°áng tiÃp cËn mái <Tìm kiếm các thời điểm có nước ngọt trong vùng nhiễm mặn= vća có ý ngh*a khoa hãc và thực tißn rÃt lán. Do đó, NCS đã lựa chãn đÅ tài nghiên cąu: <Nghiên cư뀁u đặc điểm phân bố nươꄁc ng漃⌀t trên 2 dong chknh v甃 ng cư뀉a sông Cư뀉u Long – trươꄀng hơꄣp sông Cऀ Chiên= làm đÅ tài luËn án căa mình.
Trong nghiên cąu này, NCS sÁ tiÃp cËn nghiên cąu theo h°áng: phân tích các quy luËt căa quá trình n°ác ngãt đÇ đ°a ra các giÁi pháp khai thác và bÁo vá ngußn tài nguyên quý giá này. Māc tiêu lu¿n án - NhËn d¿ng đ°ÿc các đÁc điÇm phân bố n°ác ngãt trong mối t°¢ng tác sông 3 biÇn VCS Cĉu Long (nghiên cąu điÇn hình cho sông Cá Chiên); - Đánh giá dự báo đ°ÿc sự biÃn đßng n°ác ngãt VCS Cĉu Long trong t°¢ng lai d°ái tác đßng căa thay đái dòng chÁy th°ÿng l°u; - ĐÅ xuÃt đ°ÿc giÁi pháp khai thác ngußn n°ác mÁt cung cÃp cho các đối t°ÿng dùng n°ác å khu vực nghiên cąu. Nhiám vā nghiên cÿu - Nghiên cąu các đÁc điÇm phân bố n°ác ngãt å VCS Cĉu Long. Bao gßm: phân bố n°ác ngãt theo thãi gian; phân bố n°ác ngãt theo ph°¢ng dãc; phân bố n°ác ngãt theo ph°¢ng đąng.
- Nghiên cąu các yÃu tố Ánh h°ång đÃn quá trình n°ác ngãt VCS Cĉu Long. Bao gßm: Các yÃu tố dòng chÁy th°ÿng l°u và các dißn biÃn; Các yÃu tố triÅu tć phía biÇn; - Nghiên cąu dự báo sự biÃn đßng n°ác ngãt VCS Cĉu Long d°ái tác đßng căa thay đái dòng chÁy th°ÿng l°u đÃn năm 2030. - Nghiên cąu các giÁi pháp khai thác n°ác ngãt phāc vā đáp ąng nhu cÅu dùng n°ác cho khu vực dân sinh VCS Cĉu Long 3 ĐiÇn hình cho sông Cá Chiên. Đái t°ÿng và ph¿m vi nghiên cÿu 3.1 Đối tươꄣng nghiên cư뀁u Đối t°ÿng nghiên cąu căa luËn án là đÁc điÇm phân bố n°ác ngãt trên sông chính (n°ác mÁt); dự báo biÃn đßng và các giÁi pháp khai thác n°ác ngãt VCS.2 Phạm vi nghiên cư뀁u Phạm vi không gian: Vùng cĉa sông Cĉu Long bao gßm các cĉa sông: cĉa TiÇu, cĉa Đ¿i, Ba Lai, Hàm Luông, Cá Chiên, Cung HÅu, Đánh An, TrÅn ĐÅ.
Chi tiÃt cho sông Cá Chiên bao gßm 2 cĉa sông: cĉa Cá Chiên (BÃn Tre) và cĉa Cung HÅu (Trà Vinh). 3 Ranh gißi VCS Cÿa Cß Chiên Cÿa Cung Hầu Cÿa sông lāa chãn Hình 1 S¢ đß vùng nghiên cąu và cĉa sông lựa chãn Phạm vi thời gian: Các phân tích đánh giá vÅ phân bố n°ác ngãt VCS đ°ÿc thực hián trong khoÁng thãi gian 1996÷2021 (thãi gian có số liáu quan trÍc). Các yÃu tố dòng chÁy th°ÿng l°u và mąc n°ác biÇn đ°ÿc xem xét trong khoÁng thãi gian 1980÷2019. Phạm vi khoa học: LuËn án tËp trung cho māc tiêu đánh giá đ°ÿc các đÁc điÇm phân bố n°ác ngãt trên dòng chính theo không gian, thãi gian theo các số liáu quan trÍc, tính toán mô phỏng cho các điÅu kián hián t¿i và t°¢ng lai.
Phân tích các yÃu tố tác đßng đÃn n°ác ngãt VCS và dự báo nhċng thay đái trong t°¢ng lai. Trong đó, đi sâu vào dißn biÃn căa yÃu tố th°ÿng l°u và nhċng tác đßng đÃn quá trình n°ác ngãt. LuËn án đÅ cËp đÃn viác tìm kiÃm mßt số giÁi pháp khai thác, tích trċ ngußn n°ác ngãt, tć đó đÅ xuÃt giÁi pháp khai thác ngußn n°ác phāc vā sinh ho¿t. Các vÃn đÅ kỹ thuËt chi tiÃt trong các giÁi pháp đÅ xuÃt mái chß mang tính giái thiáu ch°a đi sâu vào tính toán chi tiÃt.
Cách ti¿p c¿n và ph°¢ng pháp nghiên cÿu 4. Cách tiếp cận (1) TiÃp cËn kà thća các thành tựu khoa hãc công nghá. 4 (2) TiÃp cËn há thống, toàn dián và táng hÿp tć táng thÇ đÃn chi tiÃt, gßm: táng thÇ l°u vực; táng thÇ kinh tà - xã hßi vùng ĐBSCL và chi tiÃt cho VCS; táng thÇ vÅ tài nguyên n°ác mÁt; tiÃp cËn toàn dián. (3) TiÃp cËn cßng đßng.
Phương pháp nghiên cư뀁u (1) Ph°¢ng pháp phân tích thống kê: thống kê mô tÁ, phân tích hßi quy tuyÃn tính, phân tích t°¢ng quan,…; (2) Ph°¢ng pháp đo đ¿c hián tr°ãng: đÇ quan trÍc phân bố đß mÁn theo chiÅu sâu nhằm xác đánh các tr°ãng hÿp dòng chÁy phân tÅng; (3) Ph°¢ng pháp mô hình toán: mô hình MIKE11tính toán chi tiÃt phân bố n°ác ngãt theo không gian và mối t°¢ng tác sông 3 biÇn t¿i cĉa sông Cá Chiên; (4) Ph°¢ng pháp táng hÿp đáa lý: đÇ táng hÿp kÃt quÁ, xem xét các mối quan há và rút ra đ°ÿc các quy luËt dißn biÃn. Lu¿n điám bÁo vá Luận điểm 1: Ngußn n°ác ngãt đÁm bÁo tiêu chuÇn sĉ dāng cho sinh ho¿t vÉn luôn tßn t¿i å VCS Cĉu Long và đ°ÿc phân bố theo không gian, thãi gian vái quy luËt nhÃt đánh. Luận điểm 2: Các đÁc tr°ng căa n°ác ngãt å VCS Cĉu Long có mối quan há vái dòng chÁy tć th°ÿng l°u và dòng chÁy sông Mekong vào Viát Nam có xu thà gia tăng vào cuối mùa kiát dÉn đÃn gia tăng l°ÿng n°ác ngãt å VCS là điÅu kián thuËn lÿi đÇ khai thác. Luận điểm 3: Ngußn n°ác ngãt VCS Cĉu Long có thÇ khai thác hiáu quÁ phāc vā cÃp n°ác cho yêu cÅu dân sinh khi có các giÁi pháp phù hÿp.
Nhÿng điám mßi căa lu¿n án (1) Đã nghiên cąu, b°ác đÅu xác đánh đ°ÿc đÁc điÇm phân bố theo không gian và thãi gian căa n°ác ngãt å vùng cĉa sông (VCS) Cĉu Long; mối quan há giċa dòng chÁy th°ÿng ngußn vái các đÁc tr°ng n°ác ngãt VCS Cĉu Long. (3) Đã đÅ xuÃt đ°ÿc các giÁi pháp kỹ thuËt phāc vā khai thác ngußn n°ác ngãt å VCS Cĉu Long cho quy mô hß gia đình; tính toán xác đánh quy mô và khÁ năng 5 lÃy n°ác ngãt tć sông Cá Chiên vào hß chąa Láng Thé đÇ cÃp n°ác sinh ho¿t cho thành phố Trà Vinh. Ý ngh*a khoa hãc và thāc tißn 7. Ý nghĩa khoa h漃⌀c: LuËn án góp phÅn hoàn thián ph°¢ng pháp luËn xác đánh quy luËt phân bố n°ác ngãt và mối quan há giċa các đÁc tr°ng n°ác ngãt VCS Cĉu Long vái dòng chÁy th°ÿng ngußn và mực n°ác biÇn.
KÃt quÁ nghiên cąu căa luËn án sÁ là c¢ så khoa hãc cung cÃp bá sung tài nguyên n°ác ngãt nhằm khai thác hiáu quÁ, hÿp lý å VCS Cĉu Long. Ý nghĩa thực tiễn: KÃt quÁ luËn án đã nhËn d¿ng đ°ÿc các quy luËt phân bố n°ác ngãt VCS tć đó đÅ xuÃt đ°ÿc bián pháp khai thác ngußn n°ác ngãt phāc vā cung cÃp n°ác sinh ho¿t vùng nghiên cąu nhằm góp phÅn giÁi quyÃt đ°ÿc nhċng khó khăn vÅ ngußn cung cÃp n°ác sinh ho¿t cho vùng ven biÇn trong t°¢ng lai. Các kÃt quÁ căa luËn án sÁ cung cÃp c¢ så khoa hãc cho quy ho¿ch tài nguyên n°ác và xây dựng các giÁi pháp khai thác n°ác ngãt VCS Cĉu Long phāc vā cÃp n°ác sinh ho¿t. KÃt quÁ luËn án có thÇ må ra mßt h°áng mái trong vÃn đÅ cung cÃp n°ác sinh ho¿t cho các đáa ph°¢ng vùng ven biÇn khác có điÅu kián đáa lý t°¢ng tự.
Bá cāc căa lu¿n án Ngoài phÅn må đÅu, kÃt luËn, tài liáu tham khÁo và phā lāc, nßi dung luËn án đ°ÿc trình bày trong 133 trang A4 gßm 4 ch°¢ng. Cā thÇ: Ch°¢ng 1. Táng quan nghiên cąu Ch°¢ng 2. Ph°¢ng pháp nghiên cąu và dċ liáu sĉ dāng.
KÃt quÁ nghiên cąu và thÁo luËn Ch°¢ng 4. Ąng dāng kÃt quÁ nghiên cąu đÅ xuÃt giÁi pháp khai thác n°ác ngãt vùng cĉa sông Cĉu Long. 6 Ch°¡ng 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tßng quan vß vấn đß nghiên cÿu Cĉa sông là n¢i mà dòng n°ác ngãt tć nßi đáa gÁp và pha trßn vái ngußn n°ác mÁn đÃn tć phía biÇn [1]. ĐiÅu này đã làm cho cĉa sông trå thành mßt trong nhċng n¢i có môi tr°ãng sống tự nhiên đa d¿ng nhÃt trên thà giái [1-5] nh°ng cũng rÃt nh¿y cÁm, dß bá tán th°¢ng båi sự biÃn đßng tự nhiên và ho¿t đßng căa con ng°ãi.
Đây cũng là n¢i có mËt đß dân c° rÃt cao [5]; Có tái h¢n mßt nĉa các thành phố lán căa thà giái nằm cách vùng cĉa sông ven biÇn khoÁng 50km vái mËt đß dân số cao gÃp 2,6 lÅn so vái vùng nßi đáa [6].