CHƯƠNG 1: TONG QUAN TƯỜNG CHAN DAT. Khai niệm tường chấn đất 1. Các hình dạng kết ấu của trồng chắn 1. Phân loi tưởng chin đắt 1.
Phân loại theo độ cứng 1. Phân loại theo nguyên tắc làm việc. Phân loại theo chiều cao. Phân loại theo góc nghiêng của lưng tường.
Phân loại theo kết cầu. Cau tạo tường chiin có cốt, 1. Khải niệm về đất có. Những lợi (ch của công nghệ đất có cốt 1.
Pham vi và điều kiện sử dụng của tường chắn có cốt 1. Cấu tạo tường chin có cốt 1. Hướng nghiên cứu của luận văn. 'CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LY THUYET TRONG TÍNH TOÁN ON ĐỊNH TƯỜNG CHAN CÓ COT 27 2.1, Lý thuyết tinh oán áp lự lên tưởng chin đất.
Cơ sở tính toán ổn định tường chắn có cốt.1, Nguyên lý làm việc của đất có c‹ tặt cơ học.2, Cơ sởtính toán ôn định tường chin có cốt a4 2.23, Các bước tỉnh toán thiết kế tường chin có cốt 32 2. Phương pháp toán và phần mềm ứng dụng 52 2. Giải bài toán _ ứng suất biến dạng bằng phương pháp PTHH. Phương pháp phan tir hữu hạn giải bai toán da 67 2.
Giới thiệu về chương tinh phần mềm Plaxis 7 2. Kết luận chương II 7 LƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ÔN ĐỊNH TƯỜNG CHAN CÓ COT TRONG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI ÁP DỤNG TÍNH TOÁN CHO CÔNG TRÌNH ÊN THÀNH PHO HÀ NỘI 16 3. Giới thiệu công trình 7 3.1, Vite khu vực dự án n 3.2, Điều kign ty nhiên vũng dự án 7 3. Nhiệm vụ công trình 79 3.4, Cấp công tình và các chỉ tiêu thiết kế.
Thiết kế chỉ it cho tường ke bảo vệ bờ sông bằng công nghệ tường chắn có cốt lưới địa kỹ thuật. Các thông số đầu vào 80 3.2 Xác định sơ bộ các thông số cơ bản của tường chắn si 3. Trường hợp tinh toán 82 3. Phân tích và nhận xết kết qu tỉnh toán ¬ 3.1, Kết quả nh toán trường hợp L = 42m; $, =0.
Kết quả tính oán trường hợp Lạ = 4 Öm Sy = 0,5m; 06m; 0/75m.3, Kết quả tính toán trường hợp L = 5. Kết quả tính toán trường hợp L, = 5,4m; Sy = 0,5m; 0,6m; 0,75m. Kết luận uu KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 1. Các kết luận chung.
Những mặt hạn chế. nghị THAM KHẢO.eS<<eeeterrrrereeeooo,l TẾ Tiếng Việt us Tai liệu nước ngoài. 116 DANH MỤC HÌNH VE "Hình 1. 1: Một s hình ảnh về các dạng tường chin trong công trình: 5 Hin 1.2: Biên đồ áp le đất sau lưng ting, 0 "Hình 1.
3: Dang trồng chin ro đã trong thực tế ai kh đồ thị Bát Tring „ Hình 1.4: Biễu đỒ áp lực đắt sau lưng tường cứng 2 Hình 1, 5: Dang tường chắn cứng trong thực tế. 6: Cúc dạng ning phân loại theo nguyễn tắc làm việc của tưởng. 7: Các dạng tường phân loại theo góc nghiêng của tường. 8: Cúc dang trồng phân loại theo hình dạng kết cẫu cia tưởng: 1s "Hình1.
9: Tường bản góc 16 "Hình 1. 10: Dang trởng lắp ghép - Rọ đã và ting dt có cốt ” Hink 1. 11: Sơ đồ và tên gọi các yếu tố cấu tạo một công trình tưởng chin đất có cối với tường bao là vỏ cứng (mặt cắt ngang tường). 12: Sơ đỗ và tên gọi các yí 16 cấu tạo một công trình tưởng chin đắt có cốt với tường bao là vỏ mém (mặt cắt ngang tường).1: Trạng thái ứng suất của một điễn trong đất 29 Hình 2, 2: Vai của ct hạn chế khối đắt nở ngang kh chịu lực tác dụng thẳng đứng 30 "Hình 2.
3 Cét dang khung, dang lưới bằng thép trdn ao ra sức củn bị động cia đắt nhờ có các thanh cắt bổ trí vuông gốc với phương truyén lực Pr. 4: Cơ cẫu truyén lực thông qua ma sắt gia cất và đắt 4 Hin 2.5: Sơ đồ kiễn toán tổng thé mặt ngoài (mit đắt nằm ngang) 36 “Hình 2.6: Sơ đỗ kiên toàn tổng thé mat ngoài (mặt đặt đốc dé) 4 Hình 2. 7: Sơ dé kiém toán tang thé mặt ngoài (mặt đắt gay khúc) 37 Tình 2 3: Mô hình phá hoại của khối đắt cócốt “ Hình 2. 9: Cúc lực tác dụng và sơ đồ tinh toán T, 4 Hình 2 10: Sơ đồ trình te giải bài toán bằng phương pháp PTHH.
Hình 2 11: Sơ đỗ TT đắt có cất có kế đến tác dụng tương hỗ giữa đắt và cắt. 12: Sơ đồ biển dang của đắt có cắt. 1: Mình ảnh khu vực dein nhìn từ vệ tink 7 Hình 3. 2: Sơ đồ tính toán chiêu sâu chôn mông, 81 Hình 3 3: Sơ dé tính toán 83 Hình 3.
4: Lưới phần tử hữu han $3 Hình 3. 5: Chuyển vị theo phương đứng, giai đoạn: chất tải bé mặt; 84 Hình 3. 6: Hệ số dn định giai đoạn thi công xong:. 7: Phương chiéu dịch chuyên của 6, 85 Hình 3.
8: Biểu dé lec kéo trong cốt, trường hop Leis = 4,2m (L=0,7Hy); S, = 0,5m 85 Hình 3. 9: Chuyển vị theo phương đứng, giai đoạn: chất tải bê mat; 86 Hình 3 10: Hệ số én định giải đoạn thi công xong; 86 Hình 3. 11: Phương chiéu dich chuyển của cắt, 87 Hình 3. 12: Biéu dé luc kéo trong cố, tường hop Leis = 4,2m (L=0,7H,); 8.
13: Chuyến vị theo phương đứng, giai đoạn: chất tải bề m 88 Hình 3. 14: Hệsố én định giai đoạn thi công xong:. 15: Phương chiéu dich chuyén của cốt do Hình 3. 16: Biẫu đồ lực ko trong cắt tường hợp L.2m (L=0,7Hy): Hình 3 17: Chuyển vị theo phương đứng, giai đoạn: chất tai bé mặt, 90 Hình 3.
d8 Hes in định giai đoạn thi công xong:. 19 "Phương chiều dich chuyển của cốt 91 Hình 3. 20; Bid đ lực Kéo ong cốt tường hợp L, Sm (L=0/8H,); S,=0,50m. 91 Hình 3 21 Chuyển vị theo phương đứng, giai đoạn: chất tải bé mặt; 92 Hình 3.
42: “Hệ số én định giai đoạn thi công xong:. 23: "Phương chidu dịch chuyển của cắt. "Biểu đồ lực kéo trong cắt, trường hợp L„¿=4,Rm (L=0,8H); Š,=0,60m. Chuyến v theo phương đứng, giai đoạn: chat tải bé mặt, § Hình 3 Hệ số ẩn định giai đoạn thi công xong; Hình 3.
37: "Phương chidu dich chuyển của cắt. 28: cốt, trường hợp l., "Biểu đồ lực kéo trong Am ( SH); S,=0/75m 95 Hình 3. 29; Chuyến v theo phương đing giai đoạn: chỗ tải bề mặt; 96 Hình 3. “Hệ số dn định giai đoạn thi công xong:.
"Phương chiêu dịch chuyển của cối 97 Hình 3. 32: "Biểu dé lực kéo trong cot, trường hợp L„¿=Š,4m (L=0. Chuyễn vị theo phương đứng, giải đoạn: chất tải bé mặt 98 Hình 3. 34 “HỆ số dn định giai đoạn thi công xong 98 Hình 3.
45 "Phương chidu dich chuyên của cất Hình 3. 36 Bi đồ lục io rong, ing hop L„^5/4m (L=0,9H,); S,: Hình 3. Chuyên v theo phương đíng, ii đoạn: chỗ tải bề mặt 100 Tình 3. 38 He số én định giai đoạn thi công xong:.
39, "Phương chidu dịch chuyén của cắt, 01 Hình 3. 40: Biéw Ö lực Keo tong cố, trường hợp L„¿=5,4m (L=0/9H,); S, 101 “Hình3. 41: Chuyén v theo phương đứng, giai đạn: cht tải bề mặt 102 Hình 3. 42: Hệ số ồn định giai đoạn thi công xong; 102 "Hình 3.43: Phương chiều dịch chuyển của cốt, 103 "Hình 3.44: Cưởng độ chịu léo rong eb trường hợp Lạ„=6,0m (L=Ha): Hình3.
45: Chuyến vị theo phương đứng, giai đoạn: chất tải bé mặt; 10 “Hình 3. 46: Hệ số dn định giai đoạn thi công xong:. 47: Phương chiều dịch chuyển của cắt 105 Hình 3.48: Bi đồ lực áo tong cất trường hop Les = 6,0m (L. 49: Chuyến vị theo phương đứng, giai đoạn: chất tải bê mật; 106 Hinh 3.
50: Hệ số én định giai đoạn thi công xong:. 51: Phương chiều dich chuyển của cốt, 107 Hình 3, 52: Biễu dé lực kẻo trong od, trường hợp Leis = 6,0m (L = Hy): 5, = 0,75m 107 Hình 3. 53: Quan hệ biến dạng U và hệ số ổn định Mfx với chiều dài lưới gia cổ. hie nhau và khoảng cách giữa các hằng cốt là S, LS.
4: Quan hệ bidn dang U và hệ số dn định Mfs với chidu dài vải gia ed Khde nhau và khoảng cách gta cic hing edt là 5, = 0,6m. 55: Quan hệ biến dang U và hệ số dn định Mis với chẳu dài vải gia cổ khác nhau và khoảng cách gitta các hàng cốt là 075m. Số: Biễn đồ quan he gta hệ số ổn đnh Mỹ ~ Khong cách giữ các hàng cất Sv 110 DANH MỤC BANG BIEU Băng 1.2 AMột sd ke ed iêu bw của tường chin cứng. Băng 13 Mặt 5 kd câu tiêu biểu của tường chấn Bang 2.1 Chiều cao tương đương Hg.1: Cúc chỉ tiêu cơ ý củu đất nén và đắt dip công trink.2 Quy định về chiều sâu chôn tường tối thiểu Dy.3 "Bằng tổng hap két quả tính toán hệ số ẫ định MỊš của tường kẻ.4: ‘Bing tổng hap két quả chuyên vị theo phương đồng U, (ton vị: m) 108 MỞ DAU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Tường chắn là công trình giữ cho mái đất đắp hoặc mái đào khỏi bị sạt trượt. “Tường chắn đất được sử dụng rộng rãi trong các ngành xây dựng, gia thông, thủy Hiện nay việc áp dụng công nghệ mới là hưởng đi phù hợp với xu thé của thời đại. Do đồ nhiều giải pháp kỹ thuật tiên tin về vật iệu, giải pháp thi công của tường chắn đang được đưa vào áp dụng trong việc xử lý phòng chống sạt trượt đất và gia cổ mái đất tại Việt nam. Một trong những giả pháp đồ là giải pháp tường chắn có cối.
Tại Vi Nam Tường cÌ ấn có cốt được áp dụng nhiều trong các lĩnh vực giao thông (áp dụng để xử ý đường đầu cầu vượt đường sắt Dự án đường trục phía nam Hà Tây ũ, xử lý đường đầu cầu vượt Ngã tư Vọng.), xây dựng dân dụng (dự án tường chắn khu biệt thự cao cấp Sunrise Đã Nẵng.) Việc sử dụng tường chắn có cốt trong công trình Thuy lợi tại Việt Nam chưa. được áp dụng nhiễu, vì vậy lý thuyết và phương pháp tính toán cũng như các dạng hình thức kết cấu vẫn chưa có những nghiên cứu đáp ứng được yêu cầu khi sử dụng trong công tỉnh Thuý lợi Nhu vậy, việc nghiên cứu tỉnh toán tưởng chắn cổ cốt trong công trinh Thủy lợi áp dụng cho sản xuất, đáp ứng những yêu cầu thực tiễn của ngành Thuy lợi là việ làm rit cần thiết 2. Mục đích nghiên cứu. ~ Nghiên cứu tinh toán ôn định cho tường chắn có cốt = Tính toán bn định tường chắn có cắt áp dụng cho một công tình Thuỷ lợi cụ thé.
Phương pháp nghiên cứu ~ Thu thập, tổng hợp các tai liệu thực tế. - Phân tích lý luận, lựa chọn phương pháp tính toán én định cho loại tường chắn có cốt. + Sử dụng mô hình toán trong tinh toản tường chắn có cốt.