Chương 1 trình bày tổng quan về đề tài đang nghiên cứu thông qua tính cấp thiết đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu tổng quát và ý nghĩa khoa học. Những nội dung này giúp có cái nhìn tổng quát về nội dung, quá trình hình thành đề tài, từ đó tạo cơ sở cho việc nghiên cứu sâu hơn về các cơ sở lý luận liên quan trong chương tiếp theo. LVTS Quản trị kinh doanh 9 Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Giới thiệu về xăng sinh học E5 2.1 Khái niệm chung về nhiên liệu sinh học Nhiên liệu sinh học được hiểu đơn giản là những nhiên liệu có nguồn gốc từ các vật liệu sinh khối như củi, gỗ, phân, trấu, rơm và dầu mỡ động thực vật…tuy nhiên chỉ là nhiên liệu thô.
Còn nhiên liệu sinh học dùng trong vận hành máy móc, phương tiện giao thông, chủ yếu là các loại cồn sản xuất bằng công nghệ sinh học gọi tắt là Gasohol ( ví dụ: Methanol, Ethanol, Buthanol…) các loại dầu sinh học sản xuất diesel sinh học ( ví dụ: dầu thực vật, dầu mỡ động vật, dầu thực vật phế thải). Ethanol được gọi là cồn ngũ cốc hay cồn este, là loại nhiên liệu sinh học được sản xuất từ quá trình lên men của các loại thực vật giàu tinh bột, đường và nhiên liệu này được trộn với xăng truyền thống. Ethanol sinh học có thể được chiết LVTS Quản trị kinh doanh xuất từ các loại cây nông nghiệp như ngô, mía, sắn, củ cải đường, kê và các loại cây tương tự. Ethanol sản xuất ra sẽ được phối trộn với nhiều loại xăng sinh học khác nhau như E5, E10, E15… Tùy theo lợi thế về nguyên liệu ở mỗi nước mà người ta sẽ chọn nguyên liệu sản xuất Ethanol cho phù hợp.
Ví dụ, Brazil sản xuất Ethanol chủ yếu từ mía, ở Mỹ thì sản xuất từ ngô. Xăng sinh học E5 là sản phẩm được pha trộn giữa 95% xăng truyền thống và 5% cồn sinh học.2 Vai trò của nhiên liệu sinh học Giảm thiểu các loại khí độc gây ra hiệu ứng nhà kính, góp phần giải quyết các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu: Theo nghiên cứu của trung tâm nghiên cứu và phát triển chế biến xăng dầu: kết quả từ các giai đoạn nghiên cứu cho thấy sử dụng xăng E5/E10 làm giảm đáng kể hàm lượng khí thải gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là CO (tới 44%), Hydrocacbon (tới 25%) và NOx (lên đến 10%) (PetroTimes, 2012). Lượng CO2 thải ra này sẽ được thực vật hấp thụ để tái tạo nhiên liệu sinh học nên coi như không làm tăng CO2 trong khí quyển. Lượng khí độc thải ra môi trường của xăng sinh học ít hơn so với xăng truyền thống, làm giảm 10 hiệu ứng nhà kính, làm cho môi trường an toàn và sạch hơn.
Bên cạnh đó, nhiên liệu sinh học còn là nguồn nhiên liệu tái tạo. Những nhiên liệu này đến từ sản xuất nông nghiệp.3 Lợi ích của nhiên liệu sinh học đối với kinh tế xã hội và môi trường Lợi ích của nhiên liệu sinh học đối với kinh tế xã hội Sử dụng nhiên liệu sinh học giúp bạn giảm bớt sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch đang cạn kiệt, đắt tiền. Vì nhiên liệu sinh học có thể thay thế nhiên liệu hóa thạch được sử dụng trong xe cộ và thiết bị năng lượng, nên triển vọng của loại nhiên liệu này là rất sáng sủa, như một loại nhiên liệu bền vững sẽ thay thế nguyên liệu thô. Hóa thạch đắt tiền đang bị cạn kiệt.
Tùy theo loại nguyên liệu chế biến Ethanol mà việc sử dụng các chế phẩm sinh học với tỷ lệ phối trộn khác nhau làm giảm một tỷ lệ nhất định trong việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch. Theo Cục Nghiên cứu Năng lượng Hoa Kỳ năm 1999, trên mỗi gallon Ethanol sử dụng: với Ethanol sản xuất từ ngô, nếu sử dụng xăng E10 sẽ giảm 40%, xăng E85 giảm 44% sử dụng nguyên liệu hóa thạch. Với Ethanol sản xuất từ cenllulosic, xăng E10 sẽ giảm 87- LVTS Quản trị kinh doanh 98% và xăng E85 giảm 89-100% trong việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch. Nhiên liệu sinh học cũng giúp tăng cường an ninh năng lượng quốc gia.
Nhiên liệu sinh học đóng vai trò thay thế cho nhiên liệu hóa thạch, vì vậy chúng có thể giảm sự phụ thuộc vào nhập khẩu xăng dầu từ các nước khác, từ đó tăng cường an ninh năng lượng quốc gia. Đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng địa phương và phát triển các ngành kinh tế: Vai trò của nông nghiệp trang trại trong dây chuyền sản xuất nhiên liệu sinh học sẽ mở ra cho cộng đồng địa phương kết hợp các hoạt động. và thu được những lợi ích nhất định để tạo ra sự phát triển kinh tế - xã hội. Trồng rừng, kích thích và thu hoạch các nguyên liệu đầu vào như mía, ngô, sắn và dầu cọ đòi hỏi phải tăng lực lượng lao động và các công việc thủ công.
Mở rộng sản xuất nông nghiệp do nhu cầu về nguyên liệu cho sản xuất nhiên liệu sinh học tăng có thể tạo ra nhiều việc làm mới và thu hoạch nhiều hơn cho nông dân, tạo ra cơ hội việc làm rất lớn trong sản xuất nhiên liệu sinh học. Sử dụng xăng sinh học E5 giúp 11 tạo đầu ra vững chắc cho nhiều loại nông sản hoặc phụ phẩm nông nghiệp. Nhiều hoạt động kinh tế sẽ xuất hiện sẽ tạo ra lợi nhuận cho các chủ doanh nghiệp địa phương. Cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh có thể tạo ra những con đường mới hoặc nâng cấp, tạo thuận lợi cho việc vận chuyển nhiên liệu đầu vào cho sản xuất.
Kỹ năng làm việc của nhiều công nhân làm việc trong các dự án đã được cải thiện, nâng cao năng lực của các thành viên cộng đồng. Các phúc lợi xã hội khác như dịch vụ chăm sóc sức khỏe, phúc lợi xã hội và dịch vụ công. Bằng cách quản lý phù hợp, an toàn và linh hoạt các điều kiện văn hóa và nhân khẩu của địa phương, sản xuất nhiên liệu sinh học có khả năng tạo ra sự phát triển kinh tế - xã hội tốt hơn cho cộng đồng và góp phần xóa đói giảm nghèo. Lợi ích của nhiên liệu sinh học đối với môi trường Giảm thiểu các loại khí độc gây nên hiệu ứng nhà kính, giải quyết một số vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu: Theo nghiên cứu của trung tâm nghiên cứu và phát triển chế biến xăng dầu thế giới: kết quả từ nghiên cứu qua các giai đoạn cho thấy việc sử dụng xăng E5/E10 làm giảm tương đối lớn hàm lượng khí thải gây ô LVTS Quản trị kinh doanh nhiễm môi trường, đặc biệt là CO (44%), Hydrocacbon (25%) và NOx (10%) (Nguồn: PetroTimes, 2012).
Lượng CO2 thải ra này sẽ được thực vật hấp thụ để tái tạo nhiên liệu sinh học nên coi như không làm tăng CO2 trong khí quyển. Lượng khí ô nhiễm thải ra của xăng sinh học ít hơn so với xăng truyền thống, làm giảm hiệu ứng nhà kính, làm cho môi trường an toàn và sạch hơn. Bên cạnh đó, nhiên liệu sinh học còn là nguồn nhiên liệu tái tạo. Những nhiên liệu này đến từ sản xuất nông nghiệp.4 Lợi ích khi sử dụng xăng sinh học E5 Vì etanol có trị số Octan lên tới 109 nên khi trộn với xăng sẽ làm tăng trị số Octan (tăng khả năng chống kích nổ của nhiên liệu).
Bên cạnh đó, hàm lượng oxy cao hơn xăng thường, sẽ giúp quá trình đốt cháy trong động cơ diễn ra triệt để hơn, tăng công suất, giảm bớt các chất độc hại trong khí thải, động cơ. Do đó nhiên liệu sinh học được coi là nhiên liệu của tương lai, được nhiều người quan tâm. Tuy nhiên lưu ý rằng sử dụng nhiên liệu có hàm lượng etanol cao cũng có thể ảnh hưởng 12 đến một số chi tiết kim loại, nhựa, cao su hoặc polyme của động cơ. Tuy nhiên, với hàm lượng 5% ethanol trong E5 thì không xảy ra các tác dụng này.
Việc sử dụng xăng E5 giúp nâng cao hiệu suất động cơ, giảm lượng khí thải, mang lại lợi ích cho người tiêu dùng và xã hội. Quá trình sử dụng xăng E5 rất thuận tiện, không cần điều chỉnh động cơ khi chuyển đổi giữa xăng E5 và xăng thông thường (Hiệp hội xăng dầu Việt Nam) [22].2 Cơ sở lý thuyết về quyết định sử dụng sản phẩm của người tiêu dùng 2.1 Khái niệm về hành vi tiêu dùng Theo Philip Kotler (2004) [7], trong marketing, nhà tiếp thị nghiên cứu với mục đích là nhận biết nhu cầu, sở thích, thói quen của người tiêu dùng. Cụ thể, người tiêu dùng muốn mua gì, tại sao họ mua sản phẩm hoặc dịch vụ, tại sao họ mua thương hiệu, họ mua như thế nào, mua ở đâu và khi nào và tần suất. phát triển các chiến lược tiếp thị để thúc đẩy người tiêu dùng mua sản phẩm và dịch vụ của họ.
Theo Hawkins và cộng sự. (2001) [10] hành vi của người tiêu dùng là LVTS Quản trị kinh doanh nghiên cứu về các cá nhân, nhóm hoặc tổ chức và quá trình họ lựa chọn, bảo quản, sử dụng và thái độ đối với việc từ bỏ sản phẩm hoặc dịch vụ. dịch vụ, kinh nghiệm hoặc ý tưởng nhằm thỏa mãn nhu cầu và ảnh hưởng của những tác động này đối với người tiêu dùng hoặc xã hội. Theo Churchil và Peter (1998) [12] hành vi của người tiêu dùng là các hoạt động của con người tham gia vào việc lựa chọn, tìm kiếm, mua, sử dụng và loại bỏ các sản phẩm và dịch vụ để thoả mãn nhu cầu.
và mong muốn của họ. Ngày nay, khi nghiên cứu hành vi tiêu dùng không chỉ dừng lại ở các khía cạnh nói trên mà còn tìm hiểu xem người tiêu dùng có nhận biết được hết các giá trị mà sản phẩm đem lại hay không, người tiêu dùng cảm nhận về sản phẩm và dịch vụ đó như thế nào. Vì chính những điều này sẽ có ảnh hưởng đến quyết định mua hàng lần sau của người tiêu dùng và họ cũng chính là người truyền tải thông tin về sản phẩm đến những người tiêu dùng khác. Chính vì vậy các doanh nghiệp, các nhà tiếp thị cần tìm hiểu xem những yếu tố nào đã ảnh hưởng đến quyết mua sắm của người tiêu dùng.