Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế kinh tế thị trường, năng lực tài chính nội tại đóng vai trò quyết định đến sự sống còn và khả năng duy trì hoạt động liên tục của mọi doanh nghiệp. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải huy động và tổ chức quản lý hiệu quả hai bộ phận vốn cơ bản: vốn lưu động và vốn cố định. Một trong những thước đo trọng yếu phản ánh mức độ ổn định và an toàn tài chính chính là khả năng thanh toán. Việc đảm bảo và duy trì khả năng thanh toán liên tục giúp doanh nghiệp củng cố uy tín, gia tăng giá trị thương hiệu trên thị trường, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan như chủ nợ, cổ đông, đối tác cung ứng và nhà quản trị.
Ngành bất động sản tại Việt Nam sở hữu những đặc thù riêng biệt: quy mô vốn đầu tư lớn, tính chất tài sản mang tính cá biệt và khan hiếm, thời gian triển khai dự án cùng chu kỳ thu hồi vốn kéo dài, đồng thời có độ nhạy cảm cao trước các chu kỳ kinh tế vĩ mô và sự điều chỉnh của chính sách tín dụng. Do đó, doanh nghiệp thuộc ngành này thường xuyên đối mặt với rủi ro thanh khoản nghiêm trọng. Việc nghiên cứu các nhân tố định lượng ảnh hưởng đến khả năng thanh toán là cơ sở để các nhà quản trị nhận diện điểm nghẽn dòng tiền, giúp các tổ chức tín dụng và nhà đầu tư đưa ra quyết định cấp vốn chính xác, đồng thời hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước ban hành chính sách điều tiết phù hợp. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Huyền Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính tại Trường Đại học Thăng Long với đề tài: "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của các Công ty Cổ phần ngành Bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Nghiên cứu và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố vi mô và vĩ mô đến khả năng thanh toán của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết.
- Đề xuất hệ thống khuyến nghị thực tiễn đối với doanh nghiệp nhằm cải thiện khả năng thanh toán, đồng thời cung cấp căn cứ để nhà đầu tư và các bên liên quan cân nhắc trước khi ra quyết định kinh tế.
Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 4 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các nhân tố vi mô và vĩ mô tác động đến khả năng thanh toán của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán.
- Thu thập và xử lý dữ liệu tài chính giai đoạn 2019 – 2023 nhằm phân tích thực trạng và làm rõ mối quan hệ giữa các nhân tố với khả năng thanh toán của các doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu.
- Kiểm định sự phù hợp của mô hình kinh tế lượng, kiểm tra các khuyết tật và đưa ra kết luận định lượng về chiều hướng tác động của từng nhân tố.
- Đề xuất các khuyến nghị cụ thể đối với doanh nghiệp bất động sản, nhà đầu tư và các bên liên quan dựa trên kết quả hồi quy thực nghiệm.
Câu hỏi nghiên cứu bao gồm:
- Khả năng thanh toán là gì và các thước đo khả năng thanh toán bao gồm những chỉ tiêu nào?
- Thực trạng khả năng thanh toán của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2023?
- Những nhân tố vi mô và vĩ mô nào tác động đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp bất động sản và mức độ tác động cụ thể ra sao?
- Doanh nghiệp cần thực hiện những giải pháp gì để duy trì khả năng thanh toán ổn định, và các nhà đầu tư cùng các bên liên quan cần lưu ý những khía cạnh nào khi ra quyết định?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố vi mô (thuộc đặc điểm nội tại doanh nghiệp) và vĩ mô ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Phạm vi không gian: 77 công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) (được chọn lọc từ 86 công ty ban đầu sau khi loại trừ các doanh nghiệp không đủ thời gian niêm yết hoặc thiếu dữ liệu báo cáo tài chính).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 5 năm liên tục, từ năm 2019 đến năm 2023, tương ứng với 385 quan sát bảng cân bằng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quan điểm học thuật chuẩn tắc về quản trị tài chính doanh nghiệp:
- Khái niệm khả năng thanh toán: Được định nghĩa là mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán và các khoản phải thanh toán phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp (Vũ Duy Hào, 2010). Về bản chất, khả năng thanh toán phản ánh năng lực thực hiện các nghĩa vụ nợ ngắn hạn và dài hạn kịp thời bằng chính các nguồn lực sẵn có. Mất khả năng thanh toán là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới tình trạng phá sản hoặc buộc phải thanh lý tài sản.
- Hệ thống thước đo khả năng thanh toán: Văn bản tổng hợp 6 chỉ tiêu tài chính cơ bản gồm:
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (Tổng tài sản / Nợ phải trả).
- Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn) (Nguyễn Năng Phúc, 2013).
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh [(Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn].
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời (Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn).
- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (EBIT / Lãi vay phải trả trong kỳ).
- Hệ số khả năng chi trả ngắn hạn (Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD / Nợ ngắn hạn bình quân).
Để phục vụ cho mô hình kinh tế lượng thực nghiệm, tác giả lựa chọn 3 chỉ tiêu cốt lõi làm 3 biến phụ thuộc tương ứng cho 3 mô hình hồi quy gồm: Khả năng thanh toán ngắn hạn ($CR$), Khả năng thanh toán nhanh ($QR$) và Khả năng thanh toán tức thời ($MR$) (theo khung phân tích của Nguyễn Minh Kiều, 2011).
Hệ thống biến độc lập gồm 12 biến (10 biến vi mô và 2 biến vĩ mô) được kế thừa và mở rộng từ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước (Opler và cộng sự, 1999; Ferreira và Vilela, 2004; Isshaq và Bokpin, 2009; Naiwei Chen và Arvind Mahajan, 2010; Lyroudi và Bolek, 2014; Heejung Yeo, 2016; Hongxia Hu và Yuting Wang, 2021; Nguyễn Đình Thiên và cộng sự, 2014; Nguyễn Thị Việt Hà, 2015; Trần Mạnh Dũng và Nguyễn Nam Tài, 2018; Trương Thanh Hằng, 2018; Dương Ngân Hà và cộng sự, 2023; Trần Thị Thu Huyền và Đào Thu Hà, 2024; Lê Thùy Dung và Ngô Thị Thương Huyền, 2024).
Đặc biệt, tác giả đưa vào mô hình biến độc lập mới là Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt ($CCC$ - Cash Conversion Cycle theo Richards và Laughlin, 1980) để phản ánh độ dài thời gian vốn bị chiếm dụng trong hàng tồn kho và các khoản phải thu trừ đi thời gian chiếm dụng vốn của nhà cung cấp, phù hợp với đặc thù dự án bất động sản.
| Ký hiệu biến |
Tên biến |
Thước đo và công thức tính |
Đơn vị tính |
Vai trò trong mô hình |
| CR |
Khả năng thanh toán ngắn hạn |
Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn |
Lần |
Biến phụ thuộc (Mô hình 1) |
| QR |
Khả năng thanh toán nhanh |
(Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn |
Lần |
Biến phụ thuộc (Mô hình 2) |
| MR |
Khả năng thanh toán tức thời |
Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn |
Lần |
Biến phụ thuộc (Mô hình 3) |
| Age |
Thời gian hoạt động |
Số năm tính từ thời điểm thành lập đến năm $t$ |
Năm |
Biến độc lập |
| Total_assets |
Quy mô doanh nghiệp |
Tổng tài sản tại thời điểm kết thúc năm tài chính |
Triệu đồng |
Biến độc lập |
| Revenue_growth |
Tăng trưởng doanh thu thuần |
$(DT_t - DT_{t-1}) / DT_{t-1}$ |
% |
Biến độc lập |
| ROA |
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản |
Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản |
% |
Biến độc lập |
| ROE |
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu |
Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu |
% |
Biến độc lập |
| ROS |
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần |
Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần |
% |
Biến độc lập |
| Inventory_turnover |
Vòng quay hàng tồn kho |
Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân |
Vòng |
Biến độc lập |
| Asset_structure |
Cấu trúc tài sản |
Tài sản ngắn hạn / Tổng tài sản |
% |
Biến độc lập |
| Debt_ratio |
Tỷ số nợ |
Tổng nợ phải trả / Tổng tài sản |
% |
Biến độc lập |
| CCC |
Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt |
Thời gian thu tiền bình quân + Thời gian tồn kho bình quân – Thời gian trả tiền bình quân |
Ngày |
Biến độc lập (Biến mới) |
| GDP |
Tốc độ tăng trưởng GDP |
$(GDP_t - GDP_{t-1}) / GDP_{t-1}$ |
% |
Biến độc lập vĩ mô |
| INF |
Tỷ lệ lạm phát |
Tỷ lệ lạm phát công bố năm $t$ |
% |
Biến độc lập vĩ mô |
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của 77 doanh nghiệp bất động sản niêm yết trong giai đoạn 2019 – 2023. Các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô thu thập từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Statista, Vietstock và CafeF. Tác giả thực hiện kỹ thuật lọc ngoại lai (winsorizing/trimming) bằng cách loại bỏ các quan sát nằm dưới phân vị 1% và trên phân vị 99% của từng biến nhằm tránh sai lệch do giá trị cực đoan.
- Phương pháp xử lý số liệu kinh tế lượng: Phân tích dữ liệu bảng (panel data) bằng phần mềm Stata 14 theo quy trình 8 bước chuẩn tắc:
- Thống kê mô tả các biến (Mean, Max, Min, Standard Deviation).
- Ước lượng các mô hình hồi quy: Mô hình hồi quy gộp (Pooled OLS), Mô hình tác động cố định (FEM - Fixed Effects Model) và Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM - Random Effects Model).
- Thực hiện kiểm định Hausman để lựa chọn giữa mô hình FEM và REM (với giả thuyết $H_0$ không có sự tương quan giữa phần dư và các biến độc lập; nếu $p\text{-value} < 0{,}05$, mô hình FEM được lựa chọn).
- Thực hiện các kiểm định khuyết tật mô hình: Kiểm định đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai (VIF); Kiểm định tự tương quan (Autocorrelation test); Kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi (Heteroscedasticity test).
- Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình qua kiểm định $F$ hoặc Wald test (sử dụng mức ý nghĩa $p\text{-value} < 0{,}05$) và kiểm định các giả thuyết thống kê $H_0/H_1$ cho từng biến giải thích.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về khả năng thanh toán của doanh nghiệp và các nhân tố tác động đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Chương này dành toàn bộ dung lượng để thiết lập cơ sở lý thuyết chuẩn hóa về năng lực thanh toán và rủi ro thanh khoản của doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa các định nghĩa, vai trò và bản chất của khả năng thanh toán đối với sự an toàn tài chính của doanh nghiệp, quyền lợi của cổ đông, tổ chức cho vay và các chủ thể tham gia chuỗi cung ứng.
- Trình bày công thức, ý nghĩa kinh tế và ngưỡng đánh giá thực tiễn của 6 chỉ tiêu đo lường khả năng thanh toán (tổng quát, ngắn hạn, nhanh, tức thời, chi trả lãi vay, chi trả nợ từ lưu chuyển tiền thuần HĐKD).
- Tổng quan các công trình nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu trên thế giới và tại Việt Nam về các nhân tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản, bao gồm nghiên cứu về các doanh nghiệp niêm yết nói chung và doanh nghiệp ngành bất động sản nói riêng.
- Phân tích cơ chế tác động lý thuyết của từng nhân tố vi mô nội tại (thời gian hoạt động, quy mô tổng tài sản, tốc độ tăng trưởng doanh thu, nhóm chỉ số sinh lời ROA/ROE/ROS, vòng quay hàng tồn kho, tỷ trọng tài sản ngắn hạn, đòn bẩy nợ phải trả, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt) và các nhân tố vĩ mô (tăng trưởng kinh tế GDP, lạm phát).
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết phương pháp luận và quy trình thực hiện nghiên cứu thực nghiệm:
- Xây dựng sơ đồ quy trình nghiên cứu gồm 8 bước tuần tự: (1) Xây dựng mô hình nghiên cứu; (2) Thu thập và xử lý dữ liệu; (3) Phân tích thống kê mô tả; (4) Ước lượng tham số; (5) Đánh giá sự phù hợp của mô hình; (6) Kiểm định các khuyết tật mô hình; (7) Kiểm định giả thuyết thống kê; (8) Kết luận, đánh giá và khuyến nghị chính sách.
- Thiết lập 3 phương trình hồi quy tuyến tính bội cho 3 thước đo thanh toán:
- Mô hình 1: $CR_{it} = \alpha_0 + \alpha_1 Age_{it} + \alpha_2 Total_assets_{it} + \alpha_3 Revenue_growth_{it} + \alpha_4 ROA_{it} + \alpha_5 ROE_{it} + \alpha_6 ROS_{it} + \alpha_7 Inventory_turnover_{it} + \alpha_8 Asset_structure_{it} + \alpha_9 Debt_ratio_{it} + \alpha_{10} CCC_{it} + \alpha_{11} GDP_{it} + \alpha_{12} INF_{it} + e_{it}$
- Mô hình 2: $QR_{it} = \beta_0 + \beta_1 Age_{it} + \beta_2 Total_assets_{it} + \beta_3 Revenue_growth_{it} + \beta_4 ROA_{it} + \beta_5 ROE_{it} + \beta_6 ROS_{it} + \beta_7 Inventory_turnover_{it} + \beta_8 Asset_structure_{it} + \beta_9 Debt_ratio_{it} + \beta_{10} CCC_{it} + \beta_{11} GDP_{it} + \beta_{12} INF_{it} + u_{it}$
- Mô hình 3: $MR_{it} = \mu_0 + \mu_1 Age_{it} + \mu_2 Total_assets_{it} + \mu_3 Revenue_growth_{it} + \mu_4 ROA_{it} + \mu_5 ROE_{it} + \mu_6 ROS_{it} + \mu_7 Inventory_turnover_{it} + \mu_8 Asset_structure_{it} + \mu_9 Debt_ratio_{it} + \mu_{10} CCC_{it} + \mu_{11} GDP_{it} + \mu_{12} INF_{it} + v_{it}$
- Xây dựng 12 cặp giả thuyết thống kê ($H_0/H_1$) tương ứng cho từng biến độc lập.
- Xác định phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (báo cáo kiểm toán của 77 doanh nghiệp từ 2019 đến 2023, 385 quan sát, xử lý ngoại lai ở phân vị 1% và 99%) và các bước kiểm định kinh tế lượng trên Stata 14 (Pooled OLS, FEM, REM, kiểm định Hausman, VIF, tự tương quan và phương sai sai số thay đổi).
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng dữ liệu và kết quả ước lượng mô hình:
- Phân tích thực trạng các chỉ tiêu quy mô và kết quả hoạt động kinh doanh ngành bất động sản giai đoạn 2019 – 2023: Diễn biến tổng tài sản, tổng doanh thu và lợi nhuận sau thuế của 77 doanh nghiệp trong mẫu.
- Phân tích thực trạng 3 hệ số khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn ($CR$), nhanh ($QR$) và tức thời ($MR$) qua các năm 2019, 2020, 2021, 2022 và 2023 thông qua hệ thống bảng số liệu và biểu đồ thống kê.
- Phân tích thực trạng các biến độc lập ảnh hưởng đến khả năng thanh toán: Đánh giá số liệu thống kê về thời gian hoạt động ($Age$), quy mô tài sản ($Total_assets$), tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần, tỷ suất sinh lời trên tài sản ($ROA$), vốn chủ sở hữu ($ROE$), doanh thu ($ROS$), vòng quay hàng tồn kho ($Inventory_turnover$), tỷ trọng tài sản ngắn hạn ($Asset_structure$), tỷ số nợ ($Debt_ratio$), chu kỳ chuyển đổi tiền mặt ($CCC$), tăng trưởng $GDP$ và tỷ lệ lạm phát ($INF$).
- Trình bày kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu.
- Trình bày kết quả kiểm định khuyết tật mô hình:
- Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF) và biện pháp xử lý khắc phục đa cộng tuyến.
- Kết quả kiểm định Hausman xác định mô hình phù hợp giữa FEM và REM.
- Kết quả kiểm định hiện tượng tự tương quan và kiểm định phương sai sai số thay đổi.
- Báo cáo kết quả hồi quy mô hình và thảo luận kết quả thực nghiệm về chiều hướng và mức độ tác động của các nhân tố đến khả năng thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh và thanh toán tức thời của các công ty cổ phần bất động sản niêm yết.
Chương 4: Kết luận và một số kiến nghị
Dựa trên kết quả ước lượng thực nghiệm từ Chương 3, chương này tổng hợp các kết luận và đưa ra khuyến nghị phân tách theo hai nhóm đối tượng:
- Nhóm khuyến nghị đối với doanh nghiệp bất động sản: Tối ưu hóa chính sách quản trị vốn lưu động; kiểm soát chu kỳ chuyển đổi tiền mặt ($CCC$) thông qua đẩy nhanh tiến độ bán hàng và giải phóng hàng tồn kho dự án; tái cấu trúc nợ vay, hạn chế việc lạm dụng đòn bẩy nợ ngắn hạn để tài trợ cho các dự án dài hạn; cân đối cấu trúc tài sản ngắn hạn và tài sản cố định; nâng cao hiệu quả sinh lời để tạo nguồn bổ sung dòng tiền thanh toán.
- Nhóm khuyến nghị đối với nhà đầu tư và các bên liên quan: Lưu ý các chỉ số tài chính trọng yếu (đặc biệt là tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, đòn bẩy nợ và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt) khi thẩm định năng lực trả nợ của doanh nghiệp; các ngân hàng thương mại và trái chủ cần thiết lập các điều khoản giám sát chặt chẽ tỷ lệ thanh khoản và dòng tiền thực thu từ hoạt động kinh doanh trước khi giải ngân hoặc gia hạn nợ.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu và phương pháp:
- Đề tài đã thu thập và xử lý đồng bộ chuỗi dữ liệu bảng 5 năm (2019 – 2023) từ 77 công ty cổ phần bất động sản niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX, đạt tổng cộng 385 quan sát kiểm toán sau khi loại trừ các doanh nghiệp không đủ điều kiện niêm yết và làm sạch các giá trị ngoại lai ở phân vị 1% và 99%.
- Nghiên cứu đã mô hình hóa và ước lượng đồng thời 3 góc độ thanh toán gồm thanh toán ngắn hạn ($CR$), thanh toán nhanh ($QR$) và thanh toán tức thời ($MR$), đặt trong mối tương quan với 12 biến giải thích vi mô và vĩ mô.
- Khóa luận áp dụng quy trình kiểm định kinh tế lượng chặt chẽ trên Stata 14: Lựa chọn mô hình hồi quy bảng tối ưu thông qua kiểm định Hausman; kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua chỉ số VIF; kiểm định hiện tượng tự tương quan và kiểm định phương sai sai số thay đổi để đảm bảo độ tin cậy của các hệ số ước lượng.
Đóng góp của đề tài do tác giả tự nêu:
- Khóa luận đóng góp một biến nghiên cứu mới là Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt ($CCC$) vào mô hình phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp bất động sản tại Việt Nam. Đây là chỉ tiêu đo lường dòng tiền động mà các công trình nghiên cứu trước đây tại thị trường trong nước thường bỏ qua hoặc chưa đưa vào mô hình hồi quy định lượng.
- Phân tích rõ nét mối liên hệ giữa thời gian ứ đọng vốn trong các dự án dở dang, công nợ khách hàng và áp lực thanh toán nghĩa vụ nợ ngắn hạn trong bối cảnh thị trường bất động sản Việt Nam giai đoạn 2019 – 2023 có nhiều biến động sâu sắc về dòng tiền và tín dụng.
- Cung cấp cơ sở thực chứng định lượng cụ thể để phân loại các nhân tố tài chính nội tại tác động cùng chiều hoặc ngược chiều đến từng thước đo thanh toán, từ đó đưa ra hệ thống kiến nghị có tính định hướng cho doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Theo tự nhận định của tác giả trong lời cảm ơn và nội dung văn bản:
- Do hiểu biết về thị trường thực tế còn hạn chế, đề tài chưa thể phân tích sâu toàn diện mọi khía cạnh đa chiều xung quanh cơ chế vận hành của thị trường bất động sản Việt Nam; một số phân tích còn tồn tại thiếu sót và kết quả chưa đạt mức độ đột phá.
- Về phạm vi dữ liệu: Mẫu nghiên cứu mới chỉ tập trung vào 77 công ty cổ phần bất động sản đã niêm yết trên hai sàn giao dịch chính thức (HOSE và HNX) có đủ báo cáo tài chính kiểm toán liên tục trong 5 năm (2019 – 2023), chưa mở rộng sang nhóm các doanh nghiệp bất động sản chưa niêm yết hoặc các doanh nghiệp có quy mô nhỏ hơn.
- Về phạm vi biến số: Nghiên cứu tập trung vào các chỉ tiêu định lượng trích xuất từ báo cáo tài chính và 2 biến vĩ mô cơ bản (GDP, lạm phát), chưa lượng hóa được các yếu tố phi tài chính hoặc các rào cản pháp lý đặc thù của ngành bất động sản như vướng mắc phê duyệt dự án, quy hoạch đất đai hay năng lực quản trị điều hành của ban lãnh đạo. Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo là gia tăng độ dài chuỗi thời gian, mở rộng cỡ mẫu sang các doanh nghiệp chưa niêm yết và tích hợp các biến kiểm soát định tính về thể chế, chính sách.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán và Kinh tế bất động sản: Tài liệu cung cấp mẫu chuẩn mực về cấu trúc và phương pháp thực hiện một đề tài nghiên cứu định lượng dữ liệu bảng, từ khâu thiết lập giả thuyết, thu thập dữ liệu báo cáo tài chính đến quy trình xử lý số liệu trên phần mềm Stata 14.
- Người làm nghiên cứu về quản trị thanh khoản và rủi ro tài chính: Phần đáng tham khảo nhất là khung hệ thống hóa lý thuyết về 6 thước đo thanh toán, quy trình kiểm định kinh tế lượng 8 bước, và kỹ thuật đưa biến Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt ($CCC$) vào mô hình thực nghiệm để phản ánh đặc thù chu kỳ kinh doanh dài hạn của ngành bất động sản.
- Chuyên viên phân tích tài chính tại các ngân hàng, quỹ đầu tư và công ty chứng khoán: Cung cấp góc nhìn hệ thống về các nhân tố vi mô (đòn bẩy nợ, vòng quay tồn kho, cấu trúc tài sản) cần giám sát khi đánh giá mức độ an toàn thanh toán của doanh nghiệp bất động sản niêm yết.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng những chỉ tiêu nào để đại diện cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp?
Tác giả sử dụng 3 chỉ tiêu tài chính làm biến phụ thuộc cho 3 mô hình hồi quy riêng biệt: Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn ($CR = \text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$), Hệ số khả năng thanh toán nhanh [$QR = (\text{Tài sản ngắn hạn} – \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$] và Hệ số khả năng thanh toán tức thời ($MR = \text{Tiền và các khoản tương đương tiền} / \text{Nợ ngắn hạn}$).
2. Biến nghiên cứu mới nào được tác giả bổ sung vào mô hình so với các nghiên cứu trước đó?
Tác giả bổ sung biến Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt ($CCC$ - Cash Conversion Cycle) được tính bằng: Thời gian thu tiền khách hàng bình quân + Thời gian tồn kho bình quân – Thời gian trả tiền nhà cung cấp bình quân. Tác giả lập luận rằng ngành bất động sản có thời gian tồn kho dự án ($DIO$) và thời gian thu nợ theo tiến độ ($DSO$) rất dài, dẫn đến $CCC$ lớn, tạo áp lực trực tiếp lên thanh khoản ngắn hạn của doanh nghiệp.
3. Quy mô mẫu nghiên cứu và tiêu chí làm sạch dữ liệu trong khóa luận được xác định ra sao?
Mẫu ban đầu gồm toàn bộ 86 công ty cổ phần bất động sản niêm yết trên HOSE và HNX giai đoạn 2019 – 2023. Sau khi loại bỏ các doanh nghiệp không đáp ứng đủ thời gian niêm yết hoặc thiếu báo cáo tài chính kiểm toán, mẫu chính thức gồm 77 công ty với 385 quan sát. Đồng thời, tác giả thực hiện kỹ thuật làm sạch ngoại lai bằng cách loại bỏ các quan sát nhỏ hơn phân vị 1% và lớn hơn phân vị 99% ở mỗi biến.
4. Quy trình kiểm định kinh tế lượng của khóa luận gồm những bước kiểm tra khuyết tật nào?
Nghiên cứu tiến hành ước lượng hồi quy bảng qua Pooled OLS, FEM và REM, sau đó dùng kiểm định Hausman để chọn mô hình phù hợp. Tiếp theo, tác giả kiểm tra 3 khuyết tật cơ bản của mô hình gồm: kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF), kiểm định hiện tượng tự tương quan và kiểm định phương sai sai số thay đổi để đảm bảo tính vững của các ước lượng.
5. Dữ liệu vĩ mô được tác giả thu thập bao gồm những chỉ tiêu nào và từ những nguồn nào?
Dữ liệu vĩ mô gồm 2 biến độc lập là: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội ($GDP$) và Tỷ lệ lạm phát ($INF$). Các số liệu này được tác giả thu thập từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Statista cùng các cổng thông tin tài chính chứng khoán như Vietstock, CafeF.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thị Huyền Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị thanh khoản và thực hiện phân tích thực nghiệm các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của 77 công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên sàn HOSE và HNX giai đoạn 2019 – 2023. Bằng việc xây dựng mô hình hồi quy dữ liệu bảng trên phần mềm Stata 14 cho 3 thước đo thanh toán kết hợp việc đưa biến Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt ($CCC$) vào phân tích, đề tài phản ánh rõ mối tương quan giữa đặc thù vận hành vốn và rủi ro thanh khoản của doanh nghiệp bất động sản. Các kết luận rút ra từ kiểm định thống kê là căn cứ để đề xuất các giải pháp kiểm soát nợ, đẩy nhanh tiến độ dự án cho doanh nghiệp và cung cấp thông tin hữu ích cho các tổ chức tín dụng cùng nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam.