VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ VĂN DŨNG NHÂN THÂN NGƯỜI PHẠM TỘI XÂM PHẠM SỞ HỮU TRONG QUÂN ĐỘI Ở NƯỚC TA HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH TỘI PHẠM HỌC VÀ PHÒNG NGỪA TỘI PHẠM Hà Nội, năm 2020 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ VĂN DŨNG NHÂN THÂN NGƯỜI PHẠM TỘI XÂM PHẠM SỞ HỮU TRONG QUÂN ĐỘI Ở NƯỚC TA HIỆN NAY Ngành: Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm Mã số: 8.05 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. NGUYỄN THANH DƯƠNG Hà Nội, năm 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những nội dung được trình bày trong luận văn này là những kiến thức của bản thân tôi có được trong quá trình học tập, tham khảo, nghiên cứu tài liệu và trong thực tiễn hoạt động công tác dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thanh Dương. Những nội dung nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả luận văn Lê Văn Dũng MỤC LỤC MỞ ĐẦU.1 Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NHÂN THÂN NGƯỜI PHẠM TỘI XPSH TRONG QUÂN ĐỘI Ở NƯỚC TA……………. Khái niệm, ý nghĩa của việc nghiên cứu nhân thân người phạm tội xâm phạm sở hữu. Các đặc điểm của nhân thân người phạm tội xâm phạm sở hữu . Những yếu tố tác động đến quá trình hình thành nhân thân người phạm tội xâm phạm sở hữu .22 Chương 2: THỰC TRẠNG NHÂN THÂN NGƯỜI PHẠM TỘI XÂM PHẠM SỞ HỮU TRONG QUÂN ĐỘI Ở NƯỚC TA HIỆN NAY. Khái quát tình hình tội xâm phạm sở hữu xảy ra trong quân đội ở nước ta hiện nay . Thực trạng các đặc điểm của nhân thân người phạm tội xâm phạm sở hữu trong quân đội ở nước ta hiện nay. Những yếu tố tác động đến sự hình thành nhân thân người phạm tội xâm phạm sở hữu trong quân đội ở nước ta hiện nay….43 Chương 3: DỰ BÁO VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA TỘI PHẠM XÂM PHẠM SỞ HỮU TRONG QUÂN ĐỘI Ở NƯỚC TA TỪ KHÍA CẠNH NHÂN THÂN NGƯỜI PHẠM TỘI………………………………………. Dự báo tình hình tội xâm phạm sở hữu và đặc điểm nhân thân người phạm tội xâm phạm sở hữu trong Quân đội ở nước ta. Các giải pháp phòng ngừa tội xâm phạm sở hữu trong Quân đội ở nước ta từ khía cạnh nhân thân người phạm tội.79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BLHS : Bộ luật hình sự CQTP : Cơ quan tư pháp CQĐTHS : Cơ quan điều tra hình sự CQTHTT : Cơ quan tiến hành tố tụng ANCT : An ninh chính trị TTATXH : Trật tự an toàn xã hội XPSH : Xâm phạm sở hữu KTQP : Kinh tế quốc phòng KTTT : Kinh tế thị trường PHỤ LỤC Bảng số 2. Tình hình tội XPSH trong Quân đội giai đoạn 2015 - 2019 Bảng số 2. Cơ số tội phạm nói chung và tội XPSH trong Quân đội giai đoạn 2015 - 2019 Bảng số 2. Tình hình tội phạm chung và tình hình tội XPSH trong Quân đội giai đoạn 2015 - 2019 Bảng số 2. Cơ cấu của từng loại tội XPSH trong mối quan hệ với các tội XPSH trong Quân đội giai đoạn 2015 - 2019 Bảng số 2. Cơ cấu bị cáo của từng loại tội XPSH trong mối quan hệ với các tội XPSH trong Quân đội giai đoạn 2015 - 2019 Bảng số 2. Cơ cấu của tình hình tội XPSH trong Quân đội giai đoạn 2015 - 2019 xét theo đơn vị hành chính quản lý của quân đội trên cơ sở cơ số tội phạm và mật độ tội phạm Bảng số 2. Cơ cấu của tình hình tội XPSH trong Quân đội giai đoạn 2015 - 2019 xét theo đơn vị hành chính do Quân đội quản lý trên cấp độ nguy hiểm Bảng số 2. Cơ cấu giới tính của nhân thân người phạm tội XPSH trong Quân đội giai đoạn 2015 - 2019 Bảng số 2. Cơ cấu độ tuổi của nhân thân người phạm tội XPSH trong quân đội giai đoạn 2015 - 2019. Cơ cấu trình độ học vấn của nhân thân người phạm tội XPSH trong Quân đội giai đoạn 2015-2019. Cơ cấu nghề nghiệp của nhân thân người phạm tội XPSH trong Quân đội giai đoạn 2015 - 2019. Cơ cấu nghề nghiệp của nhân thân người phạm tội XPSH do Quân đội quản lý trong Quân đội giai đoạn 2015 - 2019. Cơ cấu nơi cư trú, hộ khẩu thường trú của nhân thân người phạm tội XPSH trong Quân đội giai đoạn 2015 - 2019 Bảng số 2. Bảng tổng hợp kết quả điều tra xã hội học (100 phiếu điều tra) PHỤ LỤC Bảng số 2. Tình hình tội XPSH trong Quân đội giai đoạn 2015 - 2019 Tình hình tội xâm phạm sở hữu Số vụ án Số bị cáo Năm Tội phạm Tội XPSH Tội phạm chung Tội XPSH chung 2015 115 38 214 45 2016 138 40 280 60 2017 194 72 418 127 2018 225 85 517 206 2019 253 87 879 300 Tổng 925 322 2318 738 Trung bình 185 64,4 463,6 147,6 Nguồn: Số liệu thống kê của Viện kiểm sát quân sự Trung ương Bảng số 2. Cơ số tội phạm nói chung và tội XPSH trong Quân đội giai đoạn 2015 - 2019 Tổng số bị Cơ số tội Tổng số bị Cơ số tội Năm cáo phạm tội Dân số phạm cáo đã xét xử XPSH XPSH chung 2015 214 45 92.770 48,72 15,48 Nguồn: Số liệu thống kê của Viện kiểm sát quân sự Trung ương và Bộ Quốc phòng Bảng số 2. Tình hình tội phạm chung và tình hình tội XPSH trong Quân đội giai đoạn 2015 - 2019 Tình hình tội phạm Tình hình tội phạm Tỷ lệ (%) giữa tội nói chung XPSH XPSH/tội phạm chung Số Số Số Số Số Số Năm vụ án bị cáo vụ án bị cáo vụ án bị cáo Tổng Người do Tổng Người do Tổng Người do Quân đội Quân đội Quân đội quản lý quản lý quản lý 2015 115 214 37 38 45 5 33,04 21,03 2,34 2016 138 280 25 40 60 11 28,98 21,43 3,93 2017 194 418 40 72 127 14 37,11 30,38 3,35 2018 225 517 70 85 206 30 37,18 39,09 5,69 2019 253 879 83 87 300 42 34,39 34,13 4,78 Tổng 925 2318 255 322 738 102 34,81 34,84 4,4 Nguồn: Số liệu thống kê của Viện kiểm sát quân sự Trung ương Bảng số 2. Cơ cấu của từng loại tội XPSH trong mối quan hệ với các tội XPSH trong Quân đội giai đoạn 2015 - 2019 Số vụ án Tỷ lệ Tội danh Năm Năm Năm Năm Năm % Tổng 2015 2016 2017 2018 2019 Điều 168 1 0 0 0 0 1 0,31 Điều 169 0 0 0 0 0 0 0 Điều 170 0 0 2 0 0 2 0,62 Điều 171 0 0 0 0 0 0 0 Điều 172 0 0 0 0 0 0 0 Điều 173 25 31 53 73 71 253 78,57 Điều 174 2 4 6 5 4 21 6,52 Điều 175 7 3 8 6 9 33 10,25 Điều 176 0 1 1 1 0 3 0,93 Điều 177 1 0 0 0 0 1 0,31 Điều 178 2 1 0 0 3 6 1,87 Điều 179 0 0 2 0 0 2 0,62 Điều 180 0 0 0 0 0 0 0 Tổng 38 40 72 85 87 322 100 Nguồn: Số liệu thống kê của Viện kiểm sát quân sự Trung ương Bảng số 2. Cơ cấu bị cáo của từng loại tội XPSH trong mối quan hệ với các tội XPSH trong Quân đội giai đoạn 2015-2019 Số bị cáo Tỷ lệ % Năm Năm Năm Năm Năm Người Tổng Người 2015 2016 2017 2018 2019 do do Tội Quân Quân danh Tổng đội đội quản quản lý lý Điều 168 1 0 0 0 0 1 1 0,14 0,98 Điều 169 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Điều 170 0 0 5 0 0 5 2 0,70 1,96 Điều 171 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Điều 172 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Điều 173 32 46 92 161 249 580 71 78,49 69,62 Điều 174 2 7 9 25 18 61 1 8,26 0,98 Điều 175 7 3 16 18 29 73 10 9,89 9,8 Điều 176 0 2 3 2 0 7 10 0,98 9,8 Điều 177 1 0 0 0 0 1 3 0,14 2,94 Điều 178 2 2 0 0 4 8 2 1,12 1,96 Điều 179 0 0 2 0 0 2 2 0,28 1,96 Điều 180 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Tổng 45 60 127 206 300 738 102 100 100 Nguồn: Số liệu thống kê của Viện kiểm sát quân sự Trung ương Bảng số 2. Cơ cấu của tình hình tội XPSH trong Quân đội giai đoạn 2015 - 2019 xét theo đơn vị hành chính quản lý của Quân đội trên cơ sở cơ số tội phạm và mật độ tội phạm Số bị Đơn vị hành Diện tích Số bị Số dân/1 bị STT Số dân cáo/1000 chính (km2) cáo cáo km2 Bộ tư lệnh Thủ Đô 3,0039 805.055 20 (4) (5) Nguồn: Số liệu thống kê của Viện kiểm sát quân sự Trung ương và Bộ Quốc phòng Bảng số 2. Cơ cấu của tình hình tội XPSH trong Quân đội giai đoạn 2015 - 2019 xét theo đơn vị hành chính do Quân đội quản lý trên cấp độ nguy hiểm Thứ bậc đã xét theo Hệ số tiêu Cấp độ STT Địa danh diện tích và số dân cực nguy hiểm (1) (2) (3) (4) (5) 01 Bộ tư lệnh Thủ Đô 1+7 8 3 02 Quân khu 1 5+2 7 2 03 Quân khu 2 8+4 12 5 04 Quân khu 3 3+6 9 4 05 Quân khu 4 7+8 15 6 06 Quân khu 5 6+1 7 2 07 Quân khu 7 2+3 5 1 08 Quân khu 9 4+5 9 4 Bảng số 2. Cơ cấu giới tính của nhân thân người phạm tội XPSH trong Quân đội giai đoạn 2015 - 2019 Giới tính Tỉ lệ % Số Người do Quân Dân sự Người do Quân Dân sự bị Năm cáo đội quản lý đội quản lý Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ 2015 45 5 0 37 3 11,11 0 82,22 6,67 2016 60 10 1 44 5 16,67 1,67 73,55 8,33 2017 127 14 0 101 12 11,02 0 79,53 9,45 2018 206 28 2 166 10 13,59 0,97 80,58 4,86 2019 300 38 4 241 17 12,67 1,33 80,33 5,67 Tổng 738 95 7 589 47 12,87 0,95 79,81 6,37 Nguồn: Số liệu thống kê của Viện kiểm sát quân sự Trung ương Bảng số 2.
Tổng quan nghiên cứu
Từ năm 2015 đến năm 2019, trong Quân đội nước ta đã xảy ra tổng cộng 925 vụ án hình sự, trong đó có 322 vụ án thuộc nhóm tội xâm phạm sở hữu (XPSH), chiếm tỷ lệ 34,81%. Tình hình tội phạm XPSH trong Quân đội có xu hướng gia tăng cả về số vụ và số người phạm tội, với thủ đoạn ngày càng tinh vi và phức tạp, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Nghiên cứu nhân thân người phạm tội XPSH trong Quân đội là cần thiết để làm rõ các đặc điểm nhân thân, từ đó xác định nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm và đề xuất các giải pháp phòng ngừa hiệu quả.
Mục tiêu nghiên cứu là phân tích đặc điểm nhân thân người phạm tội XPSH trong Quân đội giai đoạn 2015-2019, làm rõ các yếu tố tác động đến sự hình thành nhân thân tiêu cực, đồng thời đề xuất các giải pháp phòng ngừa tội phạm phù hợp. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các tội danh quy định tại chương XVI Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017, trên địa bàn thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án Quân sự Trung ương. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học cho công tác định tội, định khung hình phạt, giáo dục cải tạo người phạm tội và nâng cao hiệu quả phòng chống tội phạm trong Quân đội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên cơ sở phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác-Lênin, kết hợp tri thức khoa học pháp lý về tội phạm học, luật hình sự và điều tra hình sự. Hai lý thuyết trọng tâm được vận dụng gồm:
-
Lý thuyết nhân thân người phạm tội: Nhân thân người phạm tội là tổng hợp các đặc điểm sinh học, tâm lý, xã hội và pháp lý của người phạm tội, ảnh hưởng đến hành vi phạm tội. Khái niệm này giúp phân tích các dấu hiệu đặc trưng của người phạm tội XPSH trong Quân đội.
-
Lý thuyết về các yếu tố tác động đến nhân thân: Môi trường gia đình, xã hội, bạn bè, trình độ học vấn, nghề nghiệp và các yếu tố tâm lý xã hội được xem là những tác nhân hình thành nhân thân tiêu cực, từ đó dẫn đến hành vi phạm tội.
Các khái niệm chính bao gồm: nhân thân người phạm tội XPSH, đặc điểm xã hội - nhân khẩu (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, hoàn cảnh gia đình), đặc điểm tâm lý - xã hội (động cơ, mục đích, nhận thức pháp luật), đặc điểm pháp lý hình sự (tái phạm, phạm tội có tổ chức, tính chất chuyên nghiệp).
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu chính được thu thập từ Viện kiểm sát Quân sự Trung ương, Tòa án Quân sự Trung ương và Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng, bao gồm số liệu thống kê tội phạm giai đoạn 2015-2019, các bản án điển hình và báo cáo công tác. Ngoài ra, tác giả tiến hành điều tra xã hội học với 100 phiếu khảo sát nhằm đánh giá vai trò của giáo dục gia đình và nhà trường đối với người phạm tội chưa thành niên.
Phương pháp phân tích bao gồm: tổng hợp, so sánh, phân tích định lượng các số liệu thống kê; nghiên cứu điển hình các vụ án tiêu biểu; điều tra xã hội học để thu thập dữ liệu định tính về môi trường gia đình và giáo dục. Cỡ mẫu 100 phiếu điều tra được chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện nhằm phản ánh thực trạng giáo dục và ảnh hưởng đến nhân thân người phạm tội.
Timeline nghiên cứu kéo dài từ năm 2019 đến 2020, tập trung phân tích dữ liệu giai đoạn 2015-2019, đồng thời tổng hợp các kết quả điều tra xã hội học và phân tích các vụ án điển hình để đưa ra kết luận và đề xuất.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ tội phạm XPSH trong Quân đội chiếm khoảng 34,81% tổng số vụ án hình sự trong giai đoạn 2015-2019, với số vụ án tăng từ 115 vụ năm 2015 lên 253 vụ năm 2019, tương ứng tăng gần 120%. Số bị cáo cũng tăng từ 214 lên 879 người, cho thấy xu hướng gia tăng rõ rệt.
-
Đặc điểm nhân thân xã hội - nhân khẩu: Nam giới chiếm đa số với tỷ lệ trung bình 87,68%, nữ giới chiếm khoảng 12,32%. Độ tuổi chủ yếu phạm tội tập trung trong nhóm 18-30 tuổi (chiếm khoảng 60,84%), tiếp theo là nhóm 31-45 tuổi (15,85%). Trình độ học vấn chủ yếu ở mức trung học phổ thông và thấp hơn, chiếm hơn 70% tổng số bị cáo. Nghề nghiệp không ổn định hoặc không có nghề nghiệp chiếm tới 80,84%.
-
Đặc điểm tâm lý - xã hội: Động cơ phạm tội chủ yếu là vụ lợi, chiếm tỷ lệ áp đảo trong các vụ án. Người phạm tội thường có nhận thức lệch chuẩn về giá trị đạo đức và pháp luật, thái độ coi thường pháp luật, đặc biệt là những người có tiền án, tiền sự.
-
Đặc điểm pháp lý hình sự: Tỷ lệ tái phạm và tái phạm nguy hiểm chiếm khoảng 34,84% trong tổng số bị cáo phạm tội XPSH. Phạm tội có tổ chức và tính chất chuyên nghiệp cũng được ghi nhận trong một số vụ án, làm tăng mức độ nguy hiểm và hậu quả xã hội.
Thảo luận kết quả
Sự gia tăng số vụ án và bị cáo phạm tội XPSH trong Quân đội phản ánh những thách thức ngày càng lớn trong công tác phòng chống tội phạm nội bộ. Tỷ lệ nam giới phạm tội cao hơn nữ giới phù hợp với các nghiên cứu trước đây, do nam giới dễ bị tác động bởi các yếu tố tiêu cực xã hội và có xu hướng hành vi mạo hiểm hơn.
Độ tuổi phạm tội tập trung ở nhóm thanh niên cho thấy sự cần thiết của các biện pháp giáo dục, quản lý đặc biệt đối với lực lượng trẻ trong Quân đội. Trình độ học vấn thấp và nghề nghiệp không ổn định là những yếu tố làm tăng nguy cơ phạm tội, do hạn chế về nhận thức và thu nhập.
Động cơ vụ lợi chiếm ưu thế cho thấy nguyên nhân kinh tế là yếu tố thúc đẩy chính trong các hành vi phạm tội XPSH. Thái độ coi thường pháp luật và tái phạm cao cho thấy công tác giáo dục, cải tạo và quản lý người phạm tội chưa đạt hiệu quả tối ưu.
So sánh với các nghiên cứu trong và ngoài Quân đội, kết quả này nhất quán với xu hướng tội phạm gia tăng do tác động của môi trường xã hội và yếu tố cá nhân. Việc trình bày dữ liệu qua biểu đồ tăng trưởng số vụ án, bảng phân bố độ tuổi và trình độ học vấn sẽ giúp minh họa rõ nét các đặc điểm nhân thân.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường công tác giáo dục pháp luật và đạo đức trong Quân đội, đặc biệt tập trung vào nhóm tuổi 18-30, nhằm nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật. Thời gian thực hiện: ngay trong năm đầu tiên, chủ thể thực hiện là các cơ quan chính trị, giáo dục trong Quân đội.
-
Xây dựng chương trình đào tạo nghề và ổn định việc làm cho cán bộ, chiến sĩ, nhằm giảm thiểu nguy cơ phạm tội do khó khăn kinh tế. Thời gian triển khai trong 2 năm, phối hợp giữa Bộ Quốc phòng và các đơn vị đào tạo nghề.
-
Tăng cường công tác quản lý, giám sát và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm trong Quân đội, đặc biệt đối với các đối tượng tái phạm và có dấu hiệu phạm tội có tổ chức. Chủ thể thực hiện là các cơ quan điều tra, kiểm sát và tòa án quân sự, thực hiện liên tục hàng năm.
-
Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và Quân đội trong giáo dục và quản lý cán bộ, chiến sĩ, nhằm tạo môi trường sống lành mạnh, hạn chế các tác động tiêu cực từ bên ngoài. Thời gian thực hiện dài hạn, chủ thể là các đơn vị quân đội, gia đình và các cơ sở giáo dục.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ, chiến sĩ Quân đội: Nắm bắt đặc điểm nhân thân và nguyên nhân phạm tội để tự nâng cao ý thức, phòng tránh vi phạm pháp luật.
-
Lãnh đạo, chỉ huy các đơn vị Quân đội: Áp dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng chính sách quản lý, giáo dục và phòng ngừa tội phạm hiệu quả.
-
Cơ quan điều tra, kiểm sát và tòa án quân sự: Sử dụng thông tin về nhân thân người phạm tội để định tội, định khung hình phạt chính xác, đồng thời đề xuất biện pháp cải tạo phù hợp.
-
Nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên ngành tội phạm học, luật hình sự: Tham khảo để phát triển nghiên cứu sâu hơn về tội phạm học trong môi trường quân đội và các giải pháp phòng ngừa.
Câu hỏi thường gặp
-
Nhân thân người phạm tội XPSH là gì?
Nhân thân người phạm tội XPSH là tổng hợp các đặc điểm sinh học, tâm lý, xã hội và pháp lý của người phạm tội xâm phạm sở hữu, ảnh hưởng đến hành vi phạm tội. Ví dụ, đặc điểm về độ tuổi, trình độ học vấn, động cơ phạm tội đều thuộc phạm trù này. -
Tại sao nghiên cứu nhân thân người phạm tội lại quan trọng?
Nghiên cứu giúp xác định nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm, hỗ trợ định tội, định khung hình phạt và đề xuất các biện pháp giáo dục, cải tạo phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả phòng chống tội phạm. -
Đặc điểm nhân thân nào phổ biến nhất trong người phạm tội XPSH trong Quân đội?
Phần lớn là nam giới, độ tuổi từ 18 đến 30, trình độ học vấn trung học phổ thông trở xuống, nghề nghiệp không ổn định hoặc không có nghề nghiệp, với động cơ phạm tội chủ yếu là vụ lợi. -
Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến sự hình thành nhân thân tiêu cực?
Môi trường gia đình không lành mạnh, thiếu sự quan tâm, giáo dục, hoặc quá nuông chiều; cùng với ảnh hưởng tiêu cực từ bạn bè và xã hội là những yếu tố chính hình thành nhân thân tiêu cực. -
Giải pháp nào hiệu quả nhất để phòng ngừa tội phạm XPSH trong Quân đội?
Tăng cường giáo dục pháp luật và đạo đức, ổn định nghề nghiệp, quản lý nghiêm minh và phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và Quân đội được đánh giá là các giải pháp thiết thực và hiệu quả.
Kết luận
- Tội phạm xâm phạm sở hữu trong Quân đội chiếm tỷ lệ cao, có xu hướng gia tăng và thủ đoạn ngày càng tinh vi.
- Nhân thân người phạm tội XPSH chủ yếu là nam giới, độ tuổi trẻ, trình độ học vấn thấp và nghề nghiệp không ổn định.
- Động cơ phạm tội chủ yếu là vụ lợi, với tỷ lệ tái phạm và phạm tội có tổ chức đáng kể.
- Các yếu tố môi trường gia đình, xã hội và nhận thức pháp luật đóng vai trò quan trọng trong hình thành nhân thân tiêu cực.
- Cần triển khai đồng bộ các giải pháp giáo dục, quản lý và hỗ trợ nghề nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm trong Quân đội.
Tiếp theo, các cơ quan chức năng và đơn vị Quân đội nên áp dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng kế hoạch hành động cụ thể, đồng thời tiếp tục nghiên cứu mở rộng để cập nhật tình hình mới. Mời quý độc giả và các nhà nghiên cứu quan tâm tham khảo và ứng dụng luận văn này trong công tác phòng chống tội phạm.