Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh kinh tế – xã hội phát triển, nhu cầu thẩm mỹ và sử dụng cây cảnh trang trí không gian nội thất như văn phòng, quán cà phê, căn hộ gia đình ngày càng gia tăng. Cây Trầu bà cánh én (Philodendron Florida) thuộc chi Philodendron Schott, họ Ráy (Araceae), là giống cây lai giữa hai loài Philodendron pedatum và Philodendron squamiferum (Carlton, 1956). Cây sở hữu cấu trúc lá xẻ thùy độc đáo, màu sắc phiến lá thay đổi theo từng giai đoạn sinh trưởng, có khả năng thanh lọc không khí và tỷ lệ sống cao. Trên thị trường sinh vật cảnh, cây Trầu bà cánh én thương phẩm có giá khoảng 245.000 đồng/chậu (chiều cao 35 – 40 cm), trong khi các biến thể đột biến như Philodendron Florida Ghost có giá trị giao dịch quốc tế lên đến 159 USD.

Tuy nhiên, các phương pháp nhân giống truyền thống tại nhà vườn (nhân từ hạt giống, giâm cành, giâm ngọn, chiết cành) bộc lộ nhiều hạn chế: hệ số nhân giống thấp, tiêu tốn nhiều thời gian và công lao động, phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện thời tiết, cần lượng lớn cây mẹ và dễ lây truyền mầm bệnh qua các thế hệ. Phương pháp vi nhân giống (in vitro) là giải pháp kỹ thuật tối ưu nhằm tạo ra số lượng lớn cây giống sạch bệnh, đồng nhất về mặt di truyền và kiểu hình trong thời gian ngắn từ nguồn vật liệu ban đầu hạn chế.

Mục đích nghiên cứu: Khảo sát sự ảnh hưởng của các chất điều tiết sinh trưởng đến khả năng nhân nhanh chồi và tạo rễ của cây Trầu bà cánh én trong điều kiện in vitro.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:

  1. Xác định nồng độ thích hợp của tổ hợp chất điều tiết sinh trưởng nhóm cytokinin và auxin (BA + $\alpha$-NAA, Kinetin + $\alpha$-NAA) đến khả năng nhân nhanh chồi in vitro.
  2. Xác định nồng độ thích hợp của tổ hợp chất điều tiết sinh trưởng nhóm cytokinin và chất hữu cơ bổ sung (BA + nước dừa) đến khả năng nhân nhanh chồi in vitro.
  3. Xác định nồng độ thích hợp của than hoạt tính, $\alpha$-NAA, IAA đến khả năng tạo rễ của chồi in vitro.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cây Trầu bà cánh én (Philodendron Florida).
  • Vật liệu nghiên cứu: Cây con giống in vitro có chiều cao từ 1 – 2 cm, được cung cấp bởi Khoa Công nghệ Sinh học – Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Phòng thí nghiệm bộ môn Công nghệ Sinh học Thực vật – Khoa Công nghệ Sinh học – Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 03/2021 đến tháng 09/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và phân loại học

Theo Cơ sở Thông tin Đa dạng Sinh học Toàn cầu (GBIF), cây Trầu bà cánh én có vị trí phân loại: Giới Plantae, Ngành Tracheophyta, Lớp Liliopsida, Bộ Alismatales, Họ Araceae, Chi Philodendron Schott, Loài Philodendron Florida. Loài cây lai này được nhà thực vật học Robert McColley tạo ra vào năm 1950 tại Bamboo Nursery, bang Florida, Hoa Kỳ. Cây có 3 dạng biến thể hình thái chính dựa trên màu sắc lá: Philodendron Florida Green, Philodendron Florida Ghost và Philodendron Florida Variegata. Về sinh thái học, cây sinh trưởng tối ưu ở nhiệt độ 20 – 30°C, độ ẩm 75 – 85%, ánh sáng tán xạ hoặc gián tiếp, nhạy cảm với nhiệt độ dưới 10°C và có chứa tinh thể canxi oxalat trong mô.

Trong nuôi cấy mô tế bào thực vật, tỷ lệ tương quan giữa auxin và cytokinin chi phối quá trình phân hóa và phát sinh cơ quan: tỷ lệ auxin/cytokinin cao kích thích tạo rễ, tỷ lệ auxin/cytokinin thấp kích thích phát sinh chồi, và tỷ lệ cân bằng thúc đẩy tạo mô sẹo (callus).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật in vitro trên môi trường cơ bản Murashige và Skoog (1962) - viết tắt là MS, bổ sung 30 g/l đường sucrose, 6,5 g/l agar, độ pH được hiệu chỉnh về 5,8 trước khi hấp khử trùng ở 121°C, áp suất 1 atm trong thời gian 20 phút. Thể tích môi trường nuôi cấy đạt 40 – 50 ml/bình.

Điều kiện buồng nuôi cấy nhân tạo:

  • Cường độ ánh sáng: 1500 – 2500 lux.
  • Thời gian chiếu sáng: 24/24 giờ liên tục.
  • Nhiệt độ phòng nuôi: 25 ± 2°C.
  • Độ ẩm không khí: 70 – 80%.

Phương pháp bố trí thí nghiệm:

  • Các thí nghiệm được thiết kế độc lập. Mỗi công thức nghiệm thức gồm 10 mẫu cấy, lặp lại 3 lần (tổng số 30 mẫu cấy/nghiệm thức).
  • Thời gian theo dõi: 4 tuần đối với các thí nghiệm giai đoạn nhân nhanh chồi; 5 tuần đối với các thí nghiệm giai đoạn tạo rễ. Định kỳ ghi nhận số liệu 2 tuần/lần.

Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thực nghiệm được thu thập theo các chỉ tiêu sinh trưởng: Tỷ lệ mẫu sống (%), tỷ lệ mẫu nhiễm (%), tỷ lệ tạo chồi (%), hệ số nhân chồi (chồi/mẫu), chiều cao chồi trung bình (cm), tỷ lệ tạo rễ (%), số rễ trung bình (rễ/cây), chiều dài rễ trung bình (cm). Dữ liệu được tính toán trên Microsoft Excel 2016 và xử lý thống kê bằng phần mềm IRRISTAT 5. So sánh sự sai khác giữa các giá trị trung bình bằng phép thử LSD ở mức ý nghĩa 95% ($p < 0,05$), độ biến động thí nghiệm được kiểm soát thông qua hệ số biến thiên (CV%).


Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Tác giả xác lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ nhu cầu thị trường đối với dòng cây lá kiểng cao cấp và hạn chế của phương pháp nhân giống truyền thống. Phần mở đầu chỉ rõ mục đích nghiên cứu, 3 nhóm nhiệm vụ cụ thể, ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung dữ liệu vi nhân giống cho chi Philodendron, cùng ý nghĩa thực tiễn trong việc chủ động cung ứng cây giống sạch bệnh, giảm phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu.

Phần II: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng thuật toàn diện các nội dung:

  • Nguồn gốc lai tạo, đặc điểm thực vật học, hệ thống phân loại học của Philodendron Florida và hai loài bố mẹ (P. pedatum, P. squamiferum).
  • Đặc điểm giải phẫu hình thái của cụm hoa dạng bông mo (spathe và spadix), cấu trúc rễ khí sinh và cơ chế thụ phấn nhờ bọ hung thuộc chi Cyclocephala.
  • Tổng hợp các công trình vi nhân giống trên các đối tượng cùng chi và cùng họ Araceae trên thế giới (Lara-Ascencio và cs., 2021; Alawaadh và cs., 2020; Wenjing và cs., 2016; Chen và cs., 2012; De-Wei, 2010; Wei và Cai, 2000; Kumar và cs., 1998) và tại Việt Nam (Trần Thị Ngọc Lan và Trần Thị Hoàn Anh, 2017; Nguyễn Thị Thúy Diễm, 2015; Phạm Thị Thu Hằng và cs., 2013; Nguyen Thi Nhat Linh và cs., 2012).

Phần III: Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết danh mục trang thiết bị, quy cách hóa chất, nguồn mẫu cây giống in vitro (chiều cao 1 – 2 cm) và thiết kế chi tiết 6 khối thí nghiệm:

  • Khối nhân nhanh: Thí nghiệm 1 (tổ hợp BA từ 0,5 – 1,0 mg/l kết hợp $\alpha$-NAA từ 0,1 – 0,5 mg/l); Thí nghiệm 2 (tổ hợp Kinetin từ 0,5 – 1,0 mg/l kết hợp $\alpha$-NAA từ 0,1 – 0,5 mg/l); Thí nghiệm 3 (bổ sung nước dừa từ 10 – 50 ml/l trên nền MS + 1 mg/l BA).
  • Khối ra rễ: Thí nghiệm 4 (bổ sung Than hoạt tính 0,5 – 1,0 g/l); Thí nghiệm 5 (bổ sung $\alpha$-NAA 0,1 – 0,3 mg/l); Thí nghiệm 6 (bổ sung IAA 0,1 – 0,3 mg/l). Quy định các công thức toán học đo lường chỉ tiêu và quy chuẩn phân tích phương sai.

Phần IV: Kết quả và thảo luận

Giai đoạn nhân nhanh chồi in vitro

1. Ảnh hưởng của tổ hợp chất điều tiết sinh trưởng BA và $\alpha$-NAA: Bổ sung BA kích thích rõ rệt sự phân chia tế bào và phát sinh chồi mới so với đối chứng không chất điều hòa.

Công thức Nồng độ BA (mg/l) Nồng độ $\alpha$-NAA (mg/l) Hệ số nhân TB (chồi/mẫu) Chiều cao TB (cm) Hình thái chồi
ĐC 0,0 0,0 1,00 1,43 Chồi mảnh, yếu (+)
CT1 0,5 0,0 1,90 1,62 Chồi không đồng đều (++)
CT2 1,0 0,0 2,00 1,38 Chồi cao và đồng đều (+++)
CT3 0,5 0,1 1,63 1,50 Chồi mảnh, yếu (+)
CT4 1,0 0,5 Nhiễm khuẩn hồng Không thu được số liệu -
5% LSD - - 0,19 0,11 -
CV% - - 5,9% 3,7% -

Công thức 2 (MS + 1,0 mg/l BA) cho hệ số nhân chồi cao nhất đạt 2,00 chồi/mẫu, hình thái chồi phát triển khỏe và đồng đều. Việc kết hợp $\alpha$-NAA ở CT3 làm giảm hệ số nhân xuống 1,63 chồi/mẫu.

2. Ảnh hưởng của tổ hợp chất điều tiết sinh trưởng Kinetin và $\alpha$-NAA: Kinetin thể hiện hoạt lực kích thích phát sinh chồi yếu hơn đáng kể so với BA, chủ yếu kích thích ra rễ sớm.

Công thức Nồng độ Kinetin (mg/l) Nồng độ $\alpha$-NAA (mg/l) Hệ số nhân TB (chồi/mẫu) Số rễ TB/cây (rễ/cây) Hình thái
ĐC 0,0 0,0 1,00 1,93 Kích thích ra rễ (+)
CT1 0,5 0,0 1,07 2,03 Kích thích ra rễ (+)
CT2 1,0 0,0 1,03 1,73 Kích thích ra rễ (+)
CT3 0,5 0,1 1,03 1,97 Kích thích ra rễ (+)
CT4 1,0 0,5 1,10 2,27 Kích thích ra rễ (+)
5% LSD - - 0,13 0,20 -
CV% - - 6,6% 5,3% -

Hệ số nhân chồi giữa các công thức dao động từ 1,03 – 1,10 chồi/mẫu, không có sai khác mang ý nghĩa thống kê so với đối chứng (1,00 chồi/mẫu).

3. Ảnh hưởng của nước dừa trên môi trường nền MS + 1 mg/l BA: Bổ sung hợp chất hữu cơ tự nhiên nước dừa cải thiện vượt trội hệ số nhân và chất lượng chồi.

Công thức Nồng độ nước dừa (ml/l) Hệ số nhân TB (chồi/mẫu) Chiều cao chồi TB (cm) Đặc điểm hình thái
ĐC 0 2,00 1,38 Chồi ít, xuất hiện rễ (+)
CT1 10 1,97 1,25 Chồi tương đối đồng đều nhưng mảnh (++)
CT2 20 1,23 1,22 Chồi ít, xuất hiện rễ (+)
CT3 30 1,93 1,28 Chồi ít, xuất hiện rễ (+)
CT4 40 1,50 1,26 Chồi ít, xuất hiện rễ (+)
CT5 50 2,27 1,42 Chồi khỏe, mập và đồng đều (+++)
5% LSD - 0,16 0,13 -
CV% - 5,0% 5,4% -

Môi trường MS + 1,0 mg/l BA + 50 ml/l nước dừa (CT5) đạt hiệu quả cao nhất với hệ số nhân 2,27 chồi/mẫu, chiều cao chồi trung bình 1,42 cm, chồi sinh trưởng mập mạp và đồng đều.

Giai đoạn ra rễ và tạo cây hoàn chỉnh

4. Ảnh hưởng của than hoạt tính (THT):

Công thức Nồng độ THT (g/l) Tỷ lệ tạo rễ (%) Số rễ TB/cây (rễ/cây) Chiều dài rễ TB (cm) Đánh giá hình thái
ĐC 0,0 100% 3,77 3,63 Rễ tương đối nhiều, rễ ngắn, thân lá khỏe mạnh (++)
CT1 0,5 100% 2,97 1,57 Ít rễ (+)
CT2 1,0 100% 3,47 1,55 Nhiều rễ, rễ dài, thân lá phát triển kém theo chú giải biểu mẫu (+++)*
5% LSD - - 0,21 0,10 -
CV% - - 2,7% 2,0% -

(Ghi chú: Phân tích thảo luận thực tế của tác giả chỉ rõ ở CT2 với 1,0 g/l THT, cây có thân, lá, rễ phát triển hoàn chỉnh, khỏe mạnh và xanh cứng hơn đối chứng).

5. Ảnh hưởng của nồng độ $\alpha$-NAA:

Công thức Nồng độ $\alpha$-NAA (mg/l) Tỷ lệ tạo rễ (%) Số rễ TB/cây (rễ/cây) Chiều dài rễ TB (cm) Hình thái rễ
ĐC 0,0 100% 3,77 3,63 Nhiều rễ, rễ dài (++)
CT1 0,1 100% 2,93 2,78 Ít rễ, rễ ngắn (+)
CT2 0,2 100% 2,43 1,40 Ít rễ, rễ ngắn (+)
CT3 0,3 100% 2,37 1,73 Ít rễ, rễ ngắn (+)
5% LSD - - 0,24 0,23 -
CV% - - 4,2% 4,7% -

Việc bổ sung $\alpha$-NAA từ 0,1 – 0,3 mg/l làm giảm số lượng và chiều dài rễ so với đối chứng, cho thấy auxin nhân tạo này ở các nồng độ thử nghiệm có xu hướng ức chế phát sinh rễ của loài.

6. Ảnh hưởng của nồng độ IAA:

Công thức Nồng độ IAA (mg/l) Tỷ lệ tạo rễ (%) Số rễ TB/cây (rễ/cây) Chiều dài rễ TB (cm) Hình thái cây
ĐC 0,0 100% 3,77 3,63 Ít rễ, rễ ngắn (+)
CT1 0,1 100% 2,90 2,03 Ít rễ, rễ ngắn (+)
CT2 0,2 100% 2,63 1,63 Ít rễ, rễ ngắn (+)
CT3 0,3 100% 3,37 2,07 Rễ dài, thân lá phát triển (++)
5% LSD - - 0,18 0,21 -
CV% - - 2,8% 4,6% -

Ở nồng độ 0,3 mg/l IAA (CT3), số rễ đạt 3,37 rễ/cây và chiều dài rễ đạt 2,07 cm, cây phát triển thân lá xanh cứng hơn đối chứng nhưng chất lượng tổng thể vẫn kém hơn môi trường bổ sung than hoạt tính 1 g/l.

Phần V: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận khẳng định môi trường nhân nhanh tối ưu (MS + 1 mg/l BA + 50 ml/l nước dừa) và môi trường ra rễ tối ưu (MS + 1 g/l than hoạt tính). Đề xuất hai hướng nghiên cứu tiếp theo về dải nồng độ chất kích thích và thử nghiệm giá thể ngoài vườn ươm.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính định lượng

  • Giai đoạn nhân nhanh: Môi trường MS bổ sung 1,0 mg/l BA kết hợp 50 ml/l nước dừa là tối ưu nhất, đạt hệ số nhân chồi 2,27 chồi/mẫu, chiều cao chồi trung bình 1,42 cm sau 4 tuần nuôi cấy; chồi đồng đều, mập mạp và sinh trưởng mạnh. Cytokinin nhóm BA thể hiện hiệu quả nhân chồi vượt trội so với Kinetin.
  • Giai đoạn ra rễ: Môi trường MS bổ sung 1,0 g/l than hoạt tính cho tỷ lệ ra rễ đạt 100%, số rễ trung bình 3,47 rễ/cây, chiều dài rễ trung bình 1,55 cm sau 5 tuần nuôi cấy; cây con hoàn chỉnh có bộ rễ, thân và lá phát triển cân đối, cứng cáp.
QUY TRÌNH VI NHÂN GIỐNG CÂY TRẦU BÀ CÁNH ÉN (PHILODENDRON FLORIDA)
[Mẫu cấy in vitro: Cây con 1 - 2 cm]
[GIAI ĐOẠN NHÂN NHANH CHỒI]
Môi trường: MS + 1,0 mg/l BA + 50 ml/l Nước dừa + 30 g/l Đường + 6,5 g/l Agar (pH = 5,8)
[GIAI ĐOẠN TẠO RỄ - CÂY HOÀN CHỈNH]
Môi trường: MS + 1,0 g/l Than hoạt tính + 30 g/l Đường + 6,5 g/l Agar (pH = 5,8)

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tiếp tục khảo sát, mở rộng dải nồng độ và các tổ hợp chất điều hòa sinh trưởng mới nhằm nâng cao hơn nữa hệ số nhân chồi in vitro.
  • Nghiên cứu tuyển chọn các loại giá thể phối trộn thích hợp phục vụ giai đoạn đưa cây in vitro ra thích nghi và sinh trưởng tại vườn ươm (ex vitro).

Đóng góp khoa học và thực tiễn

  • Đây là công trình thực nghiệm đầu tiên công bố dữ liệu vi nhân giống in vitro hoàn chỉnh cho loài Philodendron Florida tại Việt Nam.
  • Cung cấp cơ sở khoa học định lượng về tác động sinh học của BA, Kinetin, $\alpha$-NAA, IAA, nước dừa và than hoạt tính đối với sự phát sinh cơ quan của chi Philodendron.
  • Tạo tiền đề kỹ thuật phục vụ sản xuất giống cây cảnh quy mô công nghiệp, đáp ứng nhu cầu thương mại trong nước và hướng tới xuất khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận

  • Do bối cảnh dịch bệnh COVID-19 diễn ra trong thời gian thực hiện đề tài (03/2021 – 09/2021), thời gian nghiên cứu bị giới hạn nên tác giả chưa thể bố trí các đợt thí nghiệm lặp lại mở rộng để thu thập thêm dữ liệu chi tiết về quy luật nhân chồi ở các nồng độ nước dừa trung gian.
  • Thao tác cấy mẫu tại nghiệm thức CT4 thí nghiệm 1 (1,0 mg/l BA + 0,5 mg/l $\alpha$-NAA) gặp sự cố nhiễm khuẩn hồng, dẫn đến khuyết số liệu của nghiệm thức này.
  • Nghiên cứu mới dừng lại ở giai đoạn tạo cây in vitro hoàn chỉnh trong bình tam giác, chưa thực hiện giai đoạn thuần dưỡng cây ngoài vườn ươm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Thiết lập lại các công thức kết hợp auxin - cytokinin đa dạng hơn nhằm tối ưu hóa hệ số nhân chồi.
  • Thử nghiệm các loại giá thể vườn ươm (như mụn xơ dừa, trấu hun, đá perlite, dớn) và chế độ vi khí hậu để đánh giá tỷ lệ sống của cây con sau khi ra ngôi.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên, nghiên cứu viên: Thuộc các chuyên ngành Công nghệ Sinh học Thực vật, Nông học, Lâm nghiệp, Bảo vệ thực vật khi thực hiện các nghiên cứu về nuôi cấy mô tế bào thực vật, đặc biệt là các loài trong họ Ráy (Araceae).
  • Cán bộ kỹ thuật và đơn vị sản xuất giống sinh vật cảnh: Ứng dụng thông số thành phần môi trường cụ thể (tỷ lệ phối hợp 1 mg/l BA với 50 ml/l nước dừa cho nhân chồi; 1 g/l than hoạt tính cho tạo rễ) để thiết lập quy trình nhân giống thương phẩm cây Trầu bà cánh én và các giống trầu bà đột biến liên quan.

Câu hỏi thường gặp

1. Cây Trầu bà cánh én (Philodendron Florida) có nguồn gốc di truyền như thế nào? Cây Trầu bà cánh én là loài lai nhân tạo được tạo ra vào năm 1950 bởi nhà thực vật học Robert McColley tại vườn ươm Bamboo Nursery (Florida, Mỹ), thông qua phép lai giữa hai loài bố mẹ là Philodendron pedatum và Philodendron squamiferum thuộc họ Ráy (Araceae).

2. Môi trường nuôi cấy nào cho hiệu quả nhân nhanh chồi in vitro cao nhất trong nghiên cứu? Môi trường tối ưu cho giai đoạn nhân nhanh là môi trường MS bổ sung 1,0 mg/l BA và 50 ml/l nước dừa (cùng 30 g/l đường, 6,5 g/l agar, pH = 5,8), đạt hệ số nhân 2,27 chồi/mẫu và chiều cao chồi trung bình 1,42 cm sau 4 tuần nuôi cấy.

3. Vì sao than hoạt tính (THT) ở nồng độ 1,0 g/l được đánh giá là thích hợp nhất cho giai đoạn ra rễ? Mặc dù môi trường đối chứng (MS không bổ sung) có số lượng và chiều dài rễ cao hơn về mặt số học, môi trường bổ sung 1,0 g/l THT giúp tạo môi trường tối vùng rễ, hấp phụ độc chất và điều hòa môi trường, giúp 100% chồi ra rễ (đạt 3,47 rễ/cây, chiều dài 1,55 cm) và tạo ra cây con có thân, lá, rễ phát triển cân đối, xanh cứng và khỏe mạnh vượt trội.

4. Khả năng kích thích nhân chồi của Kinetin khác biệt như thế nào so với BA trên đối tượng này? Kinetin có hoạt tính cytokinin yếu hơn BA trên mô cấy Philodendron Florida. Ở các nồng độ 0,5 – 1,0 mg/l (đơn lẻ hoặc kết hợp với $\alpha$-NAA), Kinetin chỉ đạt hệ số nhân 1,03 – 1,10 chồi/mẫu sau 4 tuần (tương đương đối chứng) và có xu hướng kích thích phát sinh rễ sớm thay vì tạo chồi mới.

5. Nguyên nhân nào khiến công thức 4 trong thí nghiệm tổ hợp BA và $\alpha$-NAA không thu được số liệu? Nghiệm thức CT4 (bổ sung 1,0 mg/l BA + 0,5 mg/l $\alpha$-NAA) bị nhiễm khuẩn hồng toàn bộ mẫu cấy do sai sót trong thao tác kỹ thuật cấy mẫu, dẫn đến việc không thể theo dõi và thu thập số liệu sinh trưởng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng Duyên đã xây dựng thành công quy trình kỹ thuật vi nhân giống in vitro cây Trầu bà cánh én (Philodendron Florida) từ nguồn vật liệu cây con giống ban đầu cao 1 – 2 cm. Kết quả thực nghiệm xác định môi trường MS bổ sung 1,0 mg/l BA kết hợp 50 ml/l nước dừa là tối ưu cho giai đoạn nhân nhanh chồi (đạt hệ số nhân 2,27 chồi/mẫu sau 4 tuần), và môi trường MS bổ sung 1,0 g/l than hoạt tính là tối ưu cho giai đoạn kích thích ra rễ tạo cây hoàn chỉnh (đạt tỷ lệ ra rễ 100%, 3,47 rễ/cây sau 5 tuần). Đây là công trình thực nghiệm có giá trị khoa học và tính ứng dụng thực tiễn cao, cung cấp quy trình công nghệ nền tảng phục vụ công tác nhân giống công nghiệp loài cây lá kiểng có giá trị kinh tế này.