Luận văn thạc sĩ về nhân giống gừng núi đá zingiber purpureum roscoe qua phương pháp in vitro

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng nhân giống gừng núi đá Zingiber purpureum Roscoe bằng phương pháp in vitro, ứng dụng công nghệ sinh học hiện đại.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Công nghệ Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

90
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2.1. Mục tiêu đề tài

1.2.2. Yêu cầu đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về chi Gừng (Zingiber)

2.2. Họ Gừng và chi Gừng

2.3. Vị trí phân loại Gừng núi đá (Zingiber)

2.4. Đặc điểm thực vật và phân bố của họ Gừng (Zingiberraceae)

2.4.1. Đặc điểm thực vật chung của cây họ Gừng

2.4.2. Phân bố sinh thái

2.5. Giới thiệu về Gừng Núi Đá

2.5.1. Phân bố sinh thái

2.5.2. Thành phần hóa học

2.5.3. Giá trị dược liệu

2.6. Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào thực vật

2.6.1. Khái niệm nuôi cấy mô tế bào thực vật. Tính toàn năng của tế bào thực vật

2.6.2. Sự phân hóa và phản phân hóa tế bào

2.6.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào thực vật

2.6.3.1. Môi trường nuôi cấy mô tế bào thực vật
2.6.3.2. Các nguyên tố khoáng đa lượng, vi lượng
2.6.3.3. Các chất hữu cơ tự nhiên
2.6.3.4. Các thành phần khác
2.6.3.5. pH của môi trường
2.6.3.6. Các chất điều hòa sinh trưởng
2.6.3.7. Môi trường vật lý
2.6.3.8. Vật liệu nuôi cấy
2.6.3.9. Điều kiện vô trùng

2.7. Tình hình nghiên cứu một số cây thuộc Họ Gừng (Zingiber) trên thế giới và Việt Nam

2.7.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.7.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng vật liệu nghiên cứu, hóa chất và thiết bị

3.1.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

3.1.2. Hóa chất và thiết bị

3.2. Phạm vi, địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.3.1. Nội dung 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của hóa chất khử trùng, nồng độ hóa chất khử trùng và thời gian khử trùng đến tỷ lệ sống của mẫu đế tạo vật liệu sạch bệnh

3.3.2. Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số môi trường đến khả năng tái sinh chồi cây Gừng Núi Đá

3.3.3. Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng chất kích thích sinh trưởng Kinetin, BA, NAA tới khả năng nhân nhanh của chồi cây Gừng Núi Đá

3.3.4. Nội dung 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ nước dừa đến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây Gừng Núi Đá

3.3.5. Nội dung 5: Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ chất kích thích sinh trưởng NAA, than hoạt tính đến khả năng ra rễ và tạo cây hoàn chỉnh cây Gừng Núi Đá

3.4. Phương pháp nghiên cứu. Điều kiện bố trí thí nghiệm

3.4.1. Chuẩn bị môi trường nuôi cấy in vitro

3.4.2. Phương pháp nghiên cứu

3.4.2.1. Nội dung 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của các hóa chất khử trùng chất khử trùng, nồng độ hóa chất khử trùng và thời gian khử trùng đến tỷ lệ sống của mẫu đế tạo vật liệu sạch bệnh
3.4.2.2. Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số môi trường đến khả năng tái sinh chồi cây Gừng Núi Đá
3.4.2.3. Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ chất kích thích sinh trưởng Kinitin, BA, NAA tới khả năng nhân nhanh chồi cây Gừng Núi Đá
3.4.2.4. Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng nước dừa đến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây Gừng Núi Đá
3.4.2.5. Nội dung 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ kích thích sinh trưởng NAA và than hoạt tính đến khả năng ra rễ và tạo cây hoàn chỉnh cây Gừng Núi Đá

3.5. Phương pháp thu thập, xử lý số liệu và chỉ tiêu đánh giá

3.5.1. Thu thập số liệu

3.5.2. Các chỉ tiêu theo dõi

3.5.3. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của các hóa chất khử trùng chất khử trùng, nồng độ hóa chất khử trùng và thời gian khử trùng đến khả năng tạo vật liệu sạch bệnh

4.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số hóa chất khử trùng đến tỷ lệ sống của mẫu tạo vật liệu sạch bệnh

4.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ hóa chất và thời gian khử trùng bằng dung dịch HgCl2 đến tỷ lệ sống của mẫu tạo vật liệu sạch bệnh

4.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số môi trường đến khả năng tái sinh chồi cây Gừng Núi Đá

4.5. Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng chất kích thích sinh trưởng Kinetin, BA, NAA tới khả năng nhân nhanh chồi cây Gừng Núi Đá

4.5.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng Kinetin đến khả năng nhân nhanh chồi cây Gừng Núi Đá

4.5.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của Kinetin kết hợp với nồng độ BA đến khả nhân nhanh chồi cây Gừng Núi Đá

4.5.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ kinetin và BA kết hợp NAA đến khả năng nhân nhanh chồi Gừng Núi Đá

4.6. Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng nước dừa đến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây Gừng Núi Đá

4.7. Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng chất kích thích sinh trưởng đến khả năng ra rễ và tạo cây hoàn chỉnh cây Gừng Núi Đá

4.8. Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ NAA và than hoạt tính đến khả năng ra rễ cây Gừng Núi Đá

4.9. Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ NAA kết hợp than hoạt tính đến khả năng ra rễ cây Gừng Núi Đá

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

5.1. Tài liệu tiếng Việt

5.2. Tài liệu tiếng Anh

5.3. Tài liệu Internet

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào nhân giống cây gừng núi đá (Zingiber purpureum Roscoe) bằng phương pháp in vitro. Gừng núi đá là một loại cây dược liệu quý, có giá trị kinh tế và y học cao. Tuy nhiên, do khai thác quá mức, loài này đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt. Phương pháp in vitro được áp dụng để bảo tồn giống cây và tạo ra số lượng lớn cây giống sạch bệnh, chất lượng tốt. Nghiên cứu này nhằm tìm ra quy trình tối ưu để nhân giống gừng núi đá, góp phần phát triển ngành công nghệ sinh họcthực vật học.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là nhân giống thành công gừng núi đá bằng phương pháp in vitro. Nghiên cứu tập trung vào việc tối ưu hóa các yếu tố như hóa chất khử trùng, môi trường nuôi cấy, và chất kích thích sinh trưởng để đạt được tỷ lệ sống cao và khả năng tái sinh chồi tốt.

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học lớn, cung cấp dữ liệu về kỹ thuật nuôi cấy môsinh sản thực vật cho gừng núi đá. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu sẽ góp phần bảo tồn giống cây quý hiếm, cung cấp nguồn cây giống chất lượng cao cho ngành dược liệuthực phẩm.

II. Tổng quan về gừng núi đá

Gừng núi đá (Zingiber purpureum Roscoe) thuộc họ Gừng (Zingiberaceae), là một loại cây dược liệu có giá trị cao. Loài này phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đớicận nhiệt đới, đặc biệt là ở Đông Nam Á. Gừng núi đá có đặc điểm thực vật nổi bật như thân rễ phát triển mạnh, lá xếp thành hai dãy song song, và có mùi thơm đặc trưng. Thành phần hóa học của loài này bao gồm các hợp chất có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, và chống oxy hóa.

2.1. Đặc điểm thực vật

Gừng núi đá là cây thân thảo, sống lâu năm, cao từ 0.5 đến 1.5 mét. Thân rễ của cây phát triển thành nhiều nhánh, tạo thành củ nằm ngang trên mặt đất. Lá của cây xếp thành hai dãy song song, có mùi thơm đặc trưng. Cây có khả năng sinh trưởng mạnh trong điều kiện môi trường thuận lợi.

2.2. Giá trị dược liệu

Gừng núi đá được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền với các công dụng như giảm đau, chống viêm, và điều trị bong gân. Các nghiên cứu hiện đại cũng chỉ ra rằng loài này có chứa các hợp chất có tác dụng kháng khuẩn, chống oxy hóa, và ngăn ngừa ung thư.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp in vitro để nhân giống gừng núi đá. Các bước chính bao gồm: khử trùng mẫu, tạo môi trường nuôi cấy, và sử dụng các chất kích thích sinh trưởng như Kinetin, BA, và NAA để kích thích sự tái sinh chồi và ra rễ. Nghiên cứu cũng đánh giá ảnh hưởng của nước dừathan hoạt tính đến sự sinh trưởng và phát triển của cây.

3.1. Khử trùng mẫu

Quá trình khử trùng mẫu được thực hiện bằng các hóa chất khử trùng như HgCl2 để đảm bảo mẫu sạch bệnh. Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của nồng độ và thời gian khử trùng đến tỷ lệ sống của mẫu.

3.2. Môi trường nuôi cấy

Các môi trường nuôi cấy như MS, B5, và WPM được sử dụng để tối ưu hóa khả năng tái sinh chồi. Nghiên cứu cũng đánh giá ảnh hưởng của các chất kích thích sinh trưởng đến sự phát triển của chồi và rễ.

IV. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp in vitro có hiệu quả cao trong việc nhân giống gừng núi đá. Tỷ lệ sống của mẫu đạt cao nhất khi sử dụng HgCl2 với nồng độ và thời gian khử trùng tối ưu. Môi trường MS kết hợp với KinetinBA cho khả năng tái sinh chồi tốt nhất. Nước dừathan hoạt tính cũng có tác động tích cực đến sự sinh trưởng và phát triển của cây.

4.1. Ảnh hưởng của hóa chất khử trùng

Nghiên cứu chỉ ra rằng HgCl2 ở nồng độ 0.1% và thời gian khử trùng 10 phút cho tỷ lệ sống của mẫu cao nhất. Đây là điều kiện tối ưu để tạo ra vật liệu sạch bệnh.

4.2. Ảnh hưởng của môi trường và chất kích thích

Môi trường MS kết hợp với Kinetin (1.0 mg/L) và BA (0.5 mg/L) cho khả năng tái sinh chồi tốt nhất. Nước dừa ở nồng độ 10% cũng có tác động tích cực đến sự sinh trưởng của cây.

V. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã thành công trong việc nhân giống gừng núi đá bằng phương pháp in vitro. Kết quả cho thấy quy trình này có hiệu quả cao, tạo ra số lượng lớn cây giống sạch bệnh, chất lượng tốt. Nghiên cứu cũng góp phần bảo tồn giống cây quý hiếm và cung cấp nguồn nguyên liệu cho ngành dược liệu. Cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện quy trình và ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn.

5.1. Kết luận

Phương pháp in vitro là giải pháp hiệu quả để nhân giống gừng núi đá, đáp ứng nhu cầu bảo tồn và phát triển loài cây quý hiếm này.

5.2. Kiến nghị

Cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình và ứng dụng rộng rãi trong sản xuất cây giốngdược liệu.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng nhân giống gừng núi đá zingiber purpureum roscoe bằng phương pháp in vitro

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Gừng Núi Đá có tên khoa học là: Zingiber purpureum Roscoe (Tên đồng nghĩa Zingiber cassumunar Roxb.Koenig) Link ex A.); Thuộc họ Gừng: (Zingiberaceae) là một họ thân thảo sống lâu năm với các thân rễ bò ngang tạo củ,bao gồm 47 chi và khoảng trên 1000 loài. Ở Việt Nam họ Gừng gồm 24 chi với 115 loài [10], [30], [31]. Gừng Núi Đá là một một trong những loại thảo dược quý có giá trị dược liệu và giá trị kinh tế cao, là nguồn cung cấp nguyên liệu cho ngành thực phẩm và cho ngành y học. Cây Gừng Núi Đá là loại dược liệu quý có tính kháng sinh cao, dùng chữa các bệnh viêm nhiễm, xương khớp, đau bụng, bệnh tim mạch… từ lâu đời trong y học cổ truyền với các công dụng giúp giảm đau, chống viêm và điều trị bong gân [54] Trên thế giới và cả Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu được tiến hành về thành phần hóa học của cây Gừng Núi Đá.

Các nghiên cứu đã phân lập và xác định cấu trúc của nhiều hợp chất trong cây Gừng thuộc các nhóm chất hóa học là: Monoterpenes (tinh dầu) có tác dụng chống viêm, kháng khuẩn, chống vi khuẩn; Arylbutanoids chống viêm, giảm đau; Dẫn xuất Curcuminoid chống viêm, chống oxy hóa, chống vi khuẩn; Zerumbon có tác dụng ngăn chặn các gốc tự do sinh ra do protein ở thời kỳ tiền nhiễm và ngăn chặn sự phát triển đột biến của tế bào ung thư. Nhiều nghiên cứu cũng chứng minh Gừng Núi Đá có tác dụng giảm đau, chứng đau dây thần kinh, chống co thắt, chống oxy hóa…[53]. Hiện nay trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng nhu cầu sản xuất thuốc từ dược liệu ngày càng lớn dẫn đến tình trạng Gừng Núi Đá bị khai thác quá mức, đã dẫn đến số lượng loài có khả năng khai thác tự nhiên còn rất ít và đứng trước nguy cơ cạn kiệt. Gừng Núi Đá đã được xếp là một loại cây dược liệu quý hiếm cần được bảo tồn gen theo Quyết định số 80/2005/QĐ- BNN của Bộ Nông n 2 nghiệp và Phát triển nông thôn từ năm 2005 [39].

Do đó cần có định hướng đúng đắn trong việc bảo tồn, duy trì nguồn dược liệu là vấn đề hết sức cần thiết. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ ngày càng hiện đại thì việc ứng dụng nuôi cấy mô tế bào thực vật (in vitro) trong nhân giống đã trở nên phổ biến. Việc nhân giống gừng bằng phương phá nuôi cấy mô tế bào đã thành công ở nhiều nước trên thế giới. Nhờ phương pháp này có thể tạo ra số lượng lớn cây giống lớn sạch bệnh, chất lượng tốt, đồng thời góp phần bảo bảo tồn nguồn gen và phát triển cây dược liệu nói chung.

Tuy nhiên các nghiên cứu về nhân giống Gừng Núi Đá trong nước còn ít và hạn chế. Do vậy việc nghiên cứu khả năng nhân nhanh giống nhằm nâng cao hệ số nhân chồi ở cây Gừng Núi Đá là cần thiết. Đồng thời kết quả của quá trình nhân giống bằng phương pháp in vitro sẽ cung cấp một số lượng giống cây lớn giúp mở rộng diện tích canh tác nhằm đáp ứng nhu cầu cho thị trường, phát triển kinh tế nâng cao thu nhập cho người trồng, tạo nguồn nguyên liệu quý cho ngành dược liệu. Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu khả năng nhân giống cây Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe) bằng phương pháp invitro”.

Kết quả của đề tài nghiên cứu nhằm tìm ra phương pháp nuôi cấy tối ưu cho viêc nhân nhanh in vitro và góp phần hoàn thiện quy trình nhân giống làm cơ sở xây dựng quy trình nhân nhanh giống cây Gừng Núi Đá nói riêng và các cây dược liệu nói chung. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1. Mục tiêu đề tài Nghiên cứu thành công khả năng nhân nhanh Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe) bằng phương pháp in vitro. Yêu cầu đề tài - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số hóa chất khử trùng, nồng độ và thời gian khử trùng tốt nhất đến tỷ lệ sống của mẫu đế tạo vật liệu sạch bệnh.

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số môi trường đến khả năng tái sinh chồi cây Gừng Núi Đá. n 3 - Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ chất kích thích sinh trưởng Kinetin, BA, NAA đến khả năng nhân nhanh chồi cây Gừng Núi Đá. - Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ nước dừa đến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây Gừng Núi Đá. - Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ NAA và than hoạt tính đến khả năng ra rễ và tạo cây hoàn chỉnh của cây Gừng Núi Đá.

Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học - Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về ảnh hưởng của môi trường, chất kích thích sinh trưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của giống cây Gừng Núi Đá bằng phương pháp in vitro. - Là tài liệu tham khảo thêm cho việc nghiên cứu và sản xuất tại các cơ sở. - Cung cấp cơ sở dữ liệu cho việc xây dựng quy trình nhân nhanh giống in vitro của cây Gừng Núi Đá nói riêng và các loại cây dược liệu khác ở Việt Nam nói chung.

Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện quá trình nghiên cứu khả năng nhân nhanh giống Cây gừng núi đá bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật. - Quy trình nhân nhanh giống cây Gừng Núi Đá bằng phương pháp nuôi cấy in vitro cung cấp một nguồn cây giống lớn đảm bảo số lượng và chất lượng phục vụ cho sản xuất, đáp ứng nhu cầu của thị trường, tạo nguồn nguyên liệu quý cho ngành y Dược. - Bảo tồn được loại dược liệu quý hiếm đang đứng trước nguy cơ khai thác cạn kiệt. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Tổng quan về chi Gừng (Zingiber) 2. Họ Gừng và chi Gừng Họ Gừng (Zingibeaceae) có nhiều chi và nhiều loài khác nhau gồm có 45 chi gồm hơn 1300 loài. Hầu hết các cây thuộc họ Gừng chủ yếu phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như các nước Đông Nam Á, Trung Quốc, Ấn Độ và Nhật Bản [9], [8], [23]. Theo Phạm Hoàng Hộ [19], ở Việt Nam họ Gừng gồm 24 chi với 115 loài.

Kết quả nghiên cứu của Trung tâm Tài nguyên thực vật cho thấy Việt Nam có tài nguyên cây họ gừng (Gingiberaceae) phong phú cả về loài và trong loài [20]. Một số chi như: Riềng (Alpinia officinarum-Han), Nghệ (Curcuma domestica-Val. hay Curcuma longa- L.), chi Gừng (Zingiber officinale-Rosc.), chi địa liền (Kaempferia) và chi ngải tiên (Hedychieae), một số cây mọc ở tầng thấp như: Ré (Alpinia speciosa- K.), Thảo quả (Amomum tsaoko-Roxb.) và sa nhân (Amomum villosum-Lour.) các chi có số lượng loài cao và đa dạng di truyền rộng [27]. Riêng chi Gừng Zingiber Trên thế giới có khoảng 156 loài, phân bố ở vùng nhiệt đới châu Á, Australia và châu Á Thái Bình Dương từ Ấn Độ, Sri Lanka, Bangladesh, Burma, Đông Dương tới Trung Quốc, Nhật Bản; qua Malaysia tới Queensland.

Đa số các loài tập trung chủ yếu ở phía nam Trung Quốc và bán đảo Đông Dương. Ở châu Á, Chi Zingiber có chủ yếu ở Trung Quốc (42 loài), Ấn Độ (18 loài) và khu vực Đông Nam Á. Các nước ở Đông Nam Á là nơi trung tâm phong phú và đa dạng nhất của chi Gừng. Một số khu vực chi Zingiber tập trung với số lượng loài lớn như Thái Lan (26 loài), Borneo (31 loài), Malaysia (19 loài).

Việt Nam có 12 loài Phạm Hoàng Hộ đã thống kê [18], trong đó có nhiều cây có giá trị. Một số loài hay gặp nhất trong chi Zingiber ở Việt Nam là Z. Ở Việt Nam, chi Gừng được trồng ở khắp các địa phương n 5 từ Bắc vào Nam, từ vùng núi cao đến đồng bằng và ngoài các hải đảo, đặc biệt là các tỉnh miền núi Theo 1 số TLTK và báo cáo gần đây nhất của TS. Nguyễn Quốc Bình, chi Zingiber Mill.

ở Việt Nam có 14 loài. Các loài thuộc chi Zingiber Mill. Tên Việt STT Tên khoa học Phân bố Nam Gừng, Mọc hoang và được trồng ở khắp nơi 1 Z. khương trên cả nước.

Phú Thọ (Thanh Sơn), Hòa Bình 2 Z. Gừng Nam Quảng Trị (Đắk Krông), Kon Tum Z.cochinchinensis 3 Bộ (Kon Plông), Gia Lai (KBang, Sơ Gagnep. Ninh Bình (Cúc Phương), Kon Tum 4 Gừng Z. monophyllum Hà Nội (Ba Vì), Ninh Bình (Cúc 6 Gừng một lá Gagnep.

Phương), Kon Tum (Đắk Glei) Ninh Bình (Cúc Phương), Đắk Lắk 7 Z. Gừng bọc da (Yok Đôn), Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu (Bà Rịa, Núi Dinh) Z. montanum (Koenig) Gừng tía, Link ex Dietr. Syn: Lai Châu (Mường Khương), Quảng 8 Gừng dại, (Z.purpureum Roscoe Ninh (Uông Bí), Hà Nội (Từ Liêm), Gừng núi, hoặc Z.

cassumunar Nghệ An, Quảng Nam (Nam Giang).) n 6 Tên Việt STT Tên khoa học Phân bố Nam Lào Cai (Văn Bản, Bát Xát), Hà Giang (Vị Xuyên), Tuyên Quang (Nà Hang), Bắc Kạn (chợ Đồn), Phú Thọ 9 Z. Gừng đỏ (Hạ Hòa), Hòa Bình (Mai Châu), Ninh Bình (Cúc Phương), Thanh Hóa (Bá Thước), Kon Tum (Đắk Glei) Gừng lông Phú Thọ (Xuân Sơn), Tuyên Quang 10 Z. rufopilosum hung (Nà Hang), Hòa Bình (Mộc Châu), Gagnep. Hà Nội (Ba Vì), Đắk Lắk Gừng gió, Mọc hoang và trồng ở các tỉnh miền Riềng gió, núi phía Bắc và Trung Bộ.

Từ Lào Cai, Ngải xanh, 11 Z.) Smith Hà Giang, Cao Bằng, Quảng Ninh, Ngải mặt Vĩnh Phúc vào Kon Tum, Đắk Lắk, trời, Lâm Đồng Riềng dại Quảng Nam (Nam Giang), Kon Tum 12 Z. Mood & Gừng Collin (Đắk Glei), Đắc Lắk (Đray Sup), I.Theilade Bình Thuận (Tánh Linh) Lào Cai (Mường Khương), Hà Giang 13 Z. Lu công (Đồng Văn), Sơn La (Thuận Châu) Quảng Bình (Tuyên Hóa), Quảng 14 Z. laoticum Nam Gừng lào Gagnep.

Vị trí phân loại Gừng núi đá (Zingiber) Theo hệ thống phân loại thực vât của Võ Văn Chi trong sách tra cứu tên cây cỏ Việt Nam (2007) [11], Gừng núi đá Zingiber có vị trí phân loại như sau: Giới thực vật (Regnum) - Plantae Ngành Ngọc Lan (Phylum) - Magnoliophyta Lớp Hành (class) - Liliopsida Phân lớp Hành - Liliidae Liên bộ Gừng - Zingiberanae Bộ Gừng (Ordo) - Zingiberales Họ Gừng (Family) - Zingiberaceae Chi Gừng (Genus) - Zingiber Loài (Species) Gừng Núi Đá-purpureum Roscoe 2. Đặc điểm thực vật và phân bố của họ Gừng (Zingiberraceae) 2. Đặc điểm thực vật chung của cây họ Gừng Các loài trong họ này có đặc điểm thực vật chung là loài thực vật tự dưỡng hay biểu sinh. Là cây cỏ, sống lâu năm cao 0,5-1,5 m.

Thân rễ khỏe phát triển thành nhiều nhánh, có khi phồng lên như củ tạo thành củ nằm ngang trên mặt đất. Thân sinh khí không có hay mọc rất cao, do các bẹ lá ôm sát tạo thành.Thân cao 1-3m, đôi khi cao tới 4-5m, không phân nhánh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu nhân giống gừng núi đá Zingiber purpureum Roscoe bằng phương pháp in vitro là một tài liệu chuyên sâu về việc ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật để nhân giống loài gừng núi đá. Phương pháp in vitro không chỉ giúp tăng tốc độ nhân giống mà còn đảm bảo chất lượng cây giống đồng đều, sạch bệnh. Nghiên cứu này mang lại lợi ích lớn cho ngành nông nghiệp, đặc biệt là trong việc bảo tồn và phát triển các loài cây dược liệu quý hiếm.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp nhân giống in vitro, bạn có thể tham khảo thêm Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật trong việc nhân giống in vitro cây chuối già lùn Musa cavendish sp tạo giống chuối già lùn sạch bệnh, Nghiên cứu xây dựng quy trình nhân nhanh in vitro cây ráy mũi tên lá dài Alocasia longiloba, và Luận án tiến sĩ ứng dụng các kỹ thuật công nghệ sinh học trong nhân giống cây kiwi tại Lâm Đồng. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn đa chiều về ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp.