Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ địa lý với đề tài "Nghiên cứu nguy cơ và cảnh báo cháy rừng tỉnh Sơn La trên cơ sở ứng dụng công nghệ Địa thông tin", chuyên ngành Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý (mã số: 9440211.01), được nghiên cứu sinh Đặng Ngô Bảo Toàn thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2021, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Ngọc Thạch và PGS. Đinh Thị Bảo Hoa.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tài nguyên rừng đóng vai trò điều tiết thủy vực và duy trì cân bằng sinh thái. Theo Tổ chức Nông lương Thế giới (FAO), thiệt hại do cháy rừng trên toàn cầu ước tính khoảng 906 tỉ USD mỗi năm. Tại Việt Nam, theo thống kê của Cục Kiểm lâm tính đến ngày 31/12/2019, diện tích rừng toàn quốc là 14.220 ha (rừng tự nhiên 10.434 ha, rừng trồng 4.786 ha, độ che phủ 41,89%), trong đó trên 50% diện tích thuộc nhóm có nguy cơ cháy cao (rừng thông, tràm, tre nứa, keo, bạch đàn, rừng khộp, rừng non tái sinh). Giai đoạn 2009–2018, cháy rừng đã thiêu hủy gần 22.000 ha rừng trên cả nước; riêng 6 tháng đầu năm 2019 xảy ra 156 vụ cháy làm thiệt hại 930 ha.

Tỉnh Sơn La nằm ở trung tâm vùng Tây Bắc, có diện tích tự nhiên 14.174 km² (chiếm 4,28% diện tích cả nước, đứng thứ 3 toàn quốc), mùa khô kéo dài từ tháng XI đến tháng IV năm sau. Thống kê giai đoạn 1996–2015 cho thấy cháy rừng tại Sơn La đã thiêu hủy gần 7.000 ha; riêng năm 2016 diện tích rừng bị cháy lên đến 919 ha (chiếm 27,68% tổng diện tích rừng thiệt hại của cả nước). Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là các phương pháp dự báo truyền thống (như chỉ số Nesterop, số ngày khô hạn) bộc lộ nhiều sai số do chưa tích hợp đồng thời biến động thời tiết theo thời gian thực và đặc điểm không gian thảm phủ; các nghiên cứu ứng dụng công nghệ địa thông tin trước đó chủ yếu dừng lại ở tỷ lệ bản đồ nhỏ hoặc áp dụng cho các khu vực đặc thù (Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long) mà chưa xây dựng quy trình tích hợp đa tiêu chí, học máy và trạm quan trắc tự động phục vụ cảnh báo sớm cho cấp tỉnh và cấp huyện tại vùng miền núi Tây Bắc.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Xây dựng cơ sở lý luận và khoa học cho mô hình nghiên cứu nguy cơ và cảnh báo cháy rừng (NCCBCR) ở tỉnh Sơn La theo hướng ứng dụng công nghệ Địa thông tin (CNĐTT) trên cơ sở kết hợp kiến thức chuyên gia, phương pháp phân tích đa tiêu chí (MCA), phân tích thứ bậc (AHP) và học máy (ML) để cảnh báo sớm tai biến cháy rừng (CBSTBCR).
  2. Xây dựng bộ tiêu chí và thành lập bản đồ trọng điểm nguy cơ cháy rừng (NCCR) tỉnh Sơn La tỷ lệ 1:100.000, huyện Thuận Châu tỷ lệ 1:50.000.
  3. Cảnh báo sớm tai biến cháy rừng ở huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La trên cơ sở tích hợp thông tin bản đồ trọng điểm NCCR và dữ liệu 3 Trạm thời tiết thông minh iMetos bằng công nghệ WebGIS.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và thời tiết – khí hậu liên quan đến tam giác cháy rừng tại tỉnh Sơn La; mô hình ứng dụng CNĐTT kết hợp chuyên gia, MCA, AHP, ML; mô hình cảnh báo sớm tai biến cháy rừng bằng WebGIS tích hợp dữ liệu trạm iMetos.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ tỉnh Sơn La gồm 11 huyện và thành phố Sơn La; thử nghiệm chi tiết tại huyện Thuận Châu.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu điểm nóng (Hot spot) ảnh MODIS và Global Fire Atlas của NASA từ 2003 đến 2020; dữ liệu vụ cháy thực tế thu thập từ 2001 đến 2015 (Chi cục Kiểm lâm Sơn La và Cục Kiểm lâm); dữ liệu khí tượng giai đoạn 1960–2019; dữ liệu hiện trạng rừng và đất đai các năm 2005, 2010, 2015, 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

  • Ứng dụng ảnh vệ tinh phân loại rừng và theo dõi cháy: Các hệ thống viễn thám được triển khai từ sớm như CFFDRS của Canada (1987), GIMS (1990). Nghiên cứu phát hiện vùng cháy (NBR - Burned area detection) sử dụng ảnh vệ tinh ATSR-2, AATSR qua hệ thống GLOBSCAR của Simon et al. (2004); mô hình phản xạ bề mặt MODIS 500m của Roy et al. (2005); chỉ số thực vật MODIS 16 ngày của Sukhinin et al. (2004); sản phẩm cháy MODIS 8 ngày 1km của Loboda et al. (2007); thuật toán phát hiện biến động theo ngày kết hợp hàm mật độ địa phương của Giglio et al. (2003) kế thừa từ Kaufman et al. (1993).
  • Tích hợp GIS và mô hình hóa: Mohamed Said Guettouche et al. (2011) xây dựng hệ thống thông tin quản lý và dự báo cháy rừng trên hệ điều hành HP-UNIX sử dụng phần mềm GDS và module mô phỏng AIOLOS-F. Jaiswal R.K. et al. (2002), E. Chuvieco (2011) phân tích mối quan hệ giữa độ ẩm thực vật (<10%) và các nhóm cháy. Sastry (2002) xác lập trọng số các nhân tố địa hình và khí hậu trong phân vùng tai biến cháy.
Loại ảnh vệ tinh Độ phân giải không gian Chu kỳ chụp Khả năng ứng dụng thực tế trong quản lý rừng
MODIS (Terra/Aqua) 250 m – 1.000 m 1 – 2 ngày Phân loại thảm phủ toàn cầu, phát hiện điểm cháy dị thường nhiệt
NOAA-AVHRR 1.000 m Hàng ngày Theo dõi diễn biến khí tượng và cảnh báo cháy quy mô lớn
Landsat (TM/ETM+/OLI) 15 m – 30 m 16 ngày Phân loại thảm phủ cấp quần xã, kiểm chứng vết cháy bằng ΔNBR
SPOT (SPOT 5/6/7) 1,5 m – 20 m 1 – 3 ngày Thành lập bản đồ hiện trạng rừng chi tiết ở cấp độ loài và trạng thái
IKONOS / QuickBird 0,6 m – 4 m 1 – 5 ngày Kiểm tra, hiệu chỉnh mẫu phân loại rừng ở mức độ chi tiết cao

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Phương pháp truyền thống: Dự báo theo chỉ số tổng hợp $P$ của Nesterop (1981); Phạm Ngọc Hưng (1988, 2004) hoàn thiện cách tính $P$ với ngưỡng mưa $> 5\text{ mm}$, xây dựng chỉ số ngày khô hạn liên tục $H$ và xác định 87% số vụ cháy tập trung từ 10h đến 17h; Bế Minh Châu (2001) chỉ ra sai số của $P$ và $H$ tại vùng chuyển mùa; Võ Đình Tiến (1995) xây dựng cấp nguy hiểm cháy theo tháng tại Bình Thuận dựa trên 6 yếu tố khí hậu và xã hội; Thái Văn Trừng xác định mùa cháy theo chỉ số khô hạn tổng hợp $X = S \times A \times D$ ($S$: số tháng khô, $A$: số tháng hạn, $D$: số tháng kiệt).
Vùng sinh thái Tháng I Tháng II Tháng III Tháng IV Tháng V Tháng VI Tháng VII Tháng VIII Tháng IX Tháng X Tháng XI Tháng XII
Tây Bắc Hạn kiệt Hạn kiệt Hạn kiệt Khô - - - - - - Khô Hạn kiệt
Đông Bắc Khô Khô - - - - - - - - Khô Khô
Tây Nguyên Hạn kiệt Hạn kiệt Hạn kiệt Hạn kiệt - - - - - - - Khô
Đông Nam Bộ Hạn kiệt Hạn kiệt Hạn kiệt Khô - - - - - - - Khô
  • Ứng dụng viễn thám và GIS: Nguyễn Đình Dương, Nguyễn Thanh Hoàn (2004) phát hiện cháy bằng ảnh NOAA, MODIS; Phạm Văn Cự et al. (2004) theo dõi lớp phủ thực vật bằng NOAA-AVHRR; Trần Hùng (2007) và Doãn Hà Phong (2006) xử lý kênh nhiệt 21, 22, 31 của MODIS để phát hiện điểm dị thường nhiệt có hiệu chỉnh khí quyển; Vương Văn Quỳnh (2005) xây dựng phần mềm tự động phát hiện cháy từ Landsat ETM+ và MODIS; Đề tài KC.24 (Trường Đại học Lâm nghiệp, 2003) và Bế Minh Châu (2010) phát triển phần mềm cảnh báo nguy cơ cháy rừng; Trần Quang Bảo (2009–2011) ứng dụng GIS và GPS quản lý chế độ nước phòng cháy rừng tràm U Minh; Cục Kiểm lâm vận hành trạm thu TeraScan, module Vulcan tự động xử lý ảnh MODIS 4 lần/ngày đêm đưa lên hệ thống FireWatch.

Khoảng trống luận án giải quyết

Luận án kế thừa các thành tựu trên nhưng tập trung giải quyết khoảng trống về việc tích hợp đồng bộ dữ liệu viễn thám đa thời gian, phương pháp đa tiêu chí AHP với các thuật toán học máy (RF, SVM, MLP), đồng thời kết nối trực tiếp nguồn số liệu khí tượng quan trắc tự động từ mạng lưới trạm iMetos vào hệ thống WebGIS để đưa ra cảnh báo sớm nguy cơ cháy rừng thời gian thực từ 1 đến 3 ngày ở cấp huyện cho vùng núi Tây Bắc.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

  • Nguyên lý phát sinh cháy: Phản ứng hóa học cơ bản của sự cháy chất hữu cơ dạng cellulose: $$(\text{C}6\text{H}{10}\text{O}_5)_n + 6n\text{O}_2 + \text{nguồn nhiệt} \longrightarrow 6n\text{CO}_2 + 5n\text{H}_2\text{O} + \text{nhiệt lượng}$$
  • Tam giác cháy rừng: Đòi hỏi 3 điều kiện đồng thời: ôxy trong không khí $> 15%$, độ ẩm vật liệu cháy (VLC) $\le 25%$, và nguồn nhiệt gây cháy đạt ngưỡng $220^\circ\text{C} - 250^\circ\text{C}$.
  • Tam giác môi trường cháy rừng: Sự tương tác tổng hợp giữa 3 nhóm thành tố: Địa hình, Vật liệu cháy, và Điều kiện thời tiết trong mối quan hệ với Tác nhân gây lửa.
  • Ba giai đoạn cháy: Giai đoạn tích nhiệt ($100^\circ\text{C} - 150^\circ\text{C}$ bay hơi nước, tiền phân giải ở $250^\circ\text{C}$); Giai đoạn cháy thể khí ($275^\circ\text{C} - 350^\circ\text{C}$, giải phóng các khí $\text{CO}_2, \text{C}_2\text{H}_2, \text{H}_2, \text{C}_2\text{H}_4, \text{CH}_3\text{OH}, \text{CH}_3\text{COOH}$, ngọn lửa tự duy trì); Giai đoạn cháy than gỗ ($> 350^\circ\text{C}$, cháy không có ngọn lửa và để lại tàn tro).
  • Phân cấp báo động cháy rừng: Thực hiện theo Quyết định số 127/2000/QĐ-BNN-KL gồm 5 cấp: Cấp I (Khả năng cháy thấp), Cấp II (Khả năng cháy trung bình), Cấp III (Khả năng cháy lan diện rộng), Cấp IV (Nguy cơ cháy lớn), Cấp V (Rất nguy hiểm).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích đa tiêu chí (MCA) và phân tích thứ bậc (AHP): Thiết lập ma trận so sánh cặp giữa các nhân tố gây cháy, tính toán vector trọng số, xác định chỉ số nhất quán ($CI$) và tỷ lệ nhất quán ($CR \le 0{,}1$) dựa trên chỉ số ngẫu nhiên ($RI$) để thành lập bản đồ cấp tỉnh.
  • Phương pháp học máy (Machine Learning - ML): Áp dụng 3 thuật toán học có giám sát gồm Random Forest (RF), Support Vector Machine (SVM) và Multi-Layer Perceptron (MLP) thông qua phần mềm Weka. Đánh giá và kiểm chứng chất lượng mô hình bằng đường cong ROC (Receiver Operating Characteristic) và diện tích dưới đường cong AUC (Area Under Curve) kèm khoảng tin cậy (CI) và sai số chuẩn (SE).
  • Phương pháp xử lý viễn thám và GIS: Xử lý ảnh quang học SPOT 6 (năm 2016) để giải đoán hiện trạng rừng; xử lý dữ liệu số mô hình độ cao DEM ALOS ($12{,}5\text{ m} \times 12{,}5\text{ m}$); tính toán chỉ số khác biệt thực vật (NDVI) và chỉ số vết cháy chuẩn hóa ($\text{NBR} = \frac{\text{NIR} - \text{SWIR}}{\text{NIR} + \text{SWIR}}$, $\Delta\text{NBR} = \text{NBR}{\text{pre-fire}} - \text{NBR}{\text{post-fire}}$) trên nền tảng Google Earth Engine kết hợp ảnh Landsat 8 để xác thực các điểm cháy có độ tin cậy $Cfd \ge 60%$; biên tập bản đồ bằng phần mềm ArcGIS 10.3 và PCI Geomatica 2016.
  • Phương pháp tích hợp WebGIS: Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian trực tuyến kết nối số liệu khí tượng thời gian thực từ trạm thời tiết thông minh iMetos nhằm xuất bản đồ cảnh báo và gửi tin nhắn SMS tự động.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Bản đồ địa hình tỉnh Sơn La tỷ lệ 1:100.000; DEM ALOS độ phân giải $12{,}5\text{ m}$.
  • Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La) và bản đồ hiện trạng rừng (Viện Điều tra Quy hoạch Rừng) các năm 2005, 2010, 2015, 2019.
  • Dữ liệu điểm cháy vệ tinh từ hệ thống FIRMS, Global Fire Atlas (NASA) giai đoạn 2003–2020; hồ sơ các vụ cháy từ Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sơn La (2001–2015).
  • Dữ liệu quan trắc khí tượng bề mặt (nhiệt độ, mưa, độ ẩm, gió) giai đoạn 1960–2019 và dữ liệu từ 3 trạm iMetos tại Thuận Châu thuộc Đề tài cấp Nhà nước KHCN-TB.13C/13-18.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu nguy cơ và cảnh báo cháy rừng tỉnh Sơn La trên cơ sở ứng dụng công nghệ Địa thông tin

Chương 1 (45 trang) hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về bản chất vật lý – hóa học của sự cháy rừng, các giai đoạn cháy, các nhân tố ảnh hưởng và phân loại cháy rừng. Tác giả phân tích cấu trúc 3 hợp phần cốt lõi của công nghệ Địa thông tin (GPS, RS, GIS) và lược khảo lịch sử ứng dụng ảnh vệ tinh (từ độ phân giải thấp như MODIS, NOAA đến độ phân giải cao như SPOT, Landsat, QuickBird). Chương này đánh giá chi tiết ưu nhược điểm của các phương pháp dự báo cháy truyền thống tại Việt Nam (công thức Nesterop, phương pháp ngày khô hạn của Phạm Ngọc Hưng, chỉ số khô hạn Thái Văn Trừng) và hệ thống cảnh báo cháy tự động của Cục Kiểm lâm (trạm TeraScan, thuật toán Vulcan). Từ đó, tác giả thiết lập khung phương pháp luận kết hợp giữa MCA, AHP, các thuật toán học máy (RF, SVM, MLP) và nền tảng WebGIS để phục vụ dự báo và cảnh báo sớm.

Chương 2: Phân tích đặc điểm các nhân tố đặc trưng gây cháy rừng tỉnh Sơn La

Chương 2 (36 trang) đi sâu phân tích thực trạng cháy rừng và các đặc trưng tự nhiên, kinh tế – xã hội của tỉnh Sơn La. Thống kê lịch sử cho thấy hoạt động con người là nguyên nhân chính gây cháy rừng (chiếm tỷ lệ lớn do đốt nương làm rẫy, săn bắn lấy mật ong, bất cẩn trong sinh hoạt). Tác giả tiến hành phân tích và lượng hóa 3 nhóm nhân tố chính:

  1. Nhóm vật liệu cháy và thời tiết – khí hậu: Đánh giá đặc tính bắt lửa của các kiểu thảm phủ rừng (phân tích từ ảnh SPOT 6 năm 2016), phân bố nhiệt độ tối cao tuyệt đối, lượng mưa trung bình tháng, độ ẩm không khí tối thấp và tốc độ gió mạnh nhất.
  2. Nhóm địa hình: Chiết xuất các lớp thông tin từ mô hình DEM ALOS ($12{,}5\text{ m}$) bao gồm độ cao tuyệt đối, độ dốc và hướng sườn (các sườn đón nắng và đón gió khô nóng có nguy cơ cháy cao hơn).
  3. Nhóm điều kiện kinh tế – xã hội: Xác lập khoảng cách ly từ các vùng có nguy cơ phát sinh nguồn nhiệt gồm cự ly tới khu dân cư, cự ly tới hệ thống đường giao thông và cự ly tới vùng canh tác nương rẫy.

Từ kết quả phân tích, tác giả xác lập Bộ tiêu chí đầu vào phục vụ mô hình gồm 11 chỉ tiêu thành phần và phân cấp mức độ nguy cơ cho từng chỉ tiêu.

Chương 3: Ứng dụng công nghệ Địa thông tin trong nghiên cứu nguy cơ và cảnh báo cháy rừng tỉnh Sơn La

Chương 3 (48 trang) trình bày kết quả thực nghiệm và ứng dụng công nghệ:

  • Thành lập bản đồ trọng điểm NCCR cấp tỉnh (tỷ lệ 1:100.000): Ứng dụng phương pháp MCA và AHP, xác định trọng số cho 11 chỉ tiêu thành phần thông qua ma trận so sánh cặp. Kết quả phân chia lãnh thổ tỉnh Sơn La thành các cấp nguy cơ cháy (từ không cháy, thấp, trung bình đến nguy hiểm và cực kỳ nguy hiểm). Kết quả đối chiếu với số liệu 2001–2015 cho thấy sự tương quan chặt chẽ giữa mật độ số vụ cháy thực tế và các vùng được dự báo ở mức nguy hiểm/cực kỳ nguy hiểm.
  • Thành lập bản đồ trọng điểm NCCR cấp huyện (huyện Thuận Châu, tỷ lệ 1:50.000): Áp dụng 3 thuật toán học máy (RF, SVM, MLP) trên nền tảng dữ liệu huấn luyện và kiểm chứng được trích xuất từ tập điểm cháy lịch sử và chỉ số $\Delta\text{NBR}$ (xử lý trên Google Earth Engine). So sánh độ chính xác qua đường cong ROC/AUC khẳng định cả 3 thuật toán đều đạt độ tin cậy cao, trong đó thuật toán RF cho kết quả phân loại tối ưu.
  • Xây dựng mô hình cảnh báo sớm tai biến cháy rừng (CBSTBCR): Thiết kế cấu trúc hệ thống WebGIS tích hợp trực tiếp dữ liệu khí tượng quan trắc thời gian thực từ 3 trạm iMetos tại huyện Thuận Châu. Hệ thống có khả năng tự động tính toán cấp nguy cơ cháy, chiết xuất bản đồ cảnh báo sớm trước 1 đến 3 ngày và tự động truyền tải thông tin qua giao diện Web (http://taibienhuyentaybac) cũng như gửi tin nhắn SMS cảnh báo đến các cấp quản lý và cộng đồng địa phương.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  1. Xác định được 3 nhóm nhân tố đặc trưng (Vật liệu cháy & Khí hậu; Địa hình; Kinh tế – xã hội) và xây dựng bộ tiêu chí hoàn chỉnh gồm 11 chỉ tiêu thành phần phản ánh điều kiện tự nhiên và nhân sinh tác động đến nguy cơ cháy rừng tại vùng miền núi Tây Bắc.
  2. Phát triển quy trình công nghệ kết hợp linh hoạt giữa phương pháp phân tích đa tiêu chí (MCA - AHP) ở quy mô cấp tỉnh (1:100.000) và các thuật toán học máy (RF, SVM, MLP) ở quy mô cấp huyện (1:50.000), kết hợp công nghệ điện toán đám mây Google Earth Engine để kiểm chứng vết cháy lịch sử qua chỉ số $\Delta\text{NBR}$.
  3. Thiết lập khung lý thuyết và quy trình tích hợp trực tuyến số liệu khí tượng quan trắc tự động từ mạng lưới trạm thông minh iMetos vào hệ thống WebGIS để cảnh báo sớm tai biến cháy rừng từ 1 đến 3 ngày.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Thành lập bộ bản đồ chuyên đề hoàn chỉnh: Bản đồ hiện trạng rừng (từ ảnh SPOT 6), các bản đồ đơn suy dẫn theo 11 tiêu chí, bản đồ trọng điểm nguy cơ cháy rừng toàn tỉnh Sơn La (1:100.000) và bản đồ trọng điểm nguy cơ cháy rừng huyện Thuận Châu (1:50.000).
  2. Xây dựng và vận hành thử nghiệm thành công cổng thông tin WebGIS cảnh báo cháy rừng tại huyện Thuận Châu (http://taibienhuyentaybac), cung cấp công cụ hỗ trợ ra quyết định trực quan kèm tính năng phát bản tin SMS cảnh báo cháy rừng kịp thời cho lực lượng kiểm lâm và chính quyền địa phương.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đưa bản đồ trọng điểm nguy cơ cháy rừng vào quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện.
  • Mở rộng lắp đặt mạng lưới trạm thời tiết thông minh iMetos tại các huyện trọng điểm khác của tỉnh Sơn La nhằm nâng cao độ phủ dữ liệu khí tượng thời gian thực.
  • Tăng cường cơ chế phối hợp giữa lực lượng kiểm lâm, chính quyền cấp xã và người dân trong việc tiếp nhận bản tin cảnh báo sớm qua WebGIS và SMS để chủ động bố trí lực lượng canh phòng trong các ngày cao điểm khô hạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do nguồn lực và dữ liệu lưu trữ, luận án chưa cập nhật và bổ sung đồng bộ các nguồn ảnh viễn thám độ phân giải không gian siêu cao trên toàn bộ diện tích tỉnh; chuỗi số liệu thống kê chi tiết về tọa độ và thời gian bắt đầu/kết thúc chính xác của một số vụ cháy trong quá khứ còn thiếu đồng nhất giữa các cấp quản lý kiểm lâm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Ứng dụng các nguồn ảnh viễn thám độ phân giải cao hơn để chiết xuất chi tiết các trạng thái thảm mục dưới tán rừng.
    • Hoàn thiện và nhân rộng mô hình WebGIS cảnh báo sớm tích hợp trạm iMetos cho toàn bộ 11 huyện và thành phố của tỉnh Sơn La cũng như các tỉnh lân cận thuộc khu vực Tây Bắc.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sơn La, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc phân vùng rủi ro, bố trí tháp canh lửa, xây dựng đường băng cản lửa và lập phương án phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) hàng năm.
  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên: Tài liệu tham khảo cho các ngành Bản đồ, Viễn thám, Hệ thông tin địa lý, Địa lý tự nhiên, Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường. Phần đáng chú ý là quy trình chuẩn hóa ma trận trọng số AHP, phương pháp xử lý dữ liệu học máy bằng phần mềm Weka và kỹ thuật phân tích chỉ số $\Delta\text{NBR}$ trên nền tảng Google Earth Engine.

Câu hỏi thường gặp

1. Tam giác cháy rừng và tam giác môi trường cháy rừng trong luận án được xác định gồm những yếu tố nào?

Tam giác cháy rừng bao gồm 3 yếu tố cơ bản: Ôxy (nồng độ $> 15%$), Vật liệu cháy (độ ẩm $\le 25%$) và Nguồn nhiệt gây cháy ($> 220^\circ\text{C} - 250^\circ\text{C}$). Khi đặt trong điều kiện sinh thái thực địa, nó phát triển thành Tam giác môi trường cháy rừng gồm 3 nhóm thành tố: Vật liệu cháy (thảm thực vật), Địa hình (độ cao, độ dốc, hướng sườn), và Điều kiện thời tiết – khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm, gió) tương tác với Tác nhân gây lửa (chủ yếu do con người).

2. Bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ cháy rừng tỉnh Sơn La gồm bao nhiêu chỉ tiêu thành phần?

Bộ tiêu chí gồm 11 chỉ tiêu thuộc 3 nhóm nhân tố chính:

  • Nhóm vật liệu cháy và khí hậu: Hiện trạng thảm phủ rừng, Nhiệt độ không khí tối cao, Tổng lượng mưa, Độ ẩm không khí tối thấp, Tốc độ gió.
  • Nhóm địa hình: Độ cao, Độ dốc, Hướng sườn.
  • Nhóm kinh tế – xã hội: Khoảng cách đến khu dân cư, Khoảng cách đến mạng lưới giao thông, Khoảng cách đến khu vực canh tác nương rẫy.

3. Những thuật toán học máy nào được thử nghiệm để thành lập bản đồ nguy cơ cháy rừng huyện Thuận Châu và kết quả ra sao?

Tác giả thử nghiệm 3 thuật toán học máy có giám sát gồm Random Forest (RF), Support Vector Machine (SVM) và Multi-Layer Perceptron (MLP) thông qua phần mềm Weka. Kết quả đánh giá bằng đường cong ROC và chỉ số diện tích dưới đường cong AUC (Area Under Curve) trên tập dữ liệu kiểm chứng cho thấy cả 3 thuật toán đều đạt độ chính xác cao, trong đó mô hình Random Forest (RF) thể hiện sự tương quan và độ chính xác phân loại tốt nhất.

4. Mô hình cảnh báo sớm tai biến cháy rừng thí điểm tại huyện Thuận Châu hoạt động theo nguyên lý nào?

Mô hình hoạt động dựa trên sự tích hợp dữ liệu không gian tĩnh (bản đồ trọng điểm nguy cơ cháy rừng cấp huyện tỷ lệ 1:50.000) với dữ liệu động thời gian thực (các thông số nhiệt độ, độ ẩm, gió thu nhận liên tục từ 3 trạm thời tiết thông minh iMetos). Hệ thống tự động tính toán, phân cấp nguy cơ cháy và đưa ra thông tin cảnh báo trước từ 1 đến 3 ngày thông qua cổng thông tin WebGIS (http://taibienhuyentaybac) và gửi tin nhắn SMS trực tiếp đến người quản lý.


Kết luận

Luận án của tác giả Đặng Ngô Bảo Toàn đã giải quyết được mục tiêu khoa học và thực tiễn trong công tác đánh giá nguy cơ và cảnh báo sớm cháy rừng tại tỉnh Sơn La. Bằng việc tích hợp công nghệ viễn thám, GIS, phân tích đa tiêu chí AHP và các thuật toán học máy, công trình đã thành lập thành công hệ thống bản đồ trọng điểm nguy cơ cháy rừng ở hai cấp tỷ lệ 1:100.000 và 1:50.000. Mô hình WebGIS thử nghiệm tại huyện Thuận Châu kết nối dữ liệu trạm thời tiết tự động iMetos đã mở ra giải pháp cảnh báo sớm từ 1 đến 3 ngày, cung cấp công cụ phục vụ công tác quản lý tài nguyên và phòng cháy chữa cháy rừng trên địa bàn miền núi Tây Bắc.